1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

21 852 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa đây là nhận thức dưới hình thức phạm trù nghĩa là chỉ ra các đặc trưng, những thuộc tính căn bản phổ biến của VC - Vật chất chỉ thực tại khách quan: là tất cả những gì tồn tại bê

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÁC LÊ NIN

Câu 1: Trình bày và phân tích định nghĩa “vật chất” của Lênin Nêu ý nghĩa phương pháp luận của nó.

Bối cảnh lịch sử :

- Thời kì cổ đại : Khoa học chưa ptr, nhận thức con người hạn chế nên các nhà triết học

nhận thức TG 1 cách trực quan, cảm tính Họ đồng nhất vật chất với nước, lửa ,

Định nghĩa vật chất của lê nin: Lênin đã định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học

dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Phân tích định nghĩa:

- Vật chất là một phạm trù triết học: là vật chất được nhận thức dưới góc độ triết học chứ không phải của khoa học cụ thể Hơn nữa đây là nhận thức dưới hình thức phạm trù nghĩa là chỉ ra các đặc trưng, những thuộc tính căn bản phổ biến của VC

- Vật chất chỉ thực tại khách quan: là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập ý thức con người, dù con người đã nhận thức được hoặc chưa nhận thức đươc

- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người, ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn Vc

là cái được ý thức phản ánh

Ý nghĩa của định nghĩa:

- Giải quyết triệt để 2 mặt trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, chống lại quan điểm duy tâm và thuyết bất khả tri

- Khắc phục được hạn chế trong quan niệm về VC của chủ nghĩa duy vật cũ (đồng nhất vật chất với 1 dạng vật thể cụ thể) => phân biệt vật chất với vật thể

- Khắc phục được sự khủng hoảng của KHTN, đặc biệt là vật lí học, mở đường cho các khoa học đi sâu vào hiểu biết thể giới

Câu 2: Trình bày và phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức theo quan niệm của Triết học Mác-Lênin Nêu mối quan hệ giữa vật chất- ý thức và ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này.

Nguồn gốc ý thức

- Khái niệm :

Trang 2

+Ý thức là sự phản ánh một cách gián tiếp và khái quát hiện thực khách quan vào đầu

óc con người và có sự cải tiến trong đó

+Không phải mọi phản ánh đều là ý thức.

- Nguồn gốc tự nhiên: là điều kiện cần để xuất hiện ý thức

+ Khái niệm phản ánh: là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vc này ở dạng vc khác

trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng

+ 3 hình thức phản ánh:

++ Phản ánh lý hóa: là hình thức phản ánh thấp nhất, đặc trưng cho vc vô sinh

Phản ánh này thế hiện qua những biến đổi về cơ, lý , hóa khi có sự tác động qua lại giữa các vật chất vô sinh

+ + Phản ánh sinh vật: là hình thức phản ánh cáo hơn, dặc trưng cho giới thiệu tự

nhiên hữu sinh Phản ánh sinh vật được thể hiện thông qua 3 trình độ cơ bản đó là: tính kích thích, tính cảm ứng & tâm lý động vật

+ + Phản ánh ý thức: là hình thức phản ánh cao nhất, đặc trưng riêng có ở con

người, được thực hiện qua quá trình hoạt động sinh lí thần kinh của bộ não người khithế giới khách quan tác động lên các giác quan của con người Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lí thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin Sự phản ánh này gọi là ý thức

Đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

+ Đk cần: ++ Chủ thể: bộ não

++ Khách thể: hiện thực phản ánh ++ Phản ánh: thuộc tính phản ánh (sự phản ánh ở trình độ cao)

- Nguồn gốc xã hội: là điều kiện đủ (quan trọng nhất)

+ Thông qua quá trình lạo động sản xuất, bộ não người & các giác quan hoàn thiện năng lực phản ánh của bộ não ngày càng phát triển Đồng thời thông qua các quá trình lao động ngôn ngữ được hình thành Ngôn ngữ là phương tiện để truyền đạt thông tin & lưu giữ thông tin Đặc biệt ngôn ngữ có khả năng khái quát hóa các tri thức & tổng kết hoạt động thực tiễn của con người Nếu không có ngôn ngữ thì không có ý thức Đó là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của YT Qua ngôn ngữ, ý thức con người mới dần hoàn thiện và phát triển

Đó là nguồn gốc xã hội của ý thức

Bản chất ý thức

- Ý thức là sự phản ánh đặc thù

- Ý thức là sự phản ánh có tính chất năng động, sang tạo Trên cở sở những cái đã có trước, ý thức có khả năng tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế, có thế tiên đoán,dự báo tương lại, lý thuyết khoa học

 tính chất đặc trưng của YT

- Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

- Ý thức là 1 hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội Ý thức chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, xã hội

Trang 3

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

- Vai trò của VC với YT:

+VC quyết định ND của YT, ND của YT là sự phản ánh đối với VC

+VC quyết định sự biến đổi, biểu hiện và ptr của YT Sự biến đổi của YT là phản ánh

sự biến đổi của VC

+VC quyết định khả năng sáng tạo của YT

- Vai trò của YT với VC:

-Tôn trọng khách quan, nhận thức và hành động theo quy luật khách quan

- Phát huy tính năng động chủ quan, phát huy vai trò của tri thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn

- Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tế

Câu 3: Trình bày ND nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và nguyên lí về sự ptr Nêu và phân tích ý nghĩa pp luận của các nguyên lí này.

a) Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:

Khái niệm

- Mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và

chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt,các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong TG

- Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế

giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sư vật, hiện tượng của thế giới, trong đó mói liên hệ phổ biến nhất đó là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của TG Đó là các mối liên hệ giữa: các mặt đối lập, chất và

lượng, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng,…

=> Sự thống nhất về bản chất của các tồn tại.

Tính chất mối liên hệ:

- Tính khách quan: mọi mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là khách quan, là cái

vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, không phải do một lực lượng bên ngoài nào quyếtđịnh; con người chỉ nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực

tiễn của mình.

- Tính phổ biến: Mối liên hệ mang tính phổ biến thể hiện :

+ Thứ nhất : bất cứ sự vật nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác

+ Thứ hai : bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm những yếu tố cấu thành với những mỗi liên hệ bên trong nó, xảy ra trong mọi lĩnh vực TNXH & Tư duy

- Tính đa dạng phong phú: sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên

hệ khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó Mặt khác cùng một mối liên hệ nhất định, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau

Trang 4

Quan điểm về tính phong phú, đa dạng của mối liên hệ còn bao hàm quan niệm về sựphong phú, đa dạng của các mối liên hệ phổ biến ở các mối liên hệ đặc thù trong mỗi

sự vật, hiện tượng, mỗi quá trình cụ thể, trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể

ND nguyên lí:

- Mọi sự vật, hiện tượng khi tồn tại trong thế giới thì đều nằm trong vô vàn các liên hệ, quan hệ, làm nên sự tồn tại của sự vật với tư cách là chính nó

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quan điểm toàn diện: đòi hỏi trong nhận thức cần xem xét sự vật trong mối liên hệ

biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố

- Quan điểm lịch sử-cụ thể: yêu cầu trong việc nhận thức và xử lí các tình huống trong

hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Phải xác định rõ vị trí, không gian, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, trong đó sự vật sinh ra, ptr và tồn tại

b) Nguyên kí về sự phát triển:

Khái niệm về sự phát triển:

- Quan điểm siêu hình cho rằng: phát triển chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về mặt số

lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật; đồng thời, coi trọng sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co, phức tạp

- Quan điểm duy vật biện chứng: Khái niệm phát triển dùng để chi quá trình vận động

của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Những tính chất cơ bản của sự phát triển:

- Tính khách quan của sự phát triển: biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và

phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản than sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng đó

- Tính phổ biến của phát triển: được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra ở mọi

lĩnh vực tự nhiên xã hội, tư duy; trong tât cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật, hiện tượng đó

- Tính đa dạng, phong phú của phát triển: mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát

triển khác nhau Tồn tại ở không gian, thời gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khác nhau

- Tính kế thừa : các quá trình phát triển phải dựa trên cơ sở các quá trình trước nó.

ND: Mọi sự vật, hiện tượng khi tồn tại đều nằm trong sự vận động, biến đổi và phát triển.

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khác phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển

- Quan điểm phát triển đòi hỏi nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trong thực tiễn một mặ, cần phải đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó; mặt

khác con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng, cần phải có quan

điểm lịch sử- cụ thể trong việc nhận thức và giải quyết vấn đề của thực tế.

Trang 5

- Phân chia quá trình phát triển thành những giai đoạn đển nhận thức và tác động phù hợp.

 Cần nhìn nhận sự vận động, ptr của sự vật không đơn giản ,à là một quá trình quanh co phức tạp

Câu 4: Trình bày và phân tích ND, ý nghĩa pp luận các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: QL thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, QL về sự thay đổi về lượng đến chất và ngược lại, QL phủ định của phủ định.

1 QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Mối liên hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- KN thống nhất các MĐL là dùng để chỉ sự liên hệ, rang buộc và không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các MĐL, MĐL này lấy MĐL kia làm tiền đề để tồn tại

- KN đấu tranh của các MĐL dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ nhau, phủ định nhau của các MĐL

Vai trò của mâu thuẫn với sự ptr:

- Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và ptr

Mâu thuẫn biện chứng: bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các MĐL

- Sự vận động, ptr là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi, cho nên mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và ptr

 Thống nhất của các MĐL là tương đối, gắn với sự ổn định tạm thời của sự vật, là đk của đấu tranh Đấu tranh của các MĐL là tuyệt đối, quy định tính thay đổi của sự vật

-Cạnh tranh kinh tế là một động lực cơ bản đã buộc các chủ doanh nghiệp và người lao động phải đầu tư cho chiến lược ptr dài hạn đổi mới kĩ thuật và nâng cao trình độ lđ của họ -Đấu tranh giai cấp là động lực ptr của xã hội

Phân loại mâu thuẫn:

-Mâu thuẫn bên trong đối tượng => quyết định

-Mâu thuẫn bên ngoài => ảnh hưởng

-Mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu

-Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng (VD: công nhân và nông dân)

ND QL:

- Trong quá trình tồn tại thì các sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong các MĐL, những MĐL này thống nhất với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại

- Trong quá trình ptr, các MĐL đấu tranh với nhau để giải quyết mâu thuẫn, tạo ra động lực cho sự ptr đối tượng KHi mâu thuẫn được giải quyết, sự vật thiết lập 1 trạng thái

Trang 6

ổn định mới, trong đó xuất hiện những MĐL mới, những mâu thuẫn mới mà sự đấu tranh và thống nhất của chúng tiếp tục tạo ra sự ptr khác nhau của chúng.

Ý nghĩa pp luận:

- Luôn phải nghiên cứu, phát hiện mâu thuẫn trong thể thống nhất của các MĐL

- Cần phân tích cụ thể mâu thuẫn để hiểu đúng xu hướng vận động, ptr và đk để giải quyết mâu thuẫn

- Phải đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phù hợp với trình độ ptr của mâu thuẫn, ko được điều hòa mâu thuẫn

2.Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về Lượng thành sự thay đổi về Chất và ngược lại:

Vai trò quy luật: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay

đổi về chất và ngược lại là quy luật cơ bản, phổ biến thể hiện hình thức và cách thức của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Phân tích nội dung quy luật

- Chất: Là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,

hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cáikhác

- Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật

về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật

- Từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất:

+ Chất và lượng là 2 mặt đối lập, chất tương đối ổn định còn lượng thường xuyên

biến đổi xong hai mặt đó không thể tách rời nhau mà tác động qua lại với nhau một

cách biện chứng sự thống nhất giữa chất và lượng trong 1 độ nhất định khi sự vật

đang tồn tại

+ Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về

lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng

+ Điểm nút là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất

+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển nhưng là điểm khởi

đầu cho một giai đoạn mới nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động và phát triểnliên tục của sự vật ( là quá trình tất yếu của sự ptr)

+Bước nhảy có nhiều loại: cục bộ (từng lĩnh vực) và toàn bộ

- Sự thay đổi về chất tác động sự thay đổi về lượng: Chất mới của sự vật chỉ xuất hiện

khi sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút khi sự vật mới ra đời với chất mới lại có 1 lượng mới phù hợp tạo nên sự thống nhất mới giữa chất và lượng, sự tác động của chất mới đối với lượng mới biểu hiện ở quy mô tồn tại nhịp điệu sự vận động

Nội dung cơ bản của quy luật: Bất kì sự vật nào cũng là thống nhất giữa chất và lượng,

sự thay đổi dần dần về lượng quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản về chấtcủa sự vận động thông qua bước nhảy, chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổicủa lượng Khi chất mới ra đời thì lại xuất hiện lượng mới, điểm nút mới và bước nhảy mới, cứ thế, sự vật liên tục biến đổi và ptr

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Muốn đổi chất thì phải tích lũy đủ về lượng => khăc phục bệnh chủ quan, nóng vội

Trang 7

- Khi lượng đủ thì phải đổi chất => khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, ko dám làm CM…

- Sử dụng bước nhảy linh hoạt => có thể tác động vào phương thức liên kết để làm chất thay đổi

3 QL phủ định của phủ định:

KN:

- Phủ định: sự mất đi hay thay thế của sự vật, hiện tượng

- Phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ phủ định tự thân, là mắt khâu của quá trình dẫn đến ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

- Mọi quá trình vận động và phát triển các lĩnh vực tự nhiên, xã hội hay tư duy diễn ra thông qua những sự thay thế, trong đó có sự thay thế chấm dứt sự phát triển, nhưng cũng có sự thay thế tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triẻn của sự vật Những sự thay thế tạo ra điều kiện, tiền đề cho qúa trình phát triển của sự vất thì gọi

là phủ định biện chứng

Tính chất của phủ định

- Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân sự vật, hiện tượng,

nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếu bên trong bản thân sự vật, tạo

kả năng ra đời cái mới thay thế cái cũ, nhờ đó tạo nên xu hướng phát triển của chính bản thân sự vật

- Tính kế thừa: Tính kế thừa của Phủ định được thể hiện mà trong đó cá mới hình thành

và phát triển tự thân thông qua quá trình chọn lọc, loại bỏ những mặt tiêu cực, lỗi thời, giữ lại những nội dung tích cực

Phủ định của phủ định

- Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là do mâu thuẫn trongbản thân sự vật quyết định Mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật - giữa mặt khẳng định và phủ định

- Sự phủ định lần thứ nhất diễn ra là cho sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với mình (cái phủ định, phủ định cái bị phủ định, cái bị phủ định là tiền đề là cái cũ, cái phủ định là cái mới xuất hiện sau cái phủ định là cái đối lập với cái bị phủ định Cái phủ định sau khi khi phủ định cái bị phủ định, cái phủ định định lại tiếp tục biến đổi và tạo ra chu khỳ phủ định lần thứ hai)

- Sự phủ định lần thứ hai được thực hiện dẫn tới sự vật mới ra đời Sự vật này đối lập với cái được sinh ra ở lần phủ định thứ nhất Nó dường như lập lại cái ban đầu nhưng nó được bổ sung nhiều nhân tố mới cao hơn, tích cực hơn

- VD Hạt thóc => Cây mạ Cây lúa

Hạt thóc cho ra đời cây mạ (đây là phủ định lần 1)

Cây mạ cho ra đời cây lúa (đây là phủ định lần 2)

Cây lúa cho ra bông thóc (thóc lại cho ra thóc nhưng lần này không phải là 1 hạt mà là nhiều hạt)

=>Như vậy sau hai lần phủ định sự vật dường như quay trở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng thông qua phủ định của phủ định

- Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả của sự tổng hợp tất cả nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu và trong những lần phủ định tiếp theo Do vậy, sự vật mới với tư cách là kết quả của phủ định của phủ

Trang 8

định có nội dung toàn diện hơn, phong phú hơn, có cái khẳng định bạn đầu và kết quả của sự phủ định lần thứ nhất.

- Kết quả của sự phủ định của phủ định là diểm kết thúc của một chu kỳ phát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo Sự vật lại tiếp tục phủ định biệnchứng chính mình để phát triển Cứ như vậy sự vật mới ngày càng mới hơn

- Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật - xu hướng phát triển Song phát triển đó không theo hướng thẳng mà theo đường "xoáy ốc"

- Sự phát triển "xoáy ốc" là sự biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên Mỗi vòng của đường xoáy ốc dường như thể hiện sự lặp lại, nhưng cao hơn, thể hiện trình độ cao hơn của sự phát triển Tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao được thể hiện ở

sự nối tiếp nhau từ dưới lên của các vòng trong đường "xoáy ốc"

- Số lượng các bước phủ định ở các sự vật khác nhau thì khác nhau

- Là giai đoạn kết thúc 1 chu kì ptr đồng thời lại là điểm xuất phát của 1 chu kì mới cao hơn

- Là quy luật phổ biến của cả tự nhiên, xã hội và tư duy

Ý nghĩa của phương pháp luận

- Sự ptr diễn ra phức tạp nên cần có thái độ lạc quan, tin tưởng, tránh hoang mang, dao động, cần có cái nhìn đúng đắn về sự ptr

- Trong quá trình phủ định, cần quán triệt nguyên tắc phủ định biện chứng (phủ định có tính kế thừa) chống lại thái độ phủ định sạch trơn

- Cần phát hiện ra cái mới tích cực và tạo đk cho nó ptr và chiến thắng cái cũ

Câu 6**: Trình bày và phân tích bản chất và con đường của nhận thức, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức theo quan điểm của Mác-Lênin:

Nhận thức:

- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thếgiới khách quan vào

bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó

- Quan niệm trên đây về nhận thức xuất phát từ các nguyên tắc cơ bản sau:

++Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ýthức con người vàcon người có thể nhận thức được thế giới khách quan ấy

++Hai là, thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan; coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người, là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể; thừa nhận không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có những cái con người chưa nhận thức được

++Ba là, khẳng định sự phản ánh là quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo và

đi từ thấp đến cao (chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, chưa toàn diện sâu sắc đến toàn diện sâu sắc )

Trang 9

- Các trình độ nhận thức: Nhận thức là một quá trình với các trình độ nhận thức khác nhau,

đó cũng là quá trình đi từ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận; từ nhận thức thông thường đến trình độ nhận thức khoa học

+Nhận thức kinh nghiệm: Là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các

sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm bao gồm cả tri thức kinh nghiệm thông thường vàtri thức kinh nghiệm khoa học Hạn chế của nhận thức kinh nghiệm là chỉ dừng lại ở sự mô tả sự vật do đó chỉ đem lại những hiểu biết về các mặt riêng rẽ, bề ngoài, rời rạc, chưa phản ánh đượcbản chất và quy luật của sự vật, hiện tượng

+Nhận thức lý luận: Là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tượng, có tính hệ thống trong

việc khái quát bản chất, quy luật của các sự vật, hiện tượng Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau, có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đónhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lý luận

Nhận thức lý luận không hình thành một cách tự phát, trực tiếp do đó nó có thể đi trước những

dữ kiện kinh nghiệm, hướng dẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị, lựa chọn kinh nghiệm hợp lý phục vụ cho hoạt động thực tiễn

+Nhận thức thông thường: là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày của con người

Nhận thức thông thường phản ánh sự vật, hiện tượng xảy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết,

cụ thể và với sắc thái khác nhau của sự vật do đó mang tính phong phú, nhiều vẻ, gắn liền với quan niệm sống hàng ngày Vì thế nó có vai trò chi phối thường xuyên hoạt động của con người trong xã hội

+Nhận thức khoa học: là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu

Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan, vừa có tính trừu tượng, khái quát, hệ thống dưới hình thức các khái niệm, các phạm trù và quy luật khoa học Để nhận thức khoa học, con người phải sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu và được diễn đạt bằng cả ngôn ngữ thông thường và thuật ngữ khoa học Nhận thức khoa học có vai trò to lớn trong hoạt động thựctiễn, nhất là trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học là hai bậc thang khác nhau về chất của quá trình nhận thức nhằm đạt tới các tri thức chân thực

Giữa chúng có liên hệ chặt chẽ với nhau: nhận thức thông thường là cơ sở cho nhận thức khoa học ngược lại khi đã đạt đến trình độ nhận thức khoa học nó lại tác động trở lại nhận thức thôngthường, làm cho nhận thức thông thường phát triển

Trang 10

Quá trình nhận thức:Lênin cho rằng: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn , đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý của sự nhận thức hiện thực khách quan.

Thứ nhất: Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng là hai giai đoạn của quá trình nhận thức và hai giai đoạn này đều trên cơ sở thực tiễn

Thứ 2: Hai giai đoạn này có những đặc tính khác nhau nhưng liên hệ, bổ sung cho nhau

1/ Giai đoạn trực quan sinh động (nhận thức cảm tính)

Ví dụ: Tường màu vàng gây cảm giác buồn ngủ

Thứ 2: Tri giác là hình ảnh toàn vẹn bề ngoài của sự vật sau khi ta đã cảm giác

Ví dụ: Nhiều cảm giác tạo thành tri giác.Hình ảnh bên ngoài ngôi nhà, hình ảnh bề ngoài con người

Thứ 3: Biểu tượng là hình ảnh về sự vật được tái hiện lại sau khi ta đã cảm giác, tri giác về sựvật

Ví dụ: Tưởng tượng lại ngôi nhà, con người

b/ Đặc điểm của giai đoạn này:

Tóm lại, ở giai đoạn trực quan sinh động, nhận thức có tính chất cụ thể, sinh động, trực

tiếp và dừng lại ở vẻ ngoài của sự vật chưa đi sâu vào bản chất

2/Giai đoạn tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính):

Nói một cách đơn giản, tư duy trừu tượng là Suy nghĩ về những gì trừu tượng

Tư duy trừu tượng là giai đoạn cao của quá trình nhận thức bao gồm các hình thức khái niệm, phán đoán và suy luận

a/ Khái niệm phán đoán, suy luận (suy lý)

Thứ nhất: Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng phản ảnh các mối liên hệ bản chất và tất yếu của sự vật hiện tượng và được biểu đạt bằng 1 từ hoặc 1 cụm từ

Ví dụ: nhân dân, tổ quốc

Thứ 2: Phán đoán là hình thức của tư duy trừu tượng để khảng định hay phụ định 1 thuộc tính tính chất nào đó của sự vật bằng cách liên kết các khái niệm

Ví dụ: khảng định: Việt Nam xã hội chủ nghĩa Phủ định: Việt Nam không phải là 1 nước tư bản.Thứ 3: Suy luận (suy lý) là kết hợp các phán đoán đã biết làm tiền đề để rút ra phán đoán mới, kết luận mới

Ví dụ: Kim loại dẫn điện (tiền đề 1), đồng là 1 kim loại (tiền đề 2) , đồng là dẫn điện(kết luận) b/ Đặc điểm: Giai đoạn này đã đi sâu vào bản chất của sự vật, tìm ra quy luật của sự vật

Ngày đăng: 07/02/2017, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w