- Nhìn chung các em hiểu đề, có ý thức viết bài, nắm khá vững kiến thức về thể loại văn biểu cảm để vận dụng vào việc viết một bài văn cụ thể.. - Một số bài viết khá tốt, đảm bảo được cá[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
TiÕt 48 TiÕng ViÖt Thµnh ng÷
1 MỤC TIÊU
a Về kiến thức:
- Hs hiểu thế nào là thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
b Về kĩ năng :
- Nhận biết thành ngữ.
- Giải thích ý nghĩa một số thành ngữu thông dụng.
*THKNS: Lựa chọn sử dụng TN phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân Chia sẻ những ý kiến cá nhân về sd thành ngữ
c Về thái độ.
- Hs có ý thức sử dụng thành ngữ khi nói, viết -> trau dồi vốn từ
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
a Chuẩn bị của GV : N/cứu tài liệu + Thiết kế giáo án ĐT.
b Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Giới thiệu bài mới: (1’)
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 2đổi vị trí các từ hay thay đổi các từ khác
được không?Vì sao?)
MC: “xuống thác lên ghềnh”, “vào
ghềnh ra thác”, “ lên thác vào ghềnh”,
“lên trên thác, xuống dưới ghềnh”
-> Không thể thêm bớt, thay đổi, đảo vị
trí các từ Vì không còn tính cân đối, hài
hòa về mặt ngữ âm, nghĩa thay đổi
Như vậy, xét về cấu tạo, cụm từ trên có
Đặt trong bài ca dao: (thân cò - ẩn dụ về
người nông dân) => Thân cò LTXG để
chỉ thân phận long đong, vất vả, chịu
nhiều khổ cực của người nông dân trong
Trang 3MC: Như vậy, xét về mặt nghĩa, cụm từ
trên đã b/thị được 1 ý hoàn chỉnh chưa?
Kết luận: Cụm từ có những đặc điểm
như trên đc gọi là TN => ghi bảng:
Qua phân tích ví dụ, em hiểu t/ngữ là gì?
song chân lí ấy không bao giờ thay đổi
Em có nx gì về cấu tạo của TN trong các
cặp câu trên? => ghi bảng
Theo dõi ví dụ trên màn hình
Giải thích nghĩa của các thành ngữ ?
* Nhóm 1: - Tham ăn tục uống: Ăn
uống tham lam, thô tục, thiếu văn hóa
- Mưa to gió lớn: mưa gió với mức độ
- Đi guốc trong bụng: biết, hiểu rõ, hiểu
thấu mọi tâm tư, suy nghĩ cũng như mọi
ý định, ý đồ của người khác (nói quá).
-> Biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
Trang 4- Gió dập sóng dồi: Trải qua nhiều vất
vả, gian truân, hứng chịu nhiều khổ nhục,
đắng cay (ẩn dụ)
Nghĩa các TN ở nhóm 2 đc hiểu theo
cách nào ?
-> Hiểu theo nghĩa hàm ẩn (thông qua 1
số phép chuyển nghĩa : so sánh, nói quá,
ẩn dụ )
Như vậy, qua các ví dụ em có nhận xét gì
về nghĩa của thành ngữ? => ghi bảng.
Hs tóm tắt (sau đó theo dõi trên màn
hình) truyện Ếch ngồi đáy giếng
Qua câu chuyện, em hiểu Ếch ngồi đáy
giếng hàm ý nói về điều gì?
- Những người hiểu biết ít, tầm nhìn bị
hạn chế, do đk tiếp xúc hạn hẹp
=> Từ câu chuyện này, chúng ta có TN
Ếch ngồi đáy giếng(nói khác đi : TN
Ếch đc hình thành từ 1 câu chuyện dân
gian Hàm ý muốn nói tới
Vậy khẩu phật tâm xà có nghĩa là gì?
=> miệng nói từ bi, thương người mà
lòng dạ thì nham hiểm, độc địa
Như vậy, với những thành ngữ bắt nguồn
từ truyện dân gian, để hiểu đc nghĩa ta
-> Phần lớn thông qua 1 số phép
chuyển nghĩa (s 2 , nói quá, ẩn dụ )
* Bài học: Ghi nhớ - sgk ý2
Trang 5Khẩu phật tâm xà là TN Hán Việt Vậy,
để hiểu được nghĩa của TNHV, chúng ta
phải làm thế nào?
Nghĩa của hai thành ngữ trên có thể hiểu
trực tiếp theo nghĩa đen không?-> Hiểu
theo nghĩa hàm ẩn
Theo dõi ví dụ trên màn hình:
Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ
trong các câu trên?
a Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
b Anh đã nghĩ thương em nhà anh,
phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến
bắt nạt thì em chạy sang
c Con rồng cháu tiên là thành ngữ
dùng để nói về dòng giống cao sang,
nguồn gốc đáng tự hào của dân tộc VN
Theo dõi ví dụ trên màn hình:
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
* Lưu ý:
- Những TN đc hình thành từ câuchuyện dg -> phải nắm được ndtruyện mới hiểu đc nghĩa của TN
- Muốn hiểu nghĩa của TNHV, cầnhiểu nghĩa từng yếu tố tạo nên nó
-> Quan trọng: phải hiểu đượcnghĩa hàm ẩn
II Sử dụng thành ngữ
- Thành ngữ có thể làm CN, VN,phụ ngữ trong CDT, CĐT, CTT
Trang 6Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Vất vả lận đận với nước non
- Anh đã nghĩ
- Trên đây tôi đã kể những điều mắt thấy
tai nghe trong chuyến đi thăm hữu nghị
Nhật Bản vừa qua
- Trên đây tôi đã kể những điều trực tiếp
nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến
cụ thể trong chuyến đi thăm hữu nghị
Nhật Bản vừa qua
Trong hai cách diễn đạt trên, cách nào
hay hơn? Vì sao?
-> TN hay hơn vì ngắn gọn, hàm súc,
tính biểu cảm cao
Qua phân tích ví dụ, em thấy Tn có vai
trò và tác dụng gì khi nói, viết?
+ vị: vị ngon -> món ăn trên núi, vị ngon dướibiển => món ăn ngon, lạ và sangtrọng
- nem công chả phượng: nem đc
Trang 7Gv so sánh với đáp án, nx, cho điểm.
Chia 6 nhóm, mỗi nhóm tìm và giải thích
- Người bám đồng ruộng thì cũng buổi
đực buổi cái Có đi làm thì mặt trời cao
bằng con sào mới ra đến ruộng
làm từ thịt công, chả được làm từ thịtchim phượng => món ăn quý hiếm
b - khỏe như voi: sức khỏe hơn
người thường nhiều lần
- tứ cố vô thân:
+ tứ: bốn; cố: ngoảnh, nhìn; vô: không; thân: thân thích
=> Bốn phương không có người thânthích, chỉ người đơn độc
- Buổi đực buổi cái:thất thường,
không đều, lúc có lúc không
* Nhóm 2:
- Chết như rạ: chết hàng loạt, chết ngả
ngốn ở khắp nơi.
- Đầu voi đuôi chuột: Kế hoạch chủ
trương đề ra lúc đầu rất lớn nhưng kết quả thu được lại rất nhỏ bé, thậm chí bỏ
dở, làm không đến nơi đến chốn.
Trang 8- Ông anh có cần tiền, hỏi tớ một tiếng là
có ngay Chỉ cần chúng ta ăn ở với nhau
có đi có lại là quý thôi.
* Nhóm 3:
- Hứa hươu hứa vượn: chỉ lời hứa
như con hươu, con vượn không đứng yên một chỗ, chỉ những người hứa mà không thực hiện, nuốt lời hứa.
- Chạy như bay: Chạy cực nhanh
* Nhóm 4:
- Đánh trống lảng: đang nói chuyện
này lại lảng sang chuyện khác, chỉ cách nói cố ý lạc đề tài.
- Được voi đòi tiên: có được cái
này còn đòi cái kia có gía trị hơn, chỉ người có tính tham lam.
* Nhóm 5:
- Có đi có lại: Trao đổi, đối xử bình
đẳng, tương xứng nhau trên cơ sở haibên cùng có lợi
- Bên trọng bên khinh: ăn ở, cư xử,
đối đãi không công bằng
* Nhóm 6
- Đẹp như tiên: sắc đẹp như những
nàng tiên trên trời, chỉ người có sắc đẹp vượt trội.
- Mày ngài mắt phượng: Chỉ người con
gái xinh đẹp, có lông mày nhỏ và dài, mắt sắc như mắt chim phượng.
c Củng cố và luyện tập (3’)
- Gv củng cố nội dung toàn bài bằng sơ đồ tư duy
Trang 9
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (2’) - Học bài, nắm được đặc điểm cấu tạo, ý nghĩa thành ngữ, vai trò và tác dụng của thành ngữ - Hoàn thiện các bài tập vào vở - Chuẩn bị bài sau: Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt * RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG Thời gian: ……….
Nội dung: ……….
……….
Phương pháp……….
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của CT HCM
- Tâm hồn c/sĩ – nghệ sĩ vừa hài hòa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và h.ảnh đặc sắc trong bài thơ
a Chuẩn bị của GV: Soạn bài chu đáo.
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu.
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ (4)
? Em cảm nhận được gì qua bài thơ "Bài ca nhà tranh"
Trang 11- Cảm nhận được: Lòng vị tha cao cả Tinh thần nhân đạo lớn lao
* Giới thiệu bài: Bác Hồ kính yêu của chúng ta dù bận trăm công nghìn việc, Bácvẫn luôn dành cho thiên nhiên những tình cảm ưu ái Thiên nhiên trong thơ Bácthật đẹp Qua cảnh sắc thiên nhiên, ta hiểu thêm về tâm hồn Bác - tâm hồn củangười thi sỹ và tấm lòng của người chiến sỹ Giúp các em hiểu được điều đó, bàihôm nay
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần nhớ
Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
- Người đã lãnh đạo nhân dân ta đấu
tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất
Căn cứ vào các dấu hiệu nào có thể xếp
2 bài thơ vào cùng một bài học?
2 Tác phẩm.
- Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Đọc bài thơ
B Phân tích
Trang 12- Cùng kết hợp miêu tả với biểu cảm
- Đều thể hiện cảnh đẹp, tình yêu thiên
nhiên gắn liền với tình yêu nước và
phong thái lạc quan của Hồ Chí Minh
Nhận xét về nghệ thuật? Tác dụng?
NT so sánh ở đây thật đặc sắc Trước
kia Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca
cũng tả tiếng suối
Sống giữa thiên nhiên, Bác luôn cảm
thấy như sống với con người hay nói
khác đi, Bác luôn coi thiên nhiên là bè
bạn, tri kỉ, tri âm biết chia sẻ buồn vui
với mình
Ba vật thể cách nhau ngàn trùng, cao
thấp, lớn bé soi sáng cho nhau, nâng đỡ
nhau, cùng nhau họa nên bức tranh
tuyệt mĩ Bức tranh có nét đậm là dáng
hình của vòm cổ thụ ở trên cao lấp
loáng ánh trăng Có nét thanh mảnh
huyền ảo là bóng lá, bóng trăng in vào
khóm hoa, in lên mặt đất hay trên sàn
nhà lấp lánh, xao động như những hình
hoa thêu dệt Bức tranh chỉ có hai màu
I Cảnh khuya (15)
1 Cảnh trăng rừng Việt Bắc
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
-> Phép so sánh: tiếng suối - ngỡ nhưtiếng ai đó đang hát -> Tiếng suối trở nên gần gũi, mang sức sống trẻ trung
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa -> Điệp từ “lồng”:
=> Bức tranh thiên nhiên nhiều tầng lớp, nhiều đường nét , hình khối và lung linh ánh sáng
Trang 13thổi hồn vào cảnh rừng đêm VB một
linh hồn để dựng lại thành 1 bức tranh
lung linh, sống động
Nghệ thuật? Hai câu cuối cho biết tâm
trạng nào của Bác?
Điệp từ này như cái bản lề khép mở hai
phía tâm trạng của một con người:
- nguyệt chính viên : trăng tròn nhất
Câu thơ đầu vẽ ra một không gian ntn?
Câu 2 vẽ ra một kg ntn Việc lặp lại từ
xuân có ý nghĩa gì?
2 Tâm trạng của nhà thơ
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
-> Điệp từ chua ngủ càng say mê
cảnh đẹp bao nhiêu thì Người càng thao thức suy nghĩ, lo lắng về sn k/c,
về việc nước, việc dân bấy nhiêu
-> Sự hài hòa phong thái thi sĩ và cốt cách chiến sĩ của ah dân tộc, danh nhân văn hóa HCM
=> Bài thơ phản ánh vẻ đẹp của đêm khuya Việt Bắc Biểu hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu nước trong tâm hồn tác giả
II Rằm tháng giêng (12)
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
-> Bầu trời cao, trong trẻo; vầng trăng tròn tỏa sáng xuống mặt đất
Sông xuân nước trời thêm xuân
-> Không gian (con sông, mặt nước,
Trang 14Câu thơ cho ta biết điều gì?
Câu cuối vừa tả vừa biểu cảm ntn?
Qua đó em cảm nhận được vẻ đẹp nào
trong tâm hồn của tác giả ?
Nét đặc sắc về giá trị của 2 bài thơ ?
- Giàu hình ảnh, nghệ thuật so sánh,
điệp từ
2 bài thơ để lại cho em ấn tượng gì ?
- 2 cảnh tượng đẹp
- Tình yêu thiên nhiên và phong thái
dung dung lạc quan của Bác
Ý nghĩa chung của2 bài thơ là gì ?
Em cảm nhận được vẻ đẹp nào về hình
thức thơ Bác qua 2 bài thơ này ?
bầu trời) bát ngát, không có giới hạn
-> Điệp từ xuân -> h/a màu xuân tràn
ngập trong kg nhiều chiều
Giữa dòng bàn bạc việc quân
-> Cảnh làm việc của các đ/c lãnh đạo trên chiến khu kín đáo, bí mật nhưng thơ mộng
Khuya về trăng ngân đầy thuyền
-> Trăng rọi trên thuyền lúc đi về Lòng thanh thản sau cuộc họp, Bác thấy trăng ngập đầy thuyền như làm sáng lên niềm vui, sự lạc quan của Bác
- Thể thơ TNTT , lời ít ý nhiều
- Sức gợi cảm của ngôn từ, hình ảnh
Trang 15? Qua 2 bài thơ em cảm nhận được vẻ
đẹp nào trong tâm hồn và phong cách
sống của Bác?
- Kết hợp giữa m/tả với b/cảm để tạo thành sự phong phú của nội dung thơ
- Tâm hồn nhạy cảm và tâm trạng những vẻ đẹp của tạo hoá Phong cách sống lạc quan, giàu chất thi sỹ
c Củng cố và luyện tập (3’) - Gv củng cố nội dung toàn bài - Giải thích nghĩa TN Được voi đòi tiên: có được cái này còn đòi cái kia có gía trị hơn, chỉ người có tính tham lam d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (2’) - Học bài, nắm được đặc điểm cấu tạo, ý nghĩa thành ngữ, vai trò và tác dụng của thành ngữ - Hoàn thiện các bài tập vào vở - Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra Tiếng Việt * RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG Thời gian: ……….
……….
Nội dung: ……….
……….
……….
Phương pháp……….
………
Ngày soan: Ngày kiểm tra:
TiÕt 46:
TiÕng ViÖt: KiÓm tra 45 phót
1 MỤC TIÊU
a Về kiến thức:
Trang 16- Hs khái quát, hệ thống lại những kiến thức Tiếng Việt đã học từ đầu năm tới tuần 11.
- Vận dụng lý thuyết để làm những bài tập thực hành có liên quan
- Gv có cơ sở và căn cứ để đánh giá năng lực học sinh
Trang 17LỚP 7A.
I TRĂC NGHIỆM
1 Thế nào là quan hệ từ?
A Là từ chỉ người và sự vật
B Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và sự vật
C Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu
D Là từ mang ý nghĩa tình thái
2 Trong câu “ Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều”, từ nào là quan hệ từ?
A Cũng B Chẳng C Của D Có
3 Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? (khoanh Đ vào cuối mỗi câu đúng
và S vào cuối mỗi câu sai
A Nó tôi cùng nhau đến câu lạc bộ Đ S
B Nó chậm chạp nhưng được cái cần cù Đ S
C Vì trời mưa to nhưng tôi vẫn đi học Đ S
D Hai ngày nữa thứ sáu Đ S
4 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ thong thả?
A Đủng đỉnh C Loáng thoáng
B Thủng thẳng D Tủm tỉm
5 Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ thanh nhã?
A Trong sạch B Thô thiển C Trắng trợn D Tinh khiết
6 Từ vàng trong câu Tấc đất tấc vàng với từ vàng trong cụm từ nhảy trên đường vàng (Lượm – Tố Hữu) là hai từ có quan hệ như thế nào?
A Trái nghĩa B Đồng nghĩa C Đồng âm D Gần nghĩa
7 Cặp từ trái nghĩa nào sau đây phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Non cao tuổi vẫn chưa già
Non sao…nước, nước mà …non
A xa – gần B đi – về C nhớ - quên D cao – thấp
8 Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ nhi đồng?
A.Trẻ con B trẻ em C Trẻ tuổi D Con trẻ
9 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
A li – hồi B vấn – lai C thiếu – lão D tiểu – đại
II TỰ LUẬN ( 7điểm)
1 Đọc và cho biết nghĩa của từ chiều trong các câu sau (1 điểm)
a Mẹ rất chiều hai chị em tôi.
b Tôi học võ vào chiều thứ sáu hàng tuần.
2 Điền từ trái nghĩa vào những câu sau (1 điểm)
a Bát cơm vơi, nước mắt …
Mới mười lăm tuổi đắng cay đã thừa
b Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại…
3 Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) Trong đó có sử dụng ít nhất một cặp
Trang 18từ trái nghĩa (5 điểm)
LỚP 7B
I TRĂC NGHIỆM
1 Thế nào là quan hệ từ?
A Là từ chỉ người và sự vật
B Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và sự vật
C Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu
D Là từ mang ý nghĩa tình thái
2 Trong câu “ Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều”, từ nào là quan hệ từ?
A Cũng B Chẳng C Của D Có
3 Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? (khoanh Đ vào cuối mỗi câu đúng
và S vào cuối mỗi câu sai
A Nó tôi cùng nhau đến câu lạc bộ Đ S
B Nó chậm chạp nhưng được cái cần cù Đ S
C Vì trời mưa to nhưng tôi vẫn đi học Đ S
D Hai ngày nữa thứ sáu Đ S
4 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ thong thả?
A Đủng đỉnh C Loáng thoáng
B Thủng thẳng D Tủm tỉm
5 Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ thanh nhã?
A Trong sạch B Thô thiển C Trắng trợn D Tinh khiết
6 Từ vàng trong câu Tấc đất tấc vàng với từ vàng trong cụm từ nhảy trên đường vàng (Lượm – Tố Hữu) là hai từ có quan hệ như thế nào?
A Trái nghĩa B Đồng nghĩa C Đồng âm D Gần nghĩa
7 Cặp từ trái nghĩa nào sau đây phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Non cao tuổi vẫn chưa già
Non sao…nước, nước mà …non
A xa – gần B đi – về C nhớ - quên D cao – thấp
8 Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ nhi đồng?
A.Trẻ con B trẻ em C Trẻ tuổi D Con trẻ
9 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
A li – hồi B vấn – lai C thiếu – lão D tiểu – đại
II TỰ LUẬN ( 7điểm)
1 Xác định cặp từ trái nghĩa trong các câu sau: (1 điểm)
a Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
b Hát cho bong bóng thì chìm
Đá xanh thì nổi, gỗ lim lập lờ
2 Điền từ nhanh nhảu, nhanh chóng vào chỗ trống trong các câu sau:(1 điểm)