- Cho học sinh tập viết các đoạn văn cho hai đề đã lập dàn bài ở đề bài số 7,9 - Cho học sinh viết một đoạn văn cụ thể hoá một ý trong phần thân bài.. - Cho học sinh đọc đoạn văn mình vi[r]
Trang 1Văn bản: con cò (hướng dẫn đọc thêm)
(Chế Lan Viên)
A: Mục tiêu:
- Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xư để ngợi ca tình mẹ và những lời ru Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của thể thơ
- Giáo dục tình cảm mẹ con và tình yêu những câu hát ru
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tác bằng liên tưởng, tưởng tượng
B: Chuẩn bị:
- Thầy giáo: Soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ bài và soạn bài ở nhà
C: Tiến trình bài dạy:
I: ổn định tổ chức lớp:(1’ ) Kiểm tra sĩ số lớp học.
II: Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’ )
? Để xây dựng hình tượng con cừu trong bài Chó sói và cừu non, nhà thơ La
Phông- ten lựa chọn khía cạnh chân thực nào của loài vật này, đồng thời có những sáng tạo gì?
? Qua văn bản được học ( Chó sói và cừu non) nhà thơ La Phông-ten đã nêu bật được đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là gì
- Giáo viên cho học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
III: Bài mới.
Giáo viên đọc một số bài ca dao có hình ảnh con cò để dẫn vào bài thơ
Con cò mày đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
******* ******
Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non
******** *******
Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng.
****** *******
Cái cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
Tuần: 23
Tiết :
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 2T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
7 ’
10
’
17
’
- Cho học sinh đoạc phần chú thích *
SGK
? Em hãy nêu một vài nét về tác giả
Chế Lan Viên
? Em hãy nêu một vài nét về bài thơ
Con cò.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Đọc cần thay đổi giọng, nhịp điệu
linh hoạt gần với điệu hát ru
- Cho học sinh đọc câu hỏi 1 SGK
? Bài thơ phát triển từ một hình tượng
bao trùm là hình tượng con cò trong
những câu hát ru Qua hình tượng con
cò, tác giả nhằm nói về điều gì
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm và ddại diện nhóm trả lời câu
hỏi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi
I Giới thiệu chung.
1-Tác giả.
-Chế Lan Viên(1920-1989) trang47 SGK
2-Tác phẩm.
- Bài thơ được sáng tác năm 1962
- In trong tập Hoa ngày thường- Chim
báo bão(1967)
II.Đọc -Hiểu văn bản.
1-Đọc.
- Học sinh đọc đoạn1
- Học sinh đọc đoạn 3
- Cho học sinh đọc cả bài thơ
2-Chú thích.
Học sinh đọc chú thích SGK trang 47
3-Phân tích.
Học sinh tìm hiểu câu hỏi phần Đọc -Hiểu văn bản SGK
Câu 1.
- Học sinh thảo luận câu hỏi theo nhóm -Trong ca dao hình ảnh con cò xuất hiện rất phổ biến và dùng với nhiều ý nghĩa,
mà thông dụng nhất là ý nghĩa ẩn dụ Con cò là hình ảnh người nông dân, người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất
vả, nhọc nhằn nhưng giàu đức tính tốt đẹp và niềm vui sống
-Trong bài thơ này Chế Lan Viên chỉ khai thác và xây dựng ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò ở nội dung biểu trưng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru
IV: Củng cố.( 4 ’ )
? Đọc diễn cảm bài thơ
? Qua hình tượng con cò trong bài thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên nói về
điều gì
V: Hướng dẫn học bài.( 2 ’ )
- Học lại bài cũ Đọc thuộc lòng bài thơ
- Tìm hiểu các câu hỏi còn lại (Câu 2,3,4,5) ở phần Đọc- hiểu văn bản
Trang 3- Soạn bài:Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Văn bản: con cò ( tiếp) (hướng dẫn đọc thêm)
(Chế Lan Viên)
A: Mục tiêu: (Như tiết 111)
B: Chuẩn bị:
- Thầy giáo: Soạn giáo án Bảng phụ ghi các câu ca dao
- Học sinh: Đọc kĩ bài và soạn bài ở nhà
C: Tiến trình bài dạy:
I: ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học.(1’ )
II: Kiểm tra bài cũ:(5 ’ )
? Đọc thuộc lòng bài thơ Con cò của nhà thơ Chế Lan Viên.
? Bài thơ phát triển trên cơ sở hình tượng nào? Qua hình tượng con cò trong bài
thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên nói về điều gì.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét cách đọc bài thơ và câu trả lời của bạn
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
III: Bài mới
? Bài thơ được chia thành mấy phần
Nội dung chính của từng phần là gì
I Giới thiệu chung.
II.Đọc -Hiểu văn bản.
1-Đọc.
2-Chú thích.
3-Phân tích.
Câu2, 3, 4.
-Bài thơ chia làm ba phần
+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời
ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm
và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người
Tuần: 23
Tiết :
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 425 ’
? ý nghĩa biểu tượng của hình tượng
con cò được bổ xung và biến đổi
như thế nào qua các đoạn thơ
- Giáo viên dùng bảng phụ ghi sẵn
những câu ca dao cho học sinh quan
sát và đọc
? Trong bài thơ những câu ca dao
nào đẫ được vận dụng Em hãy nhận
xét về cách vận dụng ca dao của tác
giả
Biểu tượng vừa thống nhất vừa có sự phát triển qua các đoạn thơ
Đoạn 1: Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao dùng làm lời hát
ru
Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng.
******* ******
Con cò bay lả bay la Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng.
******* ******
Con cò mày đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà
Tác giả chỉ sử dụng vài từ trong ca dao để gợi nhớ đến những câu ca dao ấy Qua những lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh bình của cuộc sống “Ngủ yên! Ngủ yên! phân vân”
Đoạn 2: Cánh cò từ trong lời hát ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và thân thiết và sẽ theo con người đến hết cuộc đời Cánh cò đã trở thành bạn đồng hành của con người trên suốt đường đời từ tuổi ấu thơ trong nôi
Con ngủ yên thì cò cũng ngủ
Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi
đến tuổi đến trường:
Mai khôn lớn, con theo cò đi học
Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân
Và đến lúc trưởng thành:
Cánh trắng cò lại bay hoài không nghỉ
Trước hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn
Đoạn 3: Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, lúc nào cũng ở bên con suốt đời
Dù ở gần con
Dù ở ca con
Cò mãi yêu con
Trang 5? Bài thơ trên có những câu thơ
mang tính khái quát Em hiểu như
thế nào về những câu thơ đó
- Cho học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi sau:
? Em có nhận xét gì về thể thơ, nhịp
điệu, giọng điệu của bài thơ
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Nhấn mạnh ghi nhớ
? So sánh với bài Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn
Khoa Điềm
- Viết một đoạn văn dài khoảng 5-10
câu bình theo yêu cầu của bài
thơ đã khái quát một quy luật của tình cảm
có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc : Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con Phần cuối bài thơ trở lại với âm hưởng lời
ru và đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò trong những lưòi ru ấy:
Một con cò thôi Vỗ cánh bay qua
Câu5:
- Học sinh thảo luận nhóm Cử đại diện nhóm trả lời câu hỏi
-Về thể thơ: Thể thơ tự do, có nhiều câu mang dáng dấp của thể thơ 8 chữ Nhiều chỗ lặp hoàn toàn gợi âm điệu lời ru
-Về nghệ thuật sáng tạo hình ảnh: Hình ảnh cánh cò trong ca dao là điểm tựa, nơi xuất phát cho những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo mở rộng của tác giả
III Tổng kết.
*Ghi nhớ SGK tr 48.
-Học sinh đọc ghi nhớ
IV Luyện tập.
Câu1.
-ở bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm tác giả vừa trò chuyện với đối tượng ( Em bé dân tộc Tà- ôi) và cũng có những lời ru trực tiếp từ người mẹ
-Khúc hát ru thể hiện sự thống nhất giữa tình yêu con với tình yêu cách mạng với lòng yêu nước và ý chí chiến đấu
Câu2.
- Học sinh nghe hướng dẫn về nhà làm bài
IV Củng cố.( 4 ’ )
? Em hãy phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò trong bài thơ Con
cò của Chế Lan Viên
? Hãy chỉ ra và phân tích nét nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong bài thơ
V Hướng dẫn học bài.( 2 ’ )
- Học lại bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài:Mùa xuân nho nhỏ
Trang 6trả bài tập làm văn số 5
A Mục tiêu.
- HS thấy rõ ưu khuyết điểm của bài làm văn nghị luận một vấn đề xã hội, qua
đó củng cố và rèn kĩ năng văn nghị luận
- Có ý thức tiếp thu và sửa lỗi trong bài của mình, tự giác rút kinh nghiệm cho lần làm bài sau
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, phát hiện và sửa lỗi sai trong bài tập làm văn
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm bài, thống kê lỗi
- HS: Xem lại phương pháp làm bài văn nghị luận
C.Tiến trình tiết trả bài.
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(4')
? Đặc điểm của văn nghị luận một vấn đề xã hội ?
III.Bài mới
1 Trả bài tập làm văn số 5
T/
g
Hoạt động của thày Hoạt động của trò a) Đề bài.Nhắc lại đề bài TLV.
b) Tìm hiểu đề – lập dàn bài.
G/v cho học sinh tìm hiểu đề và lập dàn
bài mẫu.( Như yêu cầu của tiết
104,105)
c Nhận xét.
- H/s Nhắc lại đề bài:
“Nước ta có nhiều tấm gương Hãy viết một bài văn nêu suy nghĩ của em
về hiện tượng đó.”
Dàn bài ( Như yêu cầu của tiết
104,105)
Tuần: 23
Tiết : 113
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 7‘
* Ưu điểm:
?Hãy so sánh bài làm của mình với dàn
bài mẫu và bài của bạn bên cạnh xem
mình đã làm tốt những gì?
- Đa số các em hiểu yêu cầu của đề bài
và làm bài đúng phương pháp
- Một số bài làm rõ ràng, lập luận khá
hay và chặt chẽ
- Thể hiện được thái độ, cách nhìn của
mình đối với những tấm gương nêu
trong bài
- Một số bài làm tốt như: Mi, Hạnh,
Yên
* Nhược điểm:
?Hãy so sánh bài làm của mình với dàn
bài mẫu và bài của bạn bên cạnh xem
bài của mình còn chưa làm tốt những
gì?
-Một số bài chưa đưa ra được nhận xét
suy nghĩ của mình về những tấm gương
đã nêu trong bài
-Một số bài làm còn nặng về miêu tả,
kể
-Một số bài còn viết sai nhiều lỗi chính
tả, lỗi về câu, lỗi diễn đạt, lỗi không sử
dụng dấu câu
- Nhiều bài viết còn sơ sài, tẩy xoá
nhiều
- Bài làm yếu như: Toàn, Trung
- H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn
và nêu ra những ưu điểm của bài
H/s đối chiếu bài của mình với dàn bài mẫu và đối chiếu với bài của bạn và nêu ra những điểm chưa làm tốt của bài mình
2.Kết quả
Điểm8,9,10
Điểm5,6,7
Điểm dưới 5
3.Chữa lỗi trong bài:(8 / )
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi:
Lỗi sai Sửa lại
4.Đọc và bình những bài văn hay:
IV Củng cố:(3')
Trang 8- GV nhận xét đánh giá chung bài làm
- Rút kinh nghiệm ý thức sửa lỗi
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Xem lại lí thuyết và các bài tập làm văn mẫu
- Đọc và soạn trước bài: Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Cách làm bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
A:Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Giáo dục học sinh tinh thần học tập, làm bài văn nghị luận
- Rèn luyện kỹ năng làm bài văn nghị luận
B:Chuẩn bị.
- Thầy giáo: Soạn giáo án
- Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà
C: Tiến trình bài dạy.
I: ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
II: Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí
-G/v cho học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
-G/v nhận xét, cho điểm
III: Bài mới.
- Giáo viên cho học sinh đọc các đề
trong SGK t52
I.Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Học sinh đọc đề bài SGK -Đề1,3,10 có mệnh lệnh -Đề còn lại là đề mở
Tuần: 23
Tiết : 114
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 925 ’
?Các đề trên có điểm gì giống nhau?
Em hãy chỉ ra sự giống nhau đó?
-G/v yêu cầu học sinh nghĩ và viết đề
nghị luận tương tự các đề trên ra
giấy
-Cho học sinh trình bày đề mình viết
-Cho học sinh đọc đề nghị luận trong
sách giáo khoa t52
?Theo em đề ra thuộc kiểu đề gì?
?Em hãy nêu yêu cầu của đề
?Theo em để làm được đề bài nghị
luận này cần có kiến thức gì
?Hãy nêu cách tìm ý cho đề bài trên?
?Em hãy tìm ý cho đề bài trên
-G/v gợi ý cho học sinh lập dàn bài
cho đề bài
Các đề không khác nhau lắm +Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối tượng bàn luận là một tư tưởng thể hiện trong một truyện ngụ ngôn
+Khi đề chỉ nêu lên một tư tưởng đạo lí
đã là ngầm ý đòi hỏi người viết bài nghị luận lấy tư tưởng, đạo lí ấy làm nhan đề
để viết một bài nghị luận
- Học sinh tự nghĩ đề và viết ra giấy
- Học sinh trình bày đề của mình trước lớp
- Học sinh nhận xét đề bài của bạn
II.Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
-Học sinh đọc đề
1.Tìm hiểu đề, tìm ý.
+Nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí +Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: Uống nước nhớ nguồn
-Tri thức
+Hiểu biết về tục ngữ Việt Nam
+Tri thức về cuộc sống
-Tìm ý
+Giải thích câu tục ngữ ( Nghĩa đen, nghĩa bóng)
*“Nước”là thành quả mà con người được hưởng thụ từ các giá trị vật chất, tinh thần
*“Nguồn”là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sáng tạo, bảo
vệ thành quả là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia đình
*Nhớ nguồn là lương tâm, trách nhiệm với nguồn
*Nhớ nguồn là sự biết ơn, gìn giữ, tiếp nối sáng tạo
*Nhớ nguồn là không vong ân, bội nghĩa
*Nhớ nguồn là học nguồn để sáng tạo những thành quả mới
2.Lập dàn bài.
-Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”
-Thân bài:( Gới ý)
Trang 10? Phần mở bài cần nêu gì.
?Phần thân bài cần làm gì
?Phần kết bài cần nêu gì
+Giải thích nghĩa bóng câu tục ngữ
“Uống nước nhớ nguồn”
+Nhận định, đánh giá của bản thân về câu tục ngữ
-Kết bài:
+Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay
IV: Củng cố (2’)
? Em hãy nêu đặc điểm của đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
? Nêu cách lập dàn bài cho đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
V:Hướng dẫn học bài (2’)
-Học lại bài cũ
-Lập dàn bài cho các đề đã cho SGKt52
-Chọn và tập viết một số đoạn văn nghị luận cho dàn ý đã lập
Cách làm bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
A:Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Giáo dục học sinh tinh thần học tập, làm bài văn nghị luận
- Rèn luyện kỹ năng làm bài văn nghị luận
B:Chuẩn bị.
- Thầy giáo: Soạn giáo án
Tuần: 23
Tiết : 115
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 11- Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà Lập dàn bài cho các đề đã hướng dẫn
ở tiết 114
C: Tiến trình bài dạy.
I: ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
II: Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu đặc điểm của đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
? Nêu cách lập dàn bài cho đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- G/v cho học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
- G/v nhận xét, cho điểm
III: Bài mới.
15 ’
- Giáo viên cho học sinh viết bài cụ
thể hoá phần dàn bài đã lập
- Cho học sinh viết một đoạn văn
phần mở bài hoặc phần kết bài
- Cho học sinh viết một đoạn văn cụ
thể hoá một ý trong phần thân bài
- Cho học sinh đọc đoạn văn mình
viết trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
phần bài viết của bạn
- Giáo viên nhận xét, củng cố
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho học sinh đọc đề 7 SGK t52
- G/v cho học sinh thống nhất phần
giàn bài đã chuẩn bị ở nhà của các
thành viên trong nhóm
- Cho học sinh đại diện nhóm trình
bày phần dàn bài đã được thống nhất
của nhóm
- Cho học sinh các nhóm khác nhận
xét
I.Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II.Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1.Tìm hiểu đề, tìm ý.
2.Lập dàn bài.
3.Viết bài.
-Học sinh viết bài cụ thể hoá phần dàn bài
đã làm
-Học sinh trình bày đoạn văn viết của mình
-Nhận xét bài viết của bạn
*Ghi nhớ SGK t54
-Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
III.Luyện tập.
1.Đề bài Đề 7SGKt52
Tinh thần tự học
-Gợi ý:
+Giải thích thế nào là tự học
+Nói đến sự cần thiết của vấn đề tự học -Học sinh thảo luận nhóm
-Học sinh trình bày phần giàn bài của nhóm thảo luận
-Nhận xét phần giàn bài của nhóm trình