Ngµy so¹n 11/1/20 Ngµy d¹y 18/1/20 , Líp 9C, 9D TuÇn 21 – Bµi 19,20 TiÕt 101 Híng d©n chuÈn bÞ ch¬ng tr×nh ®Þa ph¬ng phÇn tËp lµm v¨n A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Gióp HS c¸ch vËn dông kiÕn thøc[.]
Trang 1Ngày soạn: 11/1/20
Ngày dạy: 18/1/20 , Lớp 9C, 9D
Tuần 21 – Bài 19,20
Tiết 101: Hớng dân chuẩn bị chơng trình
địa phơng phần tập làm văn
A.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
Giúp HS cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng của đời sống
- Những sự việc hiện tợng có ý nghĩa ở địa phơng
2 Kĩ năng :
- Thu thập kiến thức về những vấn đề nổi bật , đáng quan tâm của địa phơng
- Suy nghĩ đánh giá về một giện tợng , một sự việc thực tế ở địa phơng
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó cua riêng mình
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh ý thức quan tâm tới những vấn đề của địa phơng
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Soạn bài
2 : Trò : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV
C Tổ chức dạy và học :
Bớc I ổn định tổ chức :
Bớc II: Kiểm tra bài cũ :( 5phút )
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bớc III : Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
Tiết trớc các em đã học bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống Để các em nắm đợc yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống , cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài này
Hoạt đông 2,3,4 : Tri
giác :
( 16phút , vấn đáp ) HS nghe, ghi
chép
I Nhịêm vụ, yêu cầu
1.Viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng nào đó ở
Trang 2GV giới thiệu nhiệm vụ
yêu cầu
G: Nêu yêu cầu của
ch-ơng trình – chép lên
bảng
H: Yêu cầu là gì?
H: Em có thể chọn vấn
đề nào để nghị luận?
Yêu cầu của sự việc
này là gì?
H: Khi viết về vấn đề
này, cần viết ntn?
Hoat đông 5 : Củng
cố , luyện tập
( 20phút , thảo luận )
G V hớng dẫn học sinh:
1 Về nội dung : Tình
hình , ý kiến và nhận
định của cá nhân học
sinh phảI rõ ràmg có
lập lập luận chặt chẽ
- Tuyệt đối không đợc
nêu tên ngời , tên cơ
quan, đơn vị cụ thể
Cá nhân HS tự do nêu ý kiến
Nghe - ghi chép
- HS làm bài , trình bày
địa phơng
2 Cách làm:
- Chọn sự việc, hiện tợng
- Phải có dẫn chứng
nh một sự việc, hiện tợng của XH nói chung cần đợc quan tâm
- Chỉ rõ chỗ đúng, chỗ bất cập
- Thái độ của ngời viết phải xuất phát từ lập trờng tiến bộ của XH
3 Yêu cầu cụ thể
- Về nội dung: ý kiến nghị luận phải rõ ràng, cụ thể, lập luận
có sức thuyết phục
- Không nêu tên thật trong bài viết
- Bài viết không quá
1500 chữ, bố cục rõ ràng
- Hạn nộp: Sau khi học xong bài
II Luyện tập :
Đề bài về việc giúp
đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa pkựơng
*Dàn ý :
1 Mở bài :
- Nêu tên , hoàn cảnh chung của mẹ
2 Thân bài :
- Sự giúp đỡ tinh thần , thăm hỏi , chăm sóc
- Sự giúp đỡ vật chất : làm nhà mua quà tặng
- Sự giúp đỡ của các
Trang 3tổ chức tập thể
3 Kết bài : ( Liên hệ , trách nhiệm của bản thân )
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bi bài về nhà ( 2phút )
- Chuẩn bị bài viết
- Chuẩn bị bài 20 :
+ Phần văn bản
+Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh ra đời văn bản
+ Đọc - hiểu văn bản
*Tự rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 11/1/20
Ngày dạy: 18/1/20 Lớp 9C, 9D
Tiết 102: Các thành phần biệt lập
( Tiếp theo )
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
Giúp HS nắm đợc đặc điểm của thành phần gọi - đáp và phụ chú trong câu
- Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú
- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
3 Thái độ :
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Máy chiếu ( bảng phụ )
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu, giấy trong
C Tổ chức dạy và học :
Bớc I : ổn định tổ chức :
Bớc II: Kiểm tra bài cũ : ( 5phút )
H1: Thế nào là tác phẩm tình thái? Cho VD ?
H2 :Thế nào là tác phẩm cảm thán? Cho VD ?
3 Bài mới:
Hoạt động1 : Tạo tâm thế ( 1phút , thuyết trình )
Giờ trớc các em đã nắm đợc tác dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong câu Vậy thành phần gọi đáp và phụ chú có tác dụng gì , cô trò ta cùng tìm hiểu bài này
Trang 4Hoạt động 2, 3,4 :
Tri giác
(20phút ,vấn đáp ,
thảo luận )
G: Đa lên máy chiếu
các VD
G: Nêu câu hỏi 1,2
trong sgk
H: Trong những từ
ngữ in đậm trên, từ
ngữ nào đợc dùng
để tạo lập cuộc thoại
( mở đầu cuộc thoại )
Từ ngữ nào đợc dùng
để duy trì cuộc
thoại đang diễn ra
quan hệ gián tiếp
G: Những từ trên là
tác phẩm gọi - đáp
H: Em hiểu thế nào
là tác phẩm gọi - đáp
G: Đa VD của bài tập
1 lên máy chiếu
H: Hãy chỉ ra tác
phẩm gọi - đáp trong
các VD đó quan hệ
giữa ngời gọi và ngời
đáp là quan hệ ntn?
GV gọi HS đọc ví dụ
ởphần 2 ?
G: Chốt ý kiến: ( bổ
sung thêm )
Khi lợc bỏ các từ ngữ
in đậm, nghĩa sự
việc của mỗi câu
ng-ời thay đổi, các câu
trên vẫn là câu
nguyên vẹn -> Các từ
ngữ này là thành
phần biệt lập
H: Các từ ngữ in
1 HS đọc Thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk
-Đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Từ này -> Tạo lập cuộc thoại
- “Tha ông” -> Dùng
để duy trì cuộc thoại
Cá nhân HS trả lời
1 HS đọc ý 2 của ghi nhớ
Trao đổi nhanh – trả lời
- Này -> gọi
- Vâng -> đáp
=> Quan hệ ngời trên - ngời dới
1 HS đọc VD trong sgk
Trao đổi nhanh , trả lời các câu hỏi trong sgk – các HS khác nhận xét, bổ sung
I Thành phần gọi
-đáp
1.VD / SGK
a Này -> gọi
b Tha ông -> đáp
2.Kết luận :
Thành phần gọi
-đáp là thành phần biệt lập trong câu dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ gián tiếp
II Thành phần phụ chú:
1.VD/ SGK
Thành phần phụ chú
là thành phần biệt lập dùng để bổ
Trang 5đậm đó là tác phẩm
phụ chú
Em hiểu thế nào là
tác phẩm phụ chú
H: Tác phẩm phụ chú
ngăn cách với nòng
cốt câu bởi dấu hiệu
gì?
G: Đa VD a,d và BT 3
Hoạt động 5 : Củng
cố , luyện tập
( 15phút , thảo
luận )
Hớng dẫn HS luyện
tập
Yêu cầu HS viếttừ 3 –
5 câu
Đa vài bài của HS lên
máy chiếu
2 HS trả lời
Đặt giữa :
- 2 dấu gạch ngang
- 2 dấu phẩy Xác định tác phẩm phụ chú và dấu hiệu ngăn cách:
Giữa 2 dấu ngoặc
đơn, giữa 1 dấu gạch ngang với 1 dấu phẩy
HS trả lời miệng yêu cầu của bài tập
Thảo luận nhóm
Đại diện trả lời
Cá nhân HS viết ra giấy trong
Cùng đọc – nhận xét sửa chữa
sung1 số chi tiết cho nội dung chính của câu
- Dấu hiệu
III Luyện tập Bài tập 2/32 Tác phẩm gọi - đáp: Bầu ơi- không hớng tới riêng ai mà hớng tới số đông
Bài tập 3, 4/33 a Kể cả anh – giải thích cho cụm DT “ mọi ngời” -> liên quan đến b “ các thầy, ngời mẹ” -> giải thích và liên quan đến: “ những ngời nằm giữa chìa này” Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 2phút ) - Học ghi nhớ - Làm nốt các bài tập - Viết 1 đoạn văn ngắn ( Từ 5 đến 6 câu ) nội dung tự chọn có sử dụng thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú ? - Chuẩn bị viết bài TLV số 5 xem đề 1,4 trong sgk * Tự rút kinh nghiệm :
-
-
Trang 6
Ngày soạn: 11/1/20
Ngày dạy: 18/1/20 , Lớp 9D , 9C
Bài 20: Tiết 103 , 104 :
Văn bản:
chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới
( Vũ Khoan )
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
Giúp HS thấy đợc tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ , nhận xét đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn về một vấn đề xa hội
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn nghị luân, có cái nhìn
đúng vê điểm mạnh và yếu của ngơi Việt Nam và biết cách khắc phục
B Chuẩn bị :
1 Thầy :Soạn giáo án + bảng phụ
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu
C, Tổ chức dạy và học :
Bớc I : ổn định tổ chức :
Bớc II: Kiểm tra bài cũ : ( 7phút )
H1 : Trình bày sự hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi ? H2 : Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tiếng nói văn nghệ ?
Bớc III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế (2phút) :
Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ 3, TN VN chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ mong mỏi từ ngày độc lập hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của TN đợc thể hiện trong bài NL của đ/c Phó thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp
đầu năm 2001
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2 : Tri giác :
( 15phút , vấn đáp )
?Em hãy nêu vài nét cơ
bản về tác giả?
I Đọc - chú thích
1 Tác giả: Vũ Khoan
- Nhà HĐ chính trị, giữ nhiều trọng trách
Trang 7?Em hãy nêu xuất xứ của
bài viết?
?Gv nhấn mạnh các từ:
động lực, kinh tế tri thức,
thế giới mạng ?Gv hớng
dẫn đọc : Giọng mạch lạc
rõ ràng, tình cảm, phấn
chấn
Gọi h/s đọc
Sửa lỗi sai cho h/s
Gv đọc
?Theo em Vb này đợc viết
theo kiểu NL gì?
?Văn bản có thể chia làm
mấy phần?
Nội dung chính của từng
phần?
Hoạt động 3 : Phân
tích , cắt nghĩa
( 54phút , vấn đáp , thảo
luận )
?Luận điểm chính đợc
nêu trong lời văn nào?
?Qua luận điểm, em thấy
đối tợng tác động đến là
ai?
?Nội dung tác động?
?Mục đích tác động?
?Theo em trọng tâm của
luận điểm là gì?
?Theo em vấn đề quan
tâm của tác giả có cần
thiết không? Vì sao?
?Em hiểu gì về tác giả từ
mối quan tâm này của
ông?
?H/s theo dõi phần 2
?Bài văn NL đợc viết vào
thời điểm nào của DT và
lịch sử?
?Vì sao tác giả tin rằng:
trong thời khắc nh vậy, ai
ai cũng nói tới sự chuẩn bị
hành trang bớc vào thế kỉ
mới, thiên niên kỉ mới?
?Tác giả đã nêu những yêu
cầu khách quan và chủ
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp nhau
- Lăng nghe
Đọc Nêu
Nêu Nêu
Trả lời
Nêu
Trả lời
Trả lời Nêu
Trả lời Trả lời
Theo dõi
Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ trởng Bộ thơng mại, hiện là Phó thủ tớng chính phủ
2 Tác phẩm:
* Xuất xứ : Đăng tạp chí "Tia sáng" (2001) in trong tập : Một góc nhìn của tri thức
2 Đọc
* Từ khó : Động lực, kinh tế tri thức, bóc ngắn cắn dài, thế giới mạng
* Kiểu loại VB:
- Nghị luận về 1 vấn đề XH-GD; NL giải thích
* Bố cục: 3 phần (dàn ý bài
văn NL)
A MB: Câu văn mở đầu VB
B TB: "Tết năm nay… đố
kị nhau"
C KB: Còn lại
- Lấp đầy hành trang bằng
điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu
II Tìm Hiểu văn bản
1 Phần MB
- Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời VN để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới
- Đối tợng tác động là lớp trẻ VN
- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời VN
- Rèn những thói quen tốt
để bớc vào nền kinh tế mới
* Trọng tâm: nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN
- Vấn đề quan tâm của tác giả rất cần thiết
Vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến lên hiện đại và bền vững
- Tác giả là ngời có tầm nhìn xa trông rộng lo lắng cho tiền đồ của đất nớc
b Phần TB
b1: Những đòi hỏi của thế
kỉ mới
- Viết vào thời điểm tết cổ truyền DT
(năm tân tị 2001)
- Nớc ta và cả TG bớc vào thế kỉ mới ( TK 21) Thiên niên kỉ mới (thứ 3)
- MX là thời điểm đầy
Trang 8quan cho sự phát triển
kinh tế của nớc ta:
?Theo em đâu là yêu cầu
khách quan? ?Vì sao nói
đó là yêu cầu khách quan?
?Đâu là yêu cầu chủ quan?
Vì sao nói đó là yêu cầu
chủ quan?
?Em hiểu ntn về các k/n:
nền ktế tri thức, giao thoa
và hội nhập giữa các nền
ktế?
?Vì sao tác giả lại cho
rằng: trong những hành
trang ấy , có lẽ sự chuẩn bị
bản thân con ngời là quan
trọng nhất?
?Tác giả đã sử dụng những
đoạn văn ngắn với nhiều
thuật ngữ ktế, chính trị
Theo em vì sao tác giả
dùng cách lập luận này?
Tác dụng của cách lập luận
này?
?Từ đó việc chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
đợc kết luận ntn?
?H/s theo dõi b2?
?Em hãy tóm tắt những
điểm mạnh của con ngời
VN theo nhận xét của tác
giả?
?Những điểm mạnh đó
có ý nghĩa gì trong hành
trang của ngời VN khi bớc
vào thế kỉ mới?
Tóm tắt
Nêu
Nêu Tóm tắt
Nêu
Nêu ví dụ
Trả lời
Trả lời
Trả lời Nêu
Theo dõi Nêu
niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hp của mỗi ngời
và DT
- Thế kỉ mới và thiên niên
kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử thách đối với con ngời trên hành tinh của chúng ta để tạo nên nhiều kì tích mới
* Yêu cầu khách quan: Sự phát triển của KH và công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế -> Là yêu cầu khách quan vì đó là sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới
* Yêu cầu chủ quan:
- Nớc ta cùng 1 lúc giải quyết
3 nhiệm vụ:
1 Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của kinh
tế nông nghiệp
2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
-> Là y/c chủ quan vì nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nớc ta trớc những đòi hỏi mới của thời đại
(SGK phần chú thích 4, 6, 7)
- Vì lao động của con ngời luôn là động lực của mọi nền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững cần trớc hết đến yếu tố con ngời
- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh
tế chính trị của thời hiện
đại, liên quan đến nhiều ngời
- Diễn đạt đợc những thông tin kinh tế mới
Thông tin nhanh gọn, dễ hiểu
- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời trong chúng ta cũng
nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế
b2 Những điểm mạnh và
điểm yếu của con ngời VN
* Những điểm mạnh:
- Thông minh, nhạy bén với
Trang 9?Em hãy lấy VD (sách báo.
thực tế) để minh hoạ vẻ
đẹp của ngời VN?
?Theo dõi VD và tóm tắt
những điểm yếu của con
ngời VN theo cách nhìn
nhận của tác giả?
?Những điểm yếu này đã
gây cản trở gì cho chúng
ta khi bớc vào thế kỉ mới?
?Em hãy lấy ví dụ trong
đời sống thực tế để CM
cho những hạn chế trên?
?Theo em, ở luận điểm
này cách lập luận của tác
giả có gì đặc biệt?
?Tác dụng của cách lập
luận này?
?Qua theo dõi và phân
tích em thấy tác giả
nghiêng về điểm mạnh
hay điểm yếu của con
ng-ời VN?
?Điều đó cho thấy dụng ý
gì của tác giả?
?H/s theo dõi phần kết VB
?Tác giả đã nêu những y/c
nào đối với hành trang của
con ngời VN khi bớc vào
thế kỉ mới?
?Hành trang là những thứ
cần mang theo trong cuộc
hành trình nhng tại sao
chúng ta lại có những cái
cần vứt bỏ?
?Điều này cho thấy thái độ
nào của tác giả đối với con
ngời và dân tộc mình trớc
những y/c của thời đại?
Gv: Tác giả cho rằng:
khâu đầu tiên, có ý
nghĩa ý quyết định là
Trả lời
Trả lời
Lắng nghe
Trả lời Nêu
Trả lời
Trả lời
cái mới
- Cần cù sáng tạo
- Đoàn kết trong k/c
- Thích ứng nhanh -> ý nghĩa: Đáp ứng y/c sáng tạo của XH hiện đại
- Hữu ích trong 1 nền kinh
tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao
- Thích ứng với hoàn cảnh chiến tranh bảo vệ ĐN
- Tận dụng đợc cơ hội đổi mới
(h/s tự bộc lộ)
* Những điểm yếu:
- Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành
- Thiếu đức tính tỉ mỉ và
kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ
- Đố kị trong làm kinh tế
- Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bại ngoại, thiếu coi trọng chữ tín
* Hạn chế:
- Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức
- Không tơng tác với nền kinh tế công nghiệp hoá
- Không phù hợp với sản xuất lớn
- Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập
* Cách lập luận:
- Luận cứ nêu sông song ( mạnh // yếu)
- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
* Tác dụng: nêu bật cả cái mạnh và cái yếu của con
ng-ời VN Dễ hiểu với nhiều
đối tợng ngời đọc
- Tác giả nghiêng về: chỉ ra
điểm yếu của ngời VN
- Muốn mọi ngời Vn không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt
đẹp mà còn biết băn khoăn
lo lắng về những yếu kém rất cần đợc khắc phục của mình
Trang 10hãy làm cho lớp trẻ nhận ra
điều đó, quen dần với
những thói quen, tốt đẹp
ngay từ những việc nhỏ
nhất
?Vậy theo em, những
điều lớp trẻ cần nhận ra là
gì?
?Em hiểu: những thói
quen tốt đẹp ngay từ
những việc nhỏ nhất là
gì?
?Tác giả đã đặt lòng tin
trớc hết vào lớp trẻ Điều
này cho thấy tình cảm
của tác giả đối với thế hệ
trẻ nớc ta ntn?
? Qua tìm hiểu Vb em
nhận thức rõ hơn về
điểm nào trong tính cách
của con ngời VN trớc y/c
mới của thời đại?
?Em học tập đợc gì về
cách viết NL của tác giả
qua VB?
?Em tự thấy bản thân có
những u, nhợc điểm gì
trong những điều tác giả
đã nêu và cả những điều
tác giả cha nói tới?
Em khắc phục điểm yếu
ntn?
Hoạt động 4 : Đánh giá ,
khái
quát
( 3phút , vấn đáp )
? Em có nhận xét gì về
nghệ thuật của văn bản ?
Đọc
- HS nêu
- HS đọc
c Kết bài:
* Yêu cầu với hành trang của ngời VN
- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh
- Vứt bỏ những điểm yếu
- Vì hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém lỗi thời
mà ngời VN mắc phải
- Tác giả: trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống đồng thời không né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con ngời VN
- Đó là thái độ yêu nớc tích cực của ngời quan tâm lo lắng đến tơng lai của ĐN mình, DT mình
* Lớp trẻ cần nhận ra những
u điểm nhợc điểm trong tính cách của ngời VN chúng ta để khắc phục và vơn tới
- Những thói quen của nếp sống công nghiệp từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi đến định hớng nghề nghiệp trong tơng lai
- Tác giả lo lắng, tin yêu và
hi vọng vào thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới
III Tổng kết
1.NT : Sử dụng nhiều thành ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động , cụ thể lại vừa ý vị , sâu dắc mà lại ngắn gọn