- II/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học Giới thiệu bài ghi đề bài A/ Luyện đọc: Ông Mạnh thắng Thần Gió LUYỆN HS ĐẠI TRÀ Hướng dẫn đọc Một em HS giỏi đọc lại toàn bài G[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Tập đọc ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (T1)
I / Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,4) học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
- GDKNS: Giao tiếp: ứng xử văn hoá
Ra quyết định ứng phó, giải quyết vấn đề
Kiên định
-KT: -Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc đã học ở tiết trước
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
b) Đọc mẫu
-1 HS Đọc diễn cảm bài văn
+ Đoạn 1 giọng đọc chậm rãi
+ Đoạn 2 nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những
từ ngữ tả sự ngạo nghễ của thần gió ,sự tức
giận của ông Mạnh ( xơ, ngã lăn quay, lồm
cồm, quát, ngạo nghễ)
+ Đoạn 3, 4 đọc giọng , đoạn 2 nhấn giọng
ở các từ thể hiện sự quyết tâm thể hiện sự
quyết tâm thắng thần gió của ông Mạnh, sự
điềm tĩnh, kiên quyết của ông trước thái độ
tức tối của thần gió
* Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp câu phát âm
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ có thanh hỏi , thanh ngã.?
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu các từ và yêu cầu đọc lại các từ
đó
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh
* Đọc từng đoạn :
-Để đọc đúng bài tập đọc này chúng ta cần
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng
đọc những ai ?
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân
chia như thế nào ?
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : ven biển , ngạo nghễ
, vững chãi , đập cửa , ,
HS luyện đọc từ khó
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài lần 2
- Ta cần sử dụng ba giọng đọc đó là giọng Ông Mạnh , giọng Thần Gió và giọng của người kể
- Bài này có 5 đoạn
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Đồng bằng ; hoành hành có nghĩa là gì ?
- Đoạn văn này chúng ta cần đọc với giọng
kể chậm rãi
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Đoạn văn này có lời nói của ai ?
- Ông Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió ?
-Khi đọc ta cũng thể hiện thái độ giận dữ
- GV đọc mẫu yêu cầu (HS đọc lại câu nói
của ông Mạnh )
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu 2 và câu 4
cho đúng ( thể hiện sự quyết tâm chống trả
Thần Gió của ông Mạnh )
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Lưu ý HS đọc lời Thần gió ( sự hống
hách , ra oai )
-GV đọc mẫu lại đoạn đối thoại này
- Yêu cầu một em đọc lại đoạn cuối bài
-Đoạn văn là lời của ai ?
- Hướng dẫn HS đọc với giọng chậm rãi nhẹ
nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn trước
lớp
-GV và cả lớp theo dõi nhận xét
- Chia ra từng nhóm yêu cầu đọc trong nhóm
*/ Thi đọc –Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Tiết 2 : Tìm hiểu bài :
c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận – Sau khi xô ngã ông Mạnh Thần Gió
làm gì ?
- Một em đọc đoạn 1
- Là vùng đất rộng bằng phẳng Làm nhiềuđiều ngang ngược trên một vùng rộng không nể ai
-Ông vào rừng , / lấy gỗ / dựng nhà // Cuối cùng ,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Luyện đọc hai câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh , sau đó đọc cả đoạn
- Một em khá đọc bài
- Là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn đọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc câu
- Từ đó ,/ Thần Gió thường đến thăm ông /đem của các loài hoa.//
- Một số HS đọc cá nhân -Nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3 , 4 ,5 ( đọc 2lượt)
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
Trang 3thần Gió quật ngã cuối cùng ông quyết định
dựng ngôi nhà vững chãi liệu Thần Gió có
quật ngã được ngôi nhà ông nữa hay không
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bỏ
thành người bạn của ông ?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần
Gió ?
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió
tượng trưng cho ai ?
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì
c/ Luyện đọc lại truyện
-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
-Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Là coi thường tất cả
- Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Đốn những cây gỗ thật lớn làm cột , chọn những viên đá thật to làm tường
- Ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay
- Hai em đọc lại đoạn 4 , 5 trước lớp
- Cây cối xung quanh nhà đổ rạp , nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững , chứng tỏ Thần Gió đã bỏ tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Là hối hận về lỗi lầm của mình
- Ông an ủi và mời Thần thỉnh thoáng tới chơi nhà ông
- Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người , Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên
- Câu chuyện cho biết nhờ có lòng quyết tâm lao động con người có thể chiến thắngthiên nhiên ,
-Các em lần lượt đọc nối tiếp nhau ( mỗi
em đọc 1 đoạn )
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng
em
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 4- HSKT Biết tính tổng của 3 số trong phạm vi 30 không nhớ.
B/ Chuẩn bị : - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn ba hình tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
Vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức cho
các số còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6, 3 x 3 = 9; 3 x 10 = 30
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 3 Các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 3 ,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1 , 2, 3,
10
-Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 3 vừa
lập được và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
-Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
HS1: 2 cm x 8 = 16cm ; 2 kg x 6 =12kgHS2 : 2cm x 5 =10 cm ;2 kg x 3 = 6 kg -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần -Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn 3 được lấy một lần thì bằng 3
công thức cho bảng nhân 3
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để hiểu sâu hơn về bảng nhân 3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 3
-Mở sách giáo khoa luyện tập
Trang 5- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn
3 x 3 = 9
-Yêu cầu tương tự đọc rồi điền ngay kết
quả ở các ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Một nhóm có mấy học sinh?
- Có tất cả mấy nhóm ?
- Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm
sao ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 –Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo
khoa
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 3 là số mấy ? Tiếp sau số 6 là
số nào ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 3 và điền
*Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
3 x 1 = 3; 3 x 2 = 6; 3 x 3 = 9;3 x 4 = 12
…-Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10 -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013
Toán :
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : - Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân Củng
cố kĩ năng đếm thêm 2 và thêm 3
- HSKT: Làm được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 không nhớ
B/ Chuẩn bị : - Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
Trang 6nhà
-Gọi hai học sinh đọc bảng nhân 3 Hỏi
HS về kết quả một phép nhân bất kì nào
đó trong bảng
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố
các phép tính về bảng nhân 3 qua bài
-Yc lớp tiếp tục làm với các dòng khác
sau đó mời 1 em đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài và ghi
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 –Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Gọi một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Gọi học sinh đọc đề
- Bài này yêu cầu ta làm gì ?
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 3
Bài 5 :-Gọi học sinh đọc đề
3
- Nêu kết quả 3 nhân 5 bằng 15; 3 nhân
7 bằng 21 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9 -Lớp thực hiện làm vào vở các phép tínhcòn lại
-Nêu miệng kết quả sau khi điền -Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Bài tập 2 yêu cầu điền kết quả của phép nhân còn bài tập 2 là điền thừa số của phép nhân
- 3 nhân 4 thì bằng 12 -Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài -Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài :
* Giải :- Số lít dầu 5 can đựng là :
Trang 7- Bài này yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc dãy số thứ nhất
-Dãy số này có đặc điểm gì ?
- Vậy điền số nào vào sau số 9 ? Vì sao ?
-Yêu cầu lớp dựavào mẫu để điền đúng
tích vào các ô trống Yêu cầu HS tự làm
bài và sau đó lên chữa bài
- Yêu cầu lớp đọc các phép nhân trong
bài tập sau khi đã điền số vào tất cả các ô
MỞ RỘNG VỐN TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI
NÀO? – DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN.
Mục tiêu : - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
- Biết dùng các cụm từ bao giờ lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào
để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn(BT3)
- HSKT: Biết lắng nghe và chép theo được một đế 2 câu nói về thời tiết
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng đặt câu hỏi đáp theo
mẫu
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về từ chỉ
thời tiết và sử dụng dấu chấm và chấm
than cho phù hợp với từng câu
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : - Gọi một em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm phát
giấy và bút cho 2 nhóm thảo luận để thực
hiện yêu cầu bài tập 1
- Mời đại diện các nhóm lên bảng thực
- Mỗi học sinh thực hiện hỏi đáp theo
mẫu câu hỏi có từ : Khi nào ?
- Nhận xét bài bạn
- Nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo
- Lớp chia thành 2 nhóm để thảo luận nối
tên mùa với đặc điểm thích hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng nối Mùa xuân -ấm áp ;
Mùa ha-ï nóng bức, oi nồng
Mùa thu – se se lạnh .Mùa đông – giá lạnh – mưa phùn
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Một em đọc bài tập 2 , lớp đọc thầmtheo
Trang 8cho cụm từ Khi nào – bao giờ - lúc nào
– tháng mấy – mấy giờ
- Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp
- Lưu ý HS câu hỏi có từ Khi nào là câu
hỏi về thời điểm xảy ra sự việc
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
- Mời nhiều em lần lượt nêu
- Vậy cụm từ nào trong câu : Khi nào lớp
bạn đi thăm viện bảo tàng ? có thể thay
-Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
-Khi nào ta dùng dấu chấm ?
- Dấu chấm than được dùng ở cuối các
câu văn nào ?
* Kết luận :Cho học sinh hiểu cách dùng
dấu chấm và dấu chấm than trong từng
loại câu phù hợp
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Thực hành làm việc theo cặp
-Có thể thay thể bằng : bao giờ - lúc nào
– tháng mấy – mấy giờ.
- Đọc to các câu văn đã dùng từ thay thế
- Lớp nhận xét cách dùng từ thay thế của
bạn
- Một em đọc đề bài -Lớp tiến hành làm bài , 1 em lên bảnglàm
I/ Mục tiêu : - Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã được sắp xếp
II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học :
- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện
đã học ở tiết tập đọc trước “Ông Mạnh
thắng Thần Gió “
* Hướng dẫn kể chuyện
- a/ Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- G ọi 1hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho học sinh quan sát
-6 em lên phân vai để dựng lại câu chuyện
đã học
- Có các nhân vật Xuân , Hạ ,Thu ,Đông ,
bà Đất-Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm , mỗimùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Ông Mạnh thắng Thần Gió
“
- Quan sát và sắp xếp lạitheo đúng nộidung câu chuyện
- Quan sát tranh
Trang 9-Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho
biết bức tranh nào minh hoạ nội dung
thứ nhất của chuyện
- Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung bức tranh thứ 3 ?
-Hãy sắp xếp lại thứ tự cho các bức
tranh theo đúng nội dung câu chuyện
Bước 2 : Kể lại toàn bộ nội dung câu
chuyện
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu học sinh trong từng nhóm nối
tiếp kể trong nhóm Mỗi em kể một
đoạn truyện tương ứng với nội dung của
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe
- Bức 1 Vẽ ông Mạnh và Thần Gió đangngồi uống rượu với nhau rất thân mật
- Là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây , khiêng
đá để dựng nhà Đây là nội dung thứ haicâu chuyện
-Bức 4 nói về nội dung thứ nhất -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức xô đổ ngôi nhà ôngMạnh nhưng đành bó tay
- Một em lên xếp theo thứ tự 4 – 2 – 3- 1
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗinhóm 3 người và mỗi nhóm có 4 người )sau đó nối tiếp nhau tập kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo 2 hình thứctrên
- Các nhóm thảo luận nối tiếp nhau nêu ýkiến:
- Ông Mạnh và Thần Gió/ Ông Mạnh đãchống lại Thần Gió ra sao?/ Vì sao ôngMạnh và Thần Gió kết bạn / Thần Gió vàngôi nhà
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TOÁN
( Tiết 1 tuần 19) BUỎI CHIỀU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TV
Trang 10( Tiết 1 tuần 19) BỒI DƯỠNG HSG MÔN TIẾNG VIỆT
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi về vẻ đẹp của mùa xuân (trả lời được CH 1,2; CH3(mục
a hoặc b)
- Học sinh khá giỏi trả lời được đầy đủ câu hỏi 3
- HSKT: Nghe và đọc theo các bạn 1- 2 câu đầu
B/ Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần
luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Ông Mạnh
thắng Thần Gió “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bản :“Mùa
xuân đến“
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài với giọng
vui tươi , hào hứng, nhấn giọng ở các từ
-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở
các bài tập đọc đã học ở các tiết trước
Tìm các tiếng có chứa thanh hỏi / ngã và
âm cuối n / ng ,
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn học sinh chia bài tập đọc
thành3 đoạn: Đoạn: Hoa mận thoảng
- Hai em đọc bài “ Ông Mạnh thắng
Thần Gió “ và trả lời câu hỏi của giáo
- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầuđến hết
-Rèn đọc các từ như : Tàn , nắng , vàng
rực rỡ , nảy lộc , nhãn , thoảng , bay nhảy ,
-5 đến 7 học sinh đọc Lớp đọc đồngthanh
- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầuđến hết
Trang 11qua
- Đoạn 2 : Vườn cây trầm ngâm
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn luyện đọc các câu có các từ
gợi tả, gợi cảm dùng bút chì gạch chân
các từ này
- Hướng dẫn đọc đoạn 1
- Giải nghĩa từ : Mận – nồng nàn
- Gọi HS đọc câu có các từ gợi tả như :
ngày càng thêm xanh , ngày càng rực rỡ ,
đâm chồi , nảy lộc , nồng nàn , ngọt ,
thoáng qua
-Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Tương tự tổ chức HS đọc lại đoạn 2
- Giải nghĩa từ : khướu , đóm dáng , trầm
ngâm
-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn
đầu tiên của đoạn
- Dựa vào cách đọc đoạn 1 cho biết đoạn
- Yêu cầu 1 em đọc lại đoạn 3
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau mỗi em
đọc 1 đoạn của bài cho đến hết
-Yêu cầu đọc theo nhóm
*/ Thi đọc –Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh –Yêu cầu đọc đồng
thanh đoạn 3 và đoạn 4
c/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
Dùng bút chì để đánh dấu đoạn vào sáchgiáo khoa
3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu cócác từ gợi tả , gợi cảm dùng bút chì gạchchân các từ này
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải SGK
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng
câu : Vườn cây lại đầy tiếng chim /và
bóng chim bay nhảy //
- Nhấn giọng các từ ngữ sau : đầy –
nhanh nhảu – lắm điều – đỏm dáng – trầm ngâm
- Một số em đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu cách ngắt giọng em khác nhậnxét và thống nhất rút ra cách ngắt giọng
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồngthanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmbài
- Hoa dào, hoa mai nở Trời ấm hơn,
Trang 12-Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến
nữa ?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời
và mặt đất khi mùa xuân đến ?
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được hương vị riêng của mỗi
loài hoa xuân ?
- Vẻ đẹp riêng của các loài chim được
thể hiện qua những từ ngữ nào ?
- Theo em qua bài này tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì ?
-đ) Củng cố dặn dò :
- Em thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân
đến ?
- Gọi 2 em đọc lại bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
Chim én bay về ,
- Mùa xuân đến, bầu trời thêm xanh, hoacàng rực rỡ, cây cối đâm chồi nảy lộc rahoa, chim chóc bay nhảy hót vang khắpcác vườn cây
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoacau thoang thoảng
- Chích choè nhanh nhảu, chim khướunhiều điều, chào mào đỏm dáng, cu gáytrầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùaxuân Xuân về đất trời , cây cối , chimchóc như có thêm sức sống mới , đẹp đẽsinh động
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Hai em đọc lại bài đọc
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán : BẢNG NHÂN 4
A/ Mục tiêu :- Lập được bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
- BT1, 2, 3
- HSKT Biết tính tổng của 4 số trong phạm vi 40 không nhớ
B/ Chuẩn bị : - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 4 hình tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên
bảng
C/ Các hoạt động dạy học ::
1.Bài cũ :
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập sau :
- Viết tổng sau thành phép nhân tương ứng
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân
4
b) Khai thác:* Lập bảng nhân 4:
1) - Giáo viên đưa tấm bìa gắn 4 hình tròn
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -1 HS lên bảng viết thành phép nhân
và tính : 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20-Học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Có 4 chấm tròn
Trang 13lên và nêu :
- Có mấy chấm tròn ?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 4 được lấy mấy lần ?
Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 4 được lấy 2 lần ?
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 4 Các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 4 ,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1 , 2, 3,
10
-Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 4 vừa
lập được và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
-Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :
4 x 3 = 12
-Yêu cầu tương tự đọc rồi điền ngay kết
quả ở các ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Có tất cả mấy chiếc ô tô ?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe ?
- Vậy để biết 5 ô tô có bao nhiêu bánh ta
làm sao ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
- Bốn chấm tròn được lấy 1 lần
- 4 được lấy 1 lần -Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn 4 được lấy một lần thì bằng 4
công thức cho bảng nhân 4
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn
để hiểu sâu hơn về bảng nhân 4
- Hai em nhắc lại bảng nhân 4
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 4
-Mở sách giáo khoa luyện tập
*Dựa vào bảng nhân 4 vừa học để nhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
Giải
:-Số bánh xe của 5 ô tô là :
5 x 4 = 20 (bánh xe )
Đ/ S :20 bánh xe
Trang 14Bài 3 –Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo
khoa
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 4 là số mấy ? Tiếp sau số 8 là
số nào ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 4 và điền
vào ô trống để có bảng nhân 4
-Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn
số đứng trước là mấy đơn vị ?
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Tiếp sau số 4 là số 8 Tiếp sau 8 là
số 12-Một học sinh lên sửa bài -Sau khi điền ta có dãy số : 4 , 8 12,
16 , 20 , 24 , 28 , 32 , 36 , 40
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước nó 4 đơn vị-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Toán hôm nay học bài “Bảng nhân 4”-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả : GIÓ
A/ Mục tiêu : Nghe – viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7
chử
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn
- HSKT: Chép được 1 đến 2 câu đầu bài thơ
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài thơ
C/Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp
bài thơ
“ Gió “ của tác giả Ngô Văn Phú chú ý
viết đúng các tiếng có vần iêc và vần
iêt
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Đọc mẫu bài thơ
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Bài thơ viết về ai ?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động
của gió được nhắc đến trong bài thơ ?
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc
lỗi ở tiết trước
cái tủ , khúc gỗ , cửa sổ , muỗi,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi với mọi nhà , gió cù anhmèo mướp ; gió rủ ong mật đến thămhoa ; gió đưa những cánh diều bay lên ;gió ru cái ngủ ; gió thèm ăn quả lê ; trèobưởi ; trèo na