Câu 5: Phân tích bản chất của lợi nhuận tư bản thương nghiệp, tư bản ngân hàng, tư bản cho vay và địa tô?. Trả lời:..[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học? Cách giải quyết vấn đề của triết học?
Trả lời:
1.Vấn đề cơ bản của triết học:
- Triết học cũng như những khoa học khác phải giải quyết rất nhiều vấn đề có liên quan với nhau, trong đó vấn đề cơ bản của triết học là những vấn đề cực kì quan trọng làm nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại Theo Ăng_ghen: “Vấn đề
cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy
và tồn tại”
- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, mỗi mặt phải trả lời cho một câu hỏi lớn là: + Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
2.Cách giải quyết vấn đề của triết học
a Để giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học gắn liền với việc phân định các trường phái của triết học:
+ Một là: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức Cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thư hai của ý thức Thuộc trường phái nhất nguyên duy vật (chủ nghĩa duy vật)
+ Hai là ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất Cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất Thuộc trường phái nhất nguyên duy tâm (chủ nghĩa duy tâm)
+ Ba là: vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ quyết định nhau (giao động giữa CNDV-CNDT) Thuộc trường phái nhị nguyên luận
- Cách giải quyết thứ nhất và cách giải quyết thứ hai tuy đối lập nhau về nội dung nhưng giống nhau ở chỗ, chúng đều thừa nhận tính thứ nhất của một nguyên thể (hoặc vật chất, hoặc ý thức) Hai cách giải quyết này thuộc về triết học nhất nguyên
CN Duy vật.
Trang 2- Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức Ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất trong óc người
- Nguồn gốc:
+ Nhận thức: từ tri thức khoa học, gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của khoa học
+ Xã hội: Gắn bó với lợi ích của các giai cấp tiến bộ trong xã hội
- Chủ nghĩa duy vật là kết quả khái quát thành tựu nhận thức và thực tiễn xã hội qua các giai đoạn lịch sử Nó có tác dụng định hướng cho các lực lượng tiến bộ trong xã hội hoạt động trên nền tảng ấy
- Chủ nghĩa duy vật đã trải qua quá trình phát triển lâu dài mà đỉnh cao của nó là chủ nghĩa duy vật biện chứng
CN Duy tâm.
- Coi bản chất của thế giới là ý thức, ý thức có trước vật chất, ý thức sinh ra và quyết định vật chất
- Nguồn gốc:
+ Nhận thức: Do xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức
+ Xã hội: Vì lợi ích của giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động, thường có mối quan hệ với tôn giáo và là cơ sở của thế giới quan tôn giáo
- Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản:
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận
tồn tại khách quan
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng theo họ
đây là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người (ý niệm, tinh
thần tuyệt đối, lý tính thế giới)
b Để giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học "Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?” thì xuất hiện các trường phái khả tri luận (gắn với
CNDV), bất khả tri luận và hoài nghi luận (gắn với CNDT)
Câu 2: Trình bày nội dung 2 nguyên lý cơ bản? trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm gì?
Trang 3Trả lời:
a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
* Khái niệm
- Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự
chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt cuae một sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Mối liên hệ có vai trò là cơ sở cho sự tồn tại, làm điều kiện cho sự vật bộc lộ thuộc tính của mình
- Liên hệ phổ biến là mối liên hệ chung nhất tồn tại ở tất cả các sự vật, hiện tượng trên thế giới
* Tính chất của các mối liên hệ
- Tính khách quan của các mối liên hệ: là sự liên hệ không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người bởi vì các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới dù có đa dạng, phong phú khác nhau song chúng vẫn là các dạng cụ thể của vật chất
- Tính phổ biến của các mối liên hệ, tính phổ biến của mối liên hệ thể hiện:
+ Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác Không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ
+ Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo điều kiện nhất định Song, dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến nhất, chung nhất
- Tính đa dạng phong phú của các mối liên hệ
+ Tính phong phú đa dạng của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó
+ Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất vai trò khác nhau
Trang 4+ Các mối liên hệ còn bao hàm quan niệm về sự thể hiện phong phú, đa dạng của các mối liên hệ phổ biến ở các mối liên hệ đặc thù trong mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình cụ thể, trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể
*Kết luận:
+ Sự vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến
+ Thông qua mối liên hệ phổ biến mà sự vật, hiện tượng bộc lộ được bản chất của nó
*Trong hoạt động thực tiễn, chúng ta cần có quan điểm:
- Quan điểm toàn diện
+ Khi nhận thức về một sự vật hiện tượng chúng ta phải xem xét một cách toàn diện:
• Phải nhận thức sự vật, hiện tượng qua các mối liên hệ của nó, chống phiến diện, một chiều
• Cần phân biệt các mối liên hệ và chú ý đến các mối liên hệ bản chất, cơ bản, chủ yếu, tất nhiên, chống chàn lan
• Cần sử dụng đồng bộ các giải pháp để tác động vào các sự vật hiện tượng
- Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Khi nhận thức về sự vật, hiện tượng và tác động vào các sự vật hiện tượng thì phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể mà trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển
+ Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn
→ Nguyên lý để chỉ ra rằng mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với các sự vật hiện tượng khác của thế giới Điều đó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới Các mối liên hệ là khách quan, phổ biến, phong phú đa dạng Thông qua mối liên hệ phổ biến, sự vật sẽ bộc lộ các thuộc tính bản chất, quy luật tồn tại của mình Vì vậy muốn nhận thức đúng đắn các sự vật, cần nhận thức các mối liên hệ của nó với các quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử – cụ thể
b Nguyên lý về sự phát triển:
* Khái niệm:
Trang 5- Phát triển cuãng là vận động nhưng vận động theo xu hướng đi lên, từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
- Phát triển mang tính phổ biến, nó là khuynh hướng chung của thế giới
- Phát triển diễn ra theo xu hướng đường xoáy ốc Phát triển cũng diễn ra theo cách đứt đoạn trong liên tục, nghĩa là từ sự tích lũy về lượng để dẫn đến sự thay đổi về chất, từ sự thay đổi về chất tác động trở lại sự thay đổi về lượng Cứ như vậy, phát triển diễn ra một cách khách quan, tự thân, vốn có của sự vật
* Tính chất:
- Tính khách quan của sự phát triển
+ Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan Bởi vì, theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân của sự vật
+ Đó là quá trình liên tục giải quyết các mâu thuẫn ở bên trong sự tồn tại và vận động của sự vật, vì thế sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người
- Tính phổ biến của sự phát triển
+ Tính phổ biến của sự phát triển, được thể hiện ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất cứ sự vật hiện tượng nào của thế giới khách quan
- Tính đa dạng và phong phú của sự phát triển
+ Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng, song mỗi sự vật hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau Tồn tại ở không gian và thời gian khác nhau, sự vật sẽ phát triển khác nhau
+ Ngoài ra sự phát triển còn có tính chất tiến lên, kế thừa, liên tục
* Trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần:
- Quan điểm phát triển trong nhận thức sự vật, nghĩa là nhận thức sự vật trong sự vận động, phát triển
- Đòi hỏi chống quan điểm bảo thủ, trì trệ, ngại khó, ngại đổi mới phát triển
- Nhận thức sự vật phải thấy được khuynh hướng phát triển của nó để có những phương án dự phòng
Trang 6- Phát triển là khó khăn, phức tạp vì vậy, trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn khi gặp khó khăn, thất bại phải bình tĩnh và tin tưởng vào tương lai
→ Tóm lại nội dung nguyên lý của sự phát triển là: Phép biện chứng duy vật chỉ ra rằng mọi sự vật tồn tại trong quá trình vận động với xu hướng phát triển Phát triển là khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú: có nguyên nhân bên trong, được quyết định bởi mâu thuẫn khách quan của sự vật hiện tượng, là kết quả của quá trình tích lũy về lượng, nhảy vọt về chất, thông qua những lần phủ định biện chứng và diễn ra theo đường xoáy ốc
Câu 3: Hình thái KTXH là gì? Vì sao có thể khẳng định: Sự thay thế các hình thái KTXH là quá trình lịch sử - tự nhiên?
Trả lời:
* Khái niệm:Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
- Cấu trúc: Hình thái kinh tế xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp, bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
* Chứng minh:
- Xã hội loài người đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau là: Công xã nguyên thủy, Chiến hữu nô lệ, Phong kiên, Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động và phát triển khách quan của xã hội C.Mác đã kết luận: “Sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”
- Quá trình vận động từ hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác được thực hiện bởi con người mang ý thức, nhưng nó không tuân theo ý muốn chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật phát triển khách quan
+ Quy luật quan hệ sx phù hợp với trình độ của lực lượng sx
+ Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
+ Trong xã hội có giai cấp còn có thêm quy luật đấu tranh giai cấp
- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự phát triển của lực lượng sản xuất V.I Lê nin viết: “Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản
Trang 7xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên”
- Chính sự phát triển của lực lượng sx làm thay đổi quan hệ sx, quan hệ sx lại làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi theo Trên cơ sở đó, hình thái KTXH cũ được thay thế bằng hình thái KTXH cao hơn
- Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế xã hội thay thế nhau từ thấp đến cao, đó là con đường phát triển chung của nhân loại Song, con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn hóa, về điều kiện quốc tê, Chính vì vậy lịch sử phát triển của nhân loại hết sức phong phú, đa dạng Có những dân tộc lần lượt trải qua những hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao, nhưng cũng có dân tộc bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế – xã hội nào đó Tuy nhiên, điều này cũng diễn ra theo một quá trình lịch sử – tự nhiên chứ không phải tuân theo ý muốn chủ quan của con người
→ Như vây, quá trình lịch sự – tự nhiên của sự vận động phát triển từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, chẳng những diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự, từ thấp đến cao mà còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những điều kiện nhất định, một hoặc một vài hình thái kinh tế xã hội nhất định
Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật giá trị?
Trả lời:
a Nội dung của quy luật giá trị là:
- Quy luật giá trị: là quy luật cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được thực dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
- Do vậy, trong lưu thông thì quy luật giá trị đòi hỏi mọi người sản xuất phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hóa trao đổi được với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị, (tức là phải tuân theo quy luật giá cả thị trường)
Trang 8- Sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của chính nó là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
b Tác động của quy luật giá trị là:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Điều này được thể hiện ở việc phân bố SLĐ và TLSX giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tê Tác dụng này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật Cung – cầu
+ Điều tiết lưu thông: Phân phối hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
- Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao đông, làm cho lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh
+ Để giành lợi thế trong cạnh tranh và làm ăn có hiệu quả, tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, người sản xuất phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình, sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kĩ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ tăng năng suất lao động
+ Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội Kết quả là lực lượng sản xuất xã hội được thúc đấy phát triển nhanh chóng
- Thực hiện lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo + Người nào có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội, thì thu được nhiều lãi trở nên giàu có
+ Người nào có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội, sẽ bị rơi vào tình trạng thua lỗ và trở nên nghèo khó
* Ý nghĩa của quy luật
- Lựa chon tự nhiên, đào thải yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển
- Phân hóa xã hội thành kẻ giàu, người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳn trong xã hội
Câu 5: Phân tích bản chất của lợi nhuận tư bản thương nghiệp, tư bản ngân hàng,
tư bản cho vay và địa tô?
Trả lời:
Trang 9* Tư bản thương nghiệp:
- Khái niệm: Tư bản thương nghiệp là bộ phận của tư bản công nghiệp, được tách rời ra
và phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa của TBCN
- Lợi nhuận của TBTN:
+ Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do nhà TBCN nhượng lại cho nhà TBTN để nhà TBTN tiêu thụ hàng hóa cho mình
+ Trên thực tế, các nhà TBTN thu lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán Điều đó không có nghĩa là nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hóa cao hơn giá trị của nó mà nhà TBTN mua hàng của nhà TBCN với giá thấp hơn giá trị (nhà TBCN đã chấp nhận nhượng một phần giá trị thặng dư cho nhà TBTN) sau đó nhà TBTN lại bán cho người tiêu dùng với giá trị đúng của nó
+ Công thức của TBTN: T – H – T’
Hàng hóa được chuyển chỗ 2 lần: từ tay nhà TBCN sang tay nhà TBTN, từ tay nhà TBTN sang tay người tiêu dùng Như vậy, TBTN chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông
và không mang hình thái là tư bản sản xuất
* Tư bản cho vay:
- Khái niệm: TBCV là tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định nhằm thu thêm một số lời nhất định, số lời đó được gọi là lợi tức ( kí hiệu: z)
- Lợi nhuận của TBCV:
+ Bản chất của tư bản nói chung và TBCV nói riêng đều là giá trị mang lại giá trị thặng
dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê
+ Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng dư do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sãn xuất Tuy nhiên việc nhà TBCV thu được lợi tức đã che giấu được thực chất bóc lột tư bản chủ nghĩa
+ Công thức của tư bản cho vay là : T = T’ (trong đó T’ = T + z), đối với nhà tư bản thì tiền phải đẻ ra tiền Vi vậy nhà tư bản phải đưa tiền cho người khác vay để kiếm lời Như vậy bản chất của tư bản cho vay là tiền đem đi cho vay để thu được lãi
* Tư bản ngân hàng
Trang 10- Khái niệm: Tư bản ngân hàng trong chủ nghĩa tư bản là một xí nghiệp kinh doanh tư bản tiền tệ, làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay
- Lợi nhuận của TBNH:
+ TBNH giống TBCV ở chỗ đều có đối tượng là tiền tệ được nhà tư bản mang đi cho vay để thu về lợi tức (hay một số tiền lãi nhất định nhờ cho vay)
+ Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động, tư bản chức năng, lợi nhuận ngân hàng vận động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ Tư bản cho vay chỉ bao gồm tư bản nhàn rỗi Còn tư bản ngân hàng, ngoài các tư bản nhàn rỗi ra còn bao gồm các kim loại quý (đặc biệt là Vàng), các chứng khoán có giá (cổ phiếu, trái phiếu)
+ Nguồn vốn của tư bản ngân hàng gồm có: Tư bản tiền tệ của chủ ngân hàng, tư bản tiền tệ của các nhà tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp,
* Địa tô TBCN:
- Khái niệm: Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.
- Bản chất của địa tô TBCN:
Để làm rõ bản chất của địa tô TBCN ta so sánh sự giống và khác nhau giữa địa tô TBCN
và địa tô phong kiến:
+ Giống nhau: là quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế Cả hai loại địa
tô này đều là kết quả của sự bóc lột đối với người lao động làm thuê
+ Khác nhau:
Về mặt chất
• Địa tô phong kiến phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp là địa chủ và nông dân
• Địa tô TBCN biểu hiện mối quan hệ giữa ba giai cấp trong xã hội là: Địa chủ, tư sản kinh doanh trong nông nghiệp và công nhân làm thuê
Về mặt lượng
• Địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư do nông dân tạo ra, đôi khi cả một phần sản phẩm tất yếu