- Bớc đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và ngêi dÉn chuyÖn - HiÓu néi dung: Ca ngîi Tr¹ng Quúnh th«ng minh, võa biÕt c¸ch lµm cho chúa ăn ngon miệng vừa[r]
Trang 1
………
………
………
………
………
………
Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2013
Chào cờ
***************************
Tập đọc
Tiếng cời là liều thuốc bổ
(Theo báo Giáo dục và Thời đại)
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành mạch, dứt khoát
- Hiểu nội dung: Tiếng cời mang đến niềm vui choc cuộc sống, làm cho con ngời hạnh phúc, sống lâu (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan, yêu đời
II chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền
chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc
- Gọi HS đọc mẫu
- HD chia đoạn
- GV tổ chức cho HS luyện đọc toàn bài
kết hợp sửa lỗi về cách đọc và giải nghĩa từ
khó
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
- Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh
dấu từng đoạn của bài báo?
- Ngời ta đã thống kê đợc số lần cời ở
ng-ời nh thế nào?
- Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc bổ?
- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có
nguy cơ gì?
- Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá đọc bài
- HS đọc nối đoạn kết hợp luyện phát âm và giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh lắng nghe
- Bài báo có 3 đoạn
- Ngời lớn cời 6 lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cời 400 lần
- Làm cho con ngời khác động vật Tiếng cời làm cho con ngời thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu
- Hẹp mạch máu
- Rút ngắn thời gian điều trị, tiết
Trang 2- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
kiệm tiền cho nhà nớc
- Tiếng cời làm cho con ngời khácvới động vật, làm cho con ngời thoátkhỏi bệnh tật
- 3 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Chuyển đổi đợc các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện đợc phép tính với số đo diện tích
- Giáo dục HS ý thức vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống
* Bài tập cần làm: 1, 2, 4
II chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, chữa bài trớc lớp
và nhắc lại cách đổi đơn vị đo diện tích
1 m 2 = 100 dm 2 1 km 2 = 1000 000 m 2
1 m 2 = 10 000 cm 2 1 dm 2 = 100 cm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vở và đọc nối tiếp nhaukết quả và nhắc lại cách đổi đơn vị đodiện tích
a) 15 m 2 = 15 000 cm 2
103 m 2 =10300 dm 2
2110 m 2 = 211 000 dm 2 b) 500 cm 2 = 5 dm 2
1300 dm 2 = 13 m 2
60 000 cm 2 = 6 m 2
Trang 364 x 25 = 1600 (m 2 )
Số thóc thu đợc trên thửa ruộng là:
1600 x 50 : 100 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
- HS nêu yêu cầu bài tập
i Mục tiêu
- Chọn đựơc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép đợc mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng đợc
* Với HS khộo tay: Lắp ghộp được ớt nhất một mụ hỡnh tự chọn, Mụ hỡnh lắp chắcchắn, sử dụng được
- Giáo dục HS tính nhẩm cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chitiết của mô hình
II Chuẩn bị
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : Bộ lắp ghép mô hình tự chọn
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- GV nêu mục tiêu của bài
Trang 4- HD học sinh tiếp tục thực hành lắp
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là chuỗi thức ăn trong tự
nhiên?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn
và nhóm vật nuôi, cây trồng, động
vật…
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo
tranh minh hoạ trang 134, 135
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trớc lớp
- GV nhận xét, chốt lại các ý kiến đúng
Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
ngời - mắt xích trong chuỗi thức ăn.
Trang 5- Dựa vào các hình giới thiệu về chuỗi
thức ăn trong đó có con ngời
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt?
- Em có nhận xét gì về vai trò của thực
vật đối với sự sống trên trái đất?
- Giáo viên nhận xét, tiểu kết
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết đợc hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS làm lại bài tập 3, 4
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- HD HS làm bài và chữa bài trớc lớp
- YC học sinh tính chu vi và diện tích
hình rồi điền đúng sai
- HD HS nhận xét, sửa sai
Bài 4.
- HD HS giải bài toán và chữa bài trớc
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân và chữa bài trớclớp
AB, DC song song với nhau.
BA, AD vuông góc với nhau.
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ Chu vi hình 1 bằng chu vi hình 2 ( S) + Diện tích hình 1 bằng diện tích hình 2 (S)
+ Diện tích hình 2 lớn hơn diện tích hình
1 ( S) + Chu vi hình 1 lớn hơn chu vi hình 2 ( Đ)
Trang 620 x 20 = 400 (cm 2 ) Diện tích lớp học là:
5 x 8 = 40 (m 2 ) = 400 000 (cm 2 )
Số viên gạch để nát nền lớp học là:
400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên
- HS nêu yêu cầu bài tập
3 cm
Bài giải Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ láy
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
Trang 7- Nội dung bài vè là gì?
* Hớng dẫn viết từ khó: liếm lông, lao
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu chấm 7 – 10 bài, nhận xét
nuốt ngời già
- Nói những chuyện ngợc đời khôngbao giờ là sự thật nên buồn cời
- HS nêu các tiếng, từ khó viết
- HS luyện viết bảng lớp và bảng con
- Học sinh viết bài
- Học sinh đọc bài
- Học sinh làm bảng, vở
Đáp án Vì sao ta cời khi bị ngời khác cù?
Để giải đáp câu này, một nhà nghiêncứu ở Đại học Luân Đôn, nớc Anh đãcho máy cù 16 ngời tham gia thínghiệm và dùng một thiết bị theo dõiphản ứng của bộ não của từng ngời Kếtquả cho thấy bộ não phân biệt rất chínhxác cái cù lạ với cái cù quen Khi mộtngời tự cù thì bộ não sẽ làm cho ngời
đó mất vui bằng cách báo trớc thứ tự
động tác cù Còn khi bị ngời khác cù,
do không thể đoán trớc đợc thứ tự củahoạt động, ta sẽ bị bất ngờ và bật lêntiếng cời nh là phản ứng tự vệ
*********************************************
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Lạc quan yêu đời
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm
nghĩa(BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời(BT2,3)
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan, yêu đời, luôn mang lại niềm vui cho mọingời
II chuẩn bị
- Bảng phụ, từ điển
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài trớc
- HS làm bài tập 3
- HS chữa bài 3
Trang 8- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc các từ chứa tiếng vui
- Cho HS làm bài theo nhóm 4 và
- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi
nào? Cho ví dụ ?
- Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi
nào? Cho ví dụ ?
- Yêu cầu học sinh làm phiếu và trình
- Thi tìm các từ miêu tả tiếng cời và
đặt câu với mỗi từ
động
Từ chỉ cảm giác
Từ chỉ tính tình
Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác
Vuichơi,gópvui,
Vui ớng, vuithích,vui s-ớng,
s-Vuinhộn,vuitính,vui tơi
Vui vẻ, vui thú,
- HS làm bài và trình bày trớc lớp
Ví dụ:
- Học sinh đang vui chơi trong sân trờng.
- Bạn Lan là ngời tính tình vui nhộn.
- Cô giáo em là ngời vui tính.
- Chúng tôi luôn học hành rất vui vẻ.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp và nêu các câu đặt
đợc trên lớp
Các từ miêu tả tiếng cời: Ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hơ hớ, khanh khách,
Trang 9- GD học sinh lòng tự hào dân tộc
II chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu một số sự kiện lịch sử tiêu
biểu buổi đầu dựng nớc đến thời Trần
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Hệ thống những sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê- thời
Nguyễn
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
thống kê lại những sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ thời Hậu Lê- thời Nguyễn
1428
Nhà Hậu Lê thành lập: Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quânMinh đầu hàng rút về nớc Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở ThăngLong, tên nớc là Đại Việt đợc khôi phục
đã mở rộng diện tích đất canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất
Năm
1789
Quân Thanh xâm lợc nớc ta, chúng chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ lênngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân ThanhNăm
Hoạt động 2 : Trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân
ra Bắc để làm gì?
- Em hãy trình bày kết quả của việc nghĩa
quân Tây Sơn ra Thăng Long?
Câu 2: Em hãy kể lại trận Ngọc Hồi
-Đống Đa?
Câu 3: Em hãy kể lại những chính sách
về kinh tế, văn hoá và giáo dục của vua
Trang 10Câu 5: Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo
quần thể kinh thành Huế?
Hoạt động 3: Thi kể chuyện lịch sử.
* GV tổ chức cho HS thi kể chuyện lịch
sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nớc đền
Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, lý Thài Tổ, Lýthờng Kiệt, trần hng đạo, Lê ThánhTông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,…
- HS xung phong lên kể trớc lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọnbạn kể hay nhất
- Biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi: Lăn bóng bằng tay
- Giáo dục tính nhanh nhẹn, kiên trì
II chuẩn bị
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phơng tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi
III Các hoạt động dạy - học
A Phần mở đầu:
- GV tập hợp HS, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
+Khởi động: Xoay các khớp cổ chân , đầu
gối, hông, vai, cổ tay
+Tập theo đội hình hàng ngang hoặc vòng
tròn
+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc do cán sự dẫn đầu
200-250m
+ Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
+ Ôn một số động tác của bài thể dục phát
- Ôn lại cách so dây, chao dây
- Tổ chức cho HS luyện tập nhảy dây kiểu
chân trớc, chân sau theo nhóm
- GV tổ chức thi nhảy cá nhân xem ai
nhảy dây đợc nhiều lần nhất
Hình thức thi đua:
- HS tập hợp lớp theo đội hình hàngngang
Gv
- HS khởi động
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- HS ôn lại cách so dây, chao dây,nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
- HS tập luyện theo tổ theo đội hìnhhàng ngang
Trang 111) Bằng cách đếm số lần nhảy liên tục
2) Theo thời gian quy định
c) Chơi trò chơi vận động: Lăn bóng bằng
tay
- GV nêu tên trò chơi
- Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi thử sau đó tham gia
chơi chính thức
C Phần kết thúc:
- HD Tập thả lỏng
- GV cùng HS nhận hệ thống bài
- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- HS tham gia chơi trò chơi
- Chọn đợc các chi tiết nói về một ngời vui tính mà em biết.
- Biết kể lại rõ ràng những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (kểkhông thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về nhân vật(kể thànhchuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS biết yêu mến, quý trọng những ngời vui tính, hài hớc, có tinhthần lạc quan, yêu đời
II chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về một ngời có tinh thần lạc quan,
yêu đời
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Hớng dẫn kể chuyện.
Tìm hiểu chuyện
- Phân tích đề: giáo viên dùng phấn màu
gạch chân dới các từ vui tính, em biết.
+ Những ngời vui tính là những ngời nh
thế nào?
- Em kể về ai? Giới thiệu cho các bạn
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trong SGK
- Nhân vật chính trong câu chuyện em kể
là ở đó có tiếng cời
Trang 12b) Kể trong nhóm.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS Yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm
- Gợi ý: Các em có thể giới thiệu về một
ngời vui tính, nêu những sự việc minh
hoạ cho đặc điểm
Kể trớc lớp.
- Gọi HS thi kể chuyện
- GV ghi tên HS kể, nội dung truyện hay
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm lại bài tập 3, 4
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Dới lớp nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
- HS trao đổi bài, thảo luận cặp đôi tìm lời giải sau đó lên bảng chữa bài
Bài giải:
Trang 13Diện tích hình vuông hay diện tích hình chữ nhật là:
8 x 8 = 64 ( cm ) Chiều dài hình chữ nhật là:
3 x 4 = 12 ( cm ) Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 x 4 = 12 ( cm ) Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 ( cm ) Đáp số: 24 cm
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Vẽ hình chữ nhật có chiều dài = 5 cm Chiều rộng = 4 cm
+ Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
- Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam
Bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính,
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nớc ta: Hà Nội, HồChí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần thơ, Hải Phòng
Trang 14- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, đảo, biển
- Giáo dục HS tình yêu quê hơng, đất nớc
II chuẩn bị
- GV: Bảng hệ thống kiến thức ôn tập
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của biển, đảo, quần đảo đối với
n-ớc ta
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Chỉ vị trí trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng;
đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng
bằng Duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở
Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính,
Hoạt đông 2: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Tổ chức cho HS thi trả lời các câu hỏi dới hình
b) Ba-na là dân tộc sinh sống chủ yếu ở
duyên hải miền Trung
c) TP HCM là trung tâm kinh tế- du lịch
lớn nhất cả nớc
d) Trồng lúa nớc là hoạt động sản xuất
chủ yếu của ngời dân ĐBNB
e) Nớc ta có vùng biển rộng lớn và là một
bộ phận của Biển Đông
g) Hoạt động sản xuất của ngời dân trên
các quần đảo chỉ là đánh bắt cá
h) Khoáng sản và hải sản là 2 nguồn tài
nguyên có giá trị của vùng biển nớc ta
Câu 2: Vì sao dân c tập trung khá đông đúc tại
đồng bằng duyên hải miền Trung? Nghề chính
đỉnh Phan-xi-păng; đồng bằng Bắc
Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồngbằng Duyên hải miền Trung, TâyNguyên
- HS thi trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bình chọn