1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ngữ văn 9 tuần 21 văn bản, ngữ pháp, tập làm văn

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 9 tuần 21 - Văn bản, Ngữ pháp, Tập làm văn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 36,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n 11/1/20 Ngµy d¹y 18/1/20 , Líp 9C, 9D TuÇn 21 – Bµi 19,20 TiÕt 101 H­íng d©n chuÈn bÞ ch­¬ng tr×nh ®Þa ph­¬ng phÇn tËp lµm v¨n A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Gióp HS c¸ch vËn dông kiÕn thøc[.]

Trang 1

Ngày soạn: 11/1/20

Ngày dạy: 18/1/20 , Lớp 9C, 9D

Tuần 21 – Bài 19,20

Tiết 101: Hớng dân chuẩn bị chơng trình

địa phơng phần tập làm văn

A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

Giúp HS cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng của đời sống

- Những sự việc hiện tợng có ý nghĩa ở địa phơng

2 Kĩ năng :

- Thu thập kiến thức về những vấn đề nổi bật , đáng quan tâm của địa phơng

- Suy nghĩ đánh giá về một giện tợng , một sự việc thực tế ở địa phơng

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó cua riêng mình

3 Thái độ :

- Giáo dục học sinh ý thức quan tâm tới những vấn đề của địa phơng

B Chuẩn bị :

1 Thầy : Soạn bài

2 : Trò : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV

C Tổ chức dạy và học :

Bớc I ổn định tổ chức :

Bớc II: Kiểm tra bài cũ :( 5phút )

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Bớc III : Bài mới :

Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )

Tiết trớc các em đã học bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống Để các em nắm đợc yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống , cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài này

Hoạt đông 2,3,4 : Tri

giác :

( 16phút , vấn đáp ) HS nghe, ghi

chép

I Nhịêm vụ, yêu cầu

1.Viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng nào đó ở

Trang 2

GV giới thiệu nhiệm vụ

yêu cầu

G: Nêu yêu cầu của

ch-ơng trình – chép lên

bảng

H: Yêu cầu là gì?

H: Em có thể chọn vấn

đề nào để nghị luận?

Yêu cầu của sự việc

này là gì?

H: Khi viết về vấn đề

này, cần viết ntn?

Hoat đông 5 : Củng

cố , luyện tập

( 20phút , thảo luận )

G V hớng dẫn học sinh:

1 Về nội dung : Tình

hình , ý kiến và nhận

định của cá nhân học

sinh phảI rõ ràmg có

lập lập luận chặt chẽ

- Tuyệt đối không đợc

nêu tên ngời , tên cơ

quan, đơn vị cụ thể

Cá nhân HS tự do nêu ý kiến

Nghe - ghi chép

- HS làm bài , trình bày

địa phơng

2 Cách làm:

- Chọn sự việc, hiện tợng

- Phải có dẫn chứng

nh một sự việc, hiện tợng của XH nói chung cần đợc quan tâm

- Chỉ rõ chỗ đúng, chỗ bất cập

- Thái độ của ngời viết phải xuất phát từ lập trờng tiến bộ của XH

3 Yêu cầu cụ thể

- Về nội dung: ý kiến nghị luận phải rõ ràng, cụ thể, lập luận

có sức thuyết phục

- Không nêu tên thật trong bài viết

- Bài viết không quá

1500 chữ, bố cục rõ ràng

- Hạn nộp: Sau khi học xong bài

II Luyện tập :

Đề bài về việc giúp

đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa pkựơng

*Dàn ý :

1 Mở bài :

- Nêu tên , hoàn cảnh chung của mẹ

2 Thân bài :

- Sự giúp đỡ tinh thần , thăm hỏi , chăm sóc

- Sự giúp đỡ vật chất : làm nhà mua quà tặng

- Sự giúp đỡ của các

Trang 3

tổ chức tập thể

3 Kết bài : ( Liên hệ , trách nhiệm của bản thân )

Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bi bài về nhà ( 2phút )

- Chuẩn bị bài viết

- Chuẩn bị bài 20 :

+ Phần văn bản

+Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh ra đời văn bản

+ Đọc - hiểu văn bản

*Tự rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 11/1/20

Ngày dạy: 18/1/20 Lớp 9C, 9D

Tiết 102: Các thành phần biệt lập

( Tiếp theo )

A.Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức :

Giúp HS nắm đợc đặc điểm của thành phần gọi - đáp và phụ chú trong câu

- Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú

3 Thái độ :

B Chuẩn bị :

1 Thầy : Máy chiếu ( bảng phụ )

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu, giấy trong

C Tổ chức dạy và học :

Bớc I : ổn định tổ chức :

Bớc II: Kiểm tra bài cũ : ( 5phút )

H1: Thế nào là tác phẩm tình thái? Cho VD ?

H2 :Thế nào là tác phẩm cảm thán? Cho VD ?

3 Bài mới:

Hoạt động1 : Tạo tâm thế ( 1phút , thuyết trình )

Giờ trớc các em đã nắm đợc tác dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong câu Vậy thành phần gọi đáp và phụ chú có tác dụng gì , cô trò ta cùng tìm hiểu bài này

Trang 4

Hoạt động 2, 3,4 :

Tri giác

(20phút ,vấn đáp ,

thảo luận )

G: Đa lên máy chiếu

các VD

G: Nêu câu hỏi 1,2

trong sgk

H: Trong những từ

ngữ in đậm trên, từ

ngữ nào đợc dùng

để tạo lập cuộc thoại

( mở đầu cuộc thoại )

Từ ngữ nào đợc dùng

để duy trì cuộc

thoại đang diễn ra

quan hệ gián tiếp

G: Những từ trên là

tác phẩm gọi - đáp

H: Em hiểu thế nào

là tác phẩm gọi - đáp

G: Đa VD của bài tập

1 lên máy chiếu

H: Hãy chỉ ra tác

phẩm gọi - đáp trong

các VD đó quan hệ

giữa ngời gọi và ngời

đáp là quan hệ ntn?

GV gọi HS đọc ví dụ

ởphần 2 ?

G: Chốt ý kiến: ( bổ

sung thêm )

Khi lợc bỏ các từ ngữ

in đậm, nghĩa sự

việc của mỗi câu

ng-ời thay đổi, các câu

trên vẫn là câu

nguyên vẹn -> Các từ

ngữ này là thành

phần biệt lập

H: Các từ ngữ in

1 HS đọc Thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk

-Đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Từ này -> Tạo lập cuộc thoại

- “Tha ông” -> Dùng

để duy trì cuộc thoại

Cá nhân HS trả lời

1 HS đọc ý 2 của ghi nhớ

Trao đổi nhanh – trả lời

- Này -> gọi

- Vâng -> đáp

=> Quan hệ ngời trên - ngời dới

1 HS đọc VD trong sgk

Trao đổi nhanh , trả lời các câu hỏi trong sgk – các HS khác nhận xét, bổ sung

I Thành phần gọi

-đáp

1.VD / SGK

a Này -> gọi

b Tha ông -> đáp

2.Kết luận :

Thành phần gọi

-đáp là thành phần biệt lập trong câu dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ gián tiếp

II Thành phần phụ chú:

1.VD/ SGK

Thành phần phụ chú

là thành phần biệt lập dùng để bổ

Trang 5

đậm đó là tác phẩm

phụ chú

Em hiểu thế nào là

tác phẩm phụ chú

H: Tác phẩm phụ chú

ngăn cách với nòng

cốt câu bởi dấu hiệu

gì?

G: Đa VD a,d và BT 3

Hoạt động 5 : Củng

cố , luyện tập

( 15phút , thảo

luận )

Hớng dẫn HS luyện

tập

Yêu cầu HS viếttừ 3 –

5 câu

Đa vài bài của HS lên

máy chiếu

2 HS trả lời

Đặt giữa :

- 2 dấu gạch ngang

- 2 dấu phẩy Xác định tác phẩm phụ chú và dấu hiệu ngăn cách:

Giữa 2 dấu ngoặc

đơn, giữa 1 dấu gạch ngang với 1 dấu phẩy

HS trả lời miệng yêu cầu của bài tập

Thảo luận nhóm

Đại diện trả lời

Cá nhân HS viết ra giấy trong

Cùng đọc – nhận xét sửa chữa

sung1 số chi tiết cho nội dung chính của câu

- Dấu hiệu

III Luyện tập Bài tập 2/32 Tác phẩm gọi - đáp: Bầu ơi- không hớng tới riêng ai mà hớng tới số đông

Bài tập 3, 4/33 a Kể cả anh – giải thích cho cụm DT “ mọi ngời” -> liên quan đến b “ các thầy, ngời mẹ” -> giải thích và liên quan đến: “ những ngời nằm giữa chìa này” Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 2phút ) - Học ghi nhớ - Làm nốt các bài tập - Viết 1 đoạn văn ngắn ( Từ 5 đến 6 câu ) nội dung tự chọn có sử dụng thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú ? - Chuẩn bị viết bài TLV số 5 xem đề 1,4 trong sgk * Tự rút kinh nghiệm :

-

-

Trang 6

Ngày soạn: 11/1/20

Ngày dạy: 18/1/20 , Lớp 9D , 9C

Bài 20: Tiết 103 , 104 :

Văn bản:

chuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới

( Vũ Khoan )

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

Giúp HS thấy đợc tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ , nhận xét đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn về một vấn đề xa hội

3 Thái độ :

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn nghị luân, có cái nhìn

đúng vê điểm mạnh và yếu của ngơi Việt Nam và biết cách khắc phục

B Chuẩn bị :

1 Thầy :Soạn giáo án + bảng phụ

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu

C, Tổ chức dạy và học :

Bớc I : ổn định tổ chức :

Bớc II: Kiểm tra bài cũ : ( 7phút )

H1 : Trình bày sự hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi ? H2 : Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tiếng nói văn nghệ ?

Bớc III : Bài mới

Hoạt động1 : Tạo tâm thế (2phút) :

Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ 3, TN VN chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ mong mỏi từ ngày độc lập hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của TN đợc thể hiện trong bài NL của đ/c Phó thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp

đầu năm 2001

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2 : Tri giác :

( 15phút , vấn đáp )

?Em hãy nêu vài nét cơ

bản về tác giả?

I Đọc - chú thích

1 Tác giả: Vũ Khoan

- Nhà HĐ chính trị, giữ nhiều trọng trách

Trang 7

?Em hãy nêu xuất xứ của

bài viết?

?Gv nhấn mạnh các từ:

động lực, kinh tế tri thức,

thế giới mạng ?Gv hớng

dẫn đọc : Giọng mạch lạc

rõ ràng, tình cảm, phấn

chấn

Gọi h/s đọc

Sửa lỗi sai cho h/s

Gv đọc

?Theo em Vb này đợc viết

theo kiểu NL gì?

?Văn bản có thể chia làm

mấy phần?

Nội dung chính của từng

phần?

Hoạt động 3 : Phân

tích , cắt nghĩa

( 54phút , vấn đáp , thảo

luận )

?Luận điểm chính đợc

nêu trong lời văn nào?

?Qua luận điểm, em thấy

đối tợng tác động đến là

ai?

?Nội dung tác động?

?Mục đích tác động?

?Theo em trọng tâm của

luận điểm là gì?

?Theo em vấn đề quan

tâm của tác giả có cần

thiết không? Vì sao?

?Em hiểu gì về tác giả từ

mối quan tâm này của

ông?

?H/s theo dõi phần 2

?Bài văn NL đợc viết vào

thời điểm nào của DT và

lịch sử?

?Vì sao tác giả tin rằng:

trong thời khắc nh vậy, ai

ai cũng nói tới sự chuẩn bị

hành trang bớc vào thế kỉ

mới, thiên niên kỉ mới?

?Tác giả đã nêu những yêu

cầu khách quan và chủ

- HS nêu

- HS đọc nối tiếp nhau

- Lăng nghe

Đọc Nêu

Nêu Nêu

Trả lời

Nêu

Trả lời

Trả lời Nêu

Trả lời Trả lời

Theo dõi

Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ trởng Bộ thơng mại, hiện là Phó thủ tớng chính phủ

2 Tác phẩm:

* Xuất xứ : Đăng tạp chí "Tia sáng" (2001) in trong tập : Một góc nhìn của tri thức

2 Đọc

* Từ khó : Động lực, kinh tế tri thức, bóc ngắn cắn dài, thế giới mạng

* Kiểu loại VB:

- Nghị luận về 1 vấn đề XH-GD; NL giải thích

* Bố cục: 3 phần (dàn ý bài

văn NL)

A MB: Câu văn mở đầu VB

B TB: "Tết năm nay… đố

kị nhau"

C KB: Còn lại

- Lấp đầy hành trang bằng

điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu

II Tìm Hiểu văn bản

1 Phần MB

- Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời VN để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

- Đối tợng tác động là lớp trẻ VN

- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời VN

- Rèn những thói quen tốt

để bớc vào nền kinh tế mới

* Trọng tâm: nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN

- Vấn đề quan tâm của tác giả rất cần thiết

Vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến lên hiện đại và bền vững

- Tác giả là ngời có tầm nhìn xa trông rộng lo lắng cho tiền đồ của đất nớc

b Phần TB

b1: Những đòi hỏi của thế

kỉ mới

- Viết vào thời điểm tết cổ truyền DT

(năm tân tị 2001)

- Nớc ta và cả TG bớc vào thế kỉ mới ( TK 21) Thiên niên kỉ mới (thứ 3)

- MX là thời điểm đầy

Trang 8

quan cho sự phát triển

kinh tế của nớc ta:

?Theo em đâu là yêu cầu

khách quan? ?Vì sao nói

đó là yêu cầu khách quan?

?Đâu là yêu cầu chủ quan?

Vì sao nói đó là yêu cầu

chủ quan?

?Em hiểu ntn về các k/n:

nền ktế tri thức, giao thoa

và hội nhập giữa các nền

ktế?

?Vì sao tác giả lại cho

rằng: trong những hành

trang ấy , có lẽ sự chuẩn bị

bản thân con ngời là quan

trọng nhất?

?Tác giả đã sử dụng những

đoạn văn ngắn với nhiều

thuật ngữ ktế, chính trị

Theo em vì sao tác giả

dùng cách lập luận này?

Tác dụng của cách lập luận

này?

?Từ đó việc chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới

đợc kết luận ntn?

?H/s theo dõi b2?

?Em hãy tóm tắt những

điểm mạnh của con ngời

VN theo nhận xét của tác

giả?

?Những điểm mạnh đó

có ý nghĩa gì trong hành

trang của ngời VN khi bớc

vào thế kỉ mới?

Tóm tắt

Nêu

Nêu Tóm tắt

Nêu

Nêu ví dụ

Trả lời

Trả lời

Trả lời Nêu

Theo dõi Nêu

niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hp của mỗi ngời

và DT

- Thế kỉ mới và thiên niên

kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử thách đối với con ngời trên hành tinh của chúng ta để tạo nên nhiều kì tích mới

* Yêu cầu khách quan: Sự phát triển của KH và công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế -> Là yêu cầu khách quan vì đó là sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới

* Yêu cầu chủ quan:

- Nớc ta cùng 1 lúc giải quyết

3 nhiệm vụ:

1 Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của kinh

tế nông nghiệp

2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

-> Là y/c chủ quan vì nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nớc ta trớc những đòi hỏi mới của thời đại

(SGK phần chú thích 4, 6, 7)

- Vì lao động của con ngời luôn là động lực của mọi nền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững cần trớc hết đến yếu tố con ngời

- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh

tế chính trị của thời hiện

đại, liên quan đến nhiều ngời

- Diễn đạt đợc những thông tin kinh tế mới

Thông tin nhanh gọn, dễ hiểu

- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời trong chúng ta cũng

nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

b2 Những điểm mạnh và

điểm yếu của con ngời VN

* Những điểm mạnh:

- Thông minh, nhạy bén với

Trang 9

?Em hãy lấy VD (sách báo.

thực tế) để minh hoạ vẻ

đẹp của ngời VN?

?Theo dõi VD và tóm tắt

những điểm yếu của con

ngời VN theo cách nhìn

nhận của tác giả?

?Những điểm yếu này đã

gây cản trở gì cho chúng

ta khi bớc vào thế kỉ mới?

?Em hãy lấy ví dụ trong

đời sống thực tế để CM

cho những hạn chế trên?

?Theo em, ở luận điểm

này cách lập luận của tác

giả có gì đặc biệt?

?Tác dụng của cách lập

luận này?

?Qua theo dõi và phân

tích em thấy tác giả

nghiêng về điểm mạnh

hay điểm yếu của con

ng-ời VN?

?Điều đó cho thấy dụng ý

gì của tác giả?

?H/s theo dõi phần kết VB

?Tác giả đã nêu những y/c

nào đối với hành trang của

con ngời VN khi bớc vào

thế kỉ mới?

?Hành trang là những thứ

cần mang theo trong cuộc

hành trình nhng tại sao

chúng ta lại có những cái

cần vứt bỏ?

?Điều này cho thấy thái độ

nào của tác giả đối với con

ngời và dân tộc mình trớc

những y/c của thời đại?

Gv: Tác giả cho rằng:

khâu đầu tiên, có ý

nghĩa ý quyết định là

Trả lời

Trả lời

Lắng nghe

Trả lời Nêu

Trả lời

Trả lời

cái mới

- Cần cù sáng tạo

- Đoàn kết trong k/c

- Thích ứng nhanh -> ý nghĩa: Đáp ứng y/c sáng tạo của XH hiện đại

- Hữu ích trong 1 nền kinh

tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao

- Thích ứng với hoàn cảnh chiến tranh bảo vệ ĐN

- Tận dụng đợc cơ hội đổi mới

(h/s tự bộc lộ)

* Những điểm yếu:

- Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành

- Thiếu đức tính tỉ mỉ và

kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ

- Đố kị trong làm kinh tế

- Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bại ngoại, thiếu coi trọng chữ tín

* Hạn chế:

- Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức

- Không tơng tác với nền kinh tế công nghiệp hoá

- Không phù hợp với sản xuất lớn

- Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập

* Cách lập luận:

- Luận cứ nêu sông song ( mạnh // yếu)

- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

* Tác dụng: nêu bật cả cái mạnh và cái yếu của con

ng-ời VN Dễ hiểu với nhiều

đối tợng ngời đọc

- Tác giả nghiêng về: chỉ ra

điểm yếu của ngời VN

- Muốn mọi ngời Vn không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt

đẹp mà còn biết băn khoăn

lo lắng về những yếu kém rất cần đợc khắc phục của mình

Trang 10

hãy làm cho lớp trẻ nhận ra

điều đó, quen dần với

những thói quen, tốt đẹp

ngay từ những việc nhỏ

nhất

?Vậy theo em, những

điều lớp trẻ cần nhận ra là

gì?

?Em hiểu: những thói

quen tốt đẹp ngay từ

những việc nhỏ nhất là

gì?

?Tác giả đã đặt lòng tin

trớc hết vào lớp trẻ Điều

này cho thấy tình cảm

của tác giả đối với thế hệ

trẻ nớc ta ntn?

? Qua tìm hiểu Vb em

nhận thức rõ hơn về

điểm nào trong tính cách

của con ngời VN trớc y/c

mới của thời đại?

?Em học tập đợc gì về

cách viết NL của tác giả

qua VB?

?Em tự thấy bản thân có

những u, nhợc điểm gì

trong những điều tác giả

đã nêu và cả những điều

tác giả cha nói tới?

Em khắc phục điểm yếu

ntn?

Hoạt động 4 : Đánh giá ,

khái

quát

( 3phút , vấn đáp )

? Em có nhận xét gì về

nghệ thuật của văn bản ?

Đọc

- HS nêu

- HS đọc

c Kết bài:

* Yêu cầu với hành trang của ngời VN

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh

- Vứt bỏ những điểm yếu

- Vì hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém lỗi thời

mà ngời VN mắc phải

- Tác giả: trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống đồng thời không né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con ngời VN

- Đó là thái độ yêu nớc tích cực của ngời quan tâm lo lắng đến tơng lai của ĐN mình, DT mình

* Lớp trẻ cần nhận ra những

u điểm nhợc điểm trong tính cách của ngời VN chúng ta để khắc phục và vơn tới

- Những thói quen của nếp sống công nghiệp từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi đến định hớng nghề nghiệp trong tơng lai

- Tác giả lo lắng, tin yêu và

hi vọng vào thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới

III Tổng kết

1.NT : Sử dụng nhiều thành ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động , cụ thể lại vừa ý vị , sâu dắc mà lại ngắn gọn

Ngày đăng: 19/03/2023, 09:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w