Câu 1: Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? Thước đo lượng giá trị của hàng hóa: Gía trị của hàng hóa có 2 mặt: mặt chất và mặt lượng. + Chất của giá trị: là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. + Lượng của giá trị: là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa được đo bằng thời gian lao động để sản xuất ra hàng hóa, tính bằng: giờ, phút,giây... Lượng giá trị của hàng hóa do thời gian lao động quyết định như mỗi người sản xuất, điều kiện sản xuất, trình độ lao động khác nhau nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa của họ là khác nhau. Lượng giá trị của một hàng hóa do lao động trừu tượng tạo nên, ngừoi ta dùng thời gian lao động xã hội cần thiết để đo lượng giá trị xã hội của hàng hóa, cụ thể: + Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động để sản xuất ra một hàng hóa trong một điều kiện bình thường, trình độ kỹ thuật và cường độ lao động trung bình trong xã hội đó. + Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại sản phẩm hàng hóa sẽ gần sát với thời gian lao động các biệt của người sản xuất ra đại đa số loại hàng hóa đó trên thị trường. + Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố. VD: Sản xuất ra hàng hóa là Áo để bán: Cơ sở sản xuất A 1h => may được 1 áo cung cấp cho xã hội = 100 chiếc Cơ sở sản xuất B 1,5h => may được 1 áo cung cấp cho xã hội = 200 chiếc Cơ sở sản xuất C 2h => may được 1áo cung cấp cho xã hội = 50 chiếc Thời gian của từng cơ sở sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là thời gian lao động cá biệt. Thời gian lao động xã hội cần thiết là mức độ trung bình, cung cấp phần lớn hàng hóa sản xuất cho xã hội. Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn vị hàng hóa: Năng xuất lao động: Là năng lực sản xuất của người lao động. Nó được tính bằng số lượng sản phẩm xản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Cường độ lao động: Cường độ lao động nói lên mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vụ thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động. Mức độ phức tạp của lao động: bao gồm lao động giản đơn và lao động phức tạp. + Lao động giản đơn: là sự hao phí sức lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể làm được. + Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được trải qua quá trình đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN LÝ LUẬN MÁC – LÊNIN Câu 1: Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?
* Thước đo lượng giá trị của hàng hóa:
- Gía trị của hàng hóa có 2 mặt: mặt chất và mặt lượng
+ Chất của giá trị: là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
+ Lượng của giá trị: là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa được
đo bằng thời gian lao động để sản xuất ra hàng hóa, tính bằng: giờ, phút,giây
- Lượng giá trị của hàng hóa do thời gian lao động quyết định như mỗi người sản xuất, điều kiện sản xuất, trình độ lao động khác nhau nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa của họ là khác nhau
- Lượng giá trị của một hàng hóa do lao động trừu tượng tạo nên, ngừoi ta dùng thời gian lao động xã hội cần thiết để đo lượng giá trị xã hội của hàng hóa, cụ thể:
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động để sản xuất ra một hàng hóa trong một điều kiện bình thường, trình độ kỹ thuật và cường độ lao động trung bình trong xã hội đó
+ Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại sản phẩm hàng hóa sẽ gần sát với thời gian lao động các biệt của người sản xuất ra đại đa số loại hàng hóa đó trên thị trường
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố
VD: Sản xuất ra hàng hóa là Áo để bán:
Cơ sở sản xuất A 1h => may được 1 áo - cung cấp cho xã hội = 100 chiếc
Cơ sở sản xuất B 1,5h => may được 1 áo - cung cấp cho xã hội = 200 chiếc
Cơ sở sản xuất C 2h => may được 1áo - cung cấp cho xã hội = 50 chiếc
Trang 2* Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn vị hàng hóa:
- Năng xuất lao động: Là năng lực sản xuất của người lao động Nó được tính bằng số lượng sản phẩm xản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Cường độ lao động: Cường độ lao động nói lên mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vụ thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động
- Mức độ phức tạp của lao động: bao gồm lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ Lao động giản đơn: là sự hao phí sức lao động một cách giản đơn mà bất
kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể làm được
+ Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được trải qua quá trình đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề
Câu 2: Quy luật của giá trị.
* Nội dung quy luật
- Theo quy luật của giá trị ciệc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Có nghĩa là trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá
- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Vì giá trị là cơ sở của giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phải phụ thuộc vào giá trị
- Yêu cầu quy luật giá trị biểu hiện qua 2 nội dung:
+ Trong sản xuất -> đòi hỏi người sản xuất phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết, luôn có ý thức tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Trong lưu thông -> việc trao đổi phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, tức là hàng hóa trao đổi phải căn cứ vào giá trị của nó
* Tác động của quy luật giá trị: trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có 3 tác động sau:
Trang 3- Thứ nhất: điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Điều tiết để sản xuất tức là điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
+ Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị thông qua giá cả trên thị trường
- Thứ hai: kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất tăng nẵng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
=> Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi con người sản xuất hàng hóa là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người là khác nhau, vì vậy họ luôn phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm sản xuất xã hội phát triển mạnh mẽ
- Thứ ba: thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa ngừoi sản xuất hàng hóa thành ngừoi giàu người nghèo
=> Qúa trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dãn đến kết quả là: Những người
có điều kiện sản xuất thuậ lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên
có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiế, nhờ đó giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại những người gặp rủi do trong kinh doanh không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém kỏi nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành người nghèo khổ
Trang 4Câu 3: Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản?
Công thức chung của tư bản: T – H – T
- Các nhà kinh tế học tư bản đã cố tình chứng minh rằng trong quá trình lưu thông
đẻ ra giá trị thặng dư, nhằm mục đích che dấu nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản Thực ra trong lưu thông, dù người ta trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị mới, do đó cũng không tạo ra giá trị thặng dư
+ Trường hợp trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi về hình thái của giá trị từ tiền thành hàng và từ tiền thành hàng, còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá có thể xảy ra 3 trường hợp:
∙ Thứ nhất: hành vi bán hàng hóa cao hơn giá trị không mang lại một chút giá trị thặng dư nào
∙ Thứ hai: giá trị thặng dư không được đẻ ra từ hành vi mua rẻ
∙ Thứ ba: giai cấp tư sản không thể làm giàu trên lưng bản thân mình thông qua các hành vi cướp đoạt, lừa gạt
Như vậy lưu thông không thể đẻ ra giá trị thặng dư
- Trở lại ngoài lưu thông ta xem xét 2 trường hợp:
+ Ở ngoài lưu thông, nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với hàng hóa của họ thì giá trị của hàng hóa ấy không hề tăng lên môt chút nào
+ Ở ngoài lưu thông nếu người sản xuất muốn sáng tạo thêm giá trị mới cho hàng hóa thì phải bằng lao động của mình
Các Mác đã khẳng định “ vậy tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông”
Trang 5Câu 4: Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
- Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng, mà là giá trị, hơn nữa cũng không phải là giá trị đơn thuần mà là giá trị thặng dư Nhưng để sản xuất ra giá trị thặng dư trước hết nhà tư bản phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, vì giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi và giá trị thặng dư -> Vậy quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất
ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
- Đặc điểm của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa:
+ Một là: công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, lao động của người công nhân thuộc về nhà tư bản và được nhà tư bản sử dụng cho có hiệu quả nhất
+ Hai là: sản phẩm do lao động của người công nhân tạo ra, nhưng nó không thuộc về công nhân mà thuộc về sở hữu của nhà tư bản
- Kết luận của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa:
+ Gía trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nha tư bản chiếm không
+ Ngày công nhân lao động bao giờ cũng được chia thành 2 phần là: thời gian lao động cần thiết là thời gian lao động thặng dư
+ Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản đã được giải quyết
Trang 6Câu 5: Tỷ suất giá trị thặng dư.
- Khái niệm: tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến cần thiết (v) để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
m
- Công thức tính tỷ xuất giá trị thặng dư là: m’= - * 100%
v
- Tỷ xuất giá trị thặng dư chỉ rõ trong tổng số giá trị mới do sức lao động tạo ra thì công nhân đó được hưởng bao nhiêu, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu Hay còn chỉ rõ trong một ngày lao động phần thời gian lao động thặng dư mà người công nhân làm cho nhà tư bản chiếm bao nhiêu % so với thời gian lao động tất yếu làm cho mình
t’(thời gian lao động thặng dư) m’=
-t(thời gian lao động tất yếu)
Tỷ xuất giá trị thặng dư nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê, nó chưa nói rõ quy mô bóc lột
- Khối lượng giá trị thặng dư là trích số giữa tỉ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng: M = m’ * V
* chú ý: chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lượng thặng dư càng tăng lên vì trình độ bóc lột sức lao động càng tăng
Câu 6: Sản xuất giá trị thặng dư - quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.
- Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị thặng dư, là nhân giá trị lên Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như toàn bộ xã hội tư bản Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn vạch rõ phương tiện thủ đoạn mà các nhà tư bản đã
sử dụng để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
=> Như vậy sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa
tư bản, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản Quy luật của giá
Trang 7trị thặng dư ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bản Nó
là động lực vận động và phát triển của chủ nghĩa tư bản đồng thời nó cũng làm cho mọi mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản ngày càng trở nên sâu sắc
- Đặc điểm mới của sản xuất nên giá trị thặng dư:
+ Do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi nên khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động
+ Cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản phát triển hiện nay có sự biến đổi lớn
+ Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng được mở rộng dưới nhiều hình thức như: xuất khẩu tư bản và hàng hóa, trao đổi không ngang giá lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản phát triển bòn rút từ các nước kém phát triển trong mấy chục năm qua tăng lên rất nhiều lần
Trang 8Câu7: Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản.
- Tái sản xuất nói chung được hiểu là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục không ngừng Căn cứ vào quy mô chia tái sản xuất hình thành hai loại:
+ Tái sản xuất giản đơn là quá trình tái sản xuất được lặp lại với quy mô nhưu cũ Loại hình tái sản xuất này thường gắn liền với nền sản xuất nhở và là nền đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
+ Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô lớn hơn trước Loại hình tái sản xuất này thường gắn liền với nền sản xuất lớn và đặc trưng của nền sản xuất lớn
Như vậy, thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
- Bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất chủ nghĩa thể hiện qua tích lũy và tái sản xuất mở rộng là:
+ Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trông toàn bộ tư bản
+ Qúa trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa
- Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là quy luật giá trị thặng dư Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản phải được chia làm 2 trường hợp:
+ Trường hợp khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành 2 quỹ: quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản
+ Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào:
∙ Trình độ bóc lột sức lao động bằng các biện pháp tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động, cắt giảm tiền lương của công nhân
∙ Trình độ năng suất lao động xã hội
∙ Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng
∙ Quy mô tư bản ứng trước
Trang 9Câu 8: Tích tụ tư bản và tập trung tư bản?
- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản Tích lũy tư bản xét về mặt làm tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt là sự tích
tụ tư bản
- Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất
tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn Cạnh tranh và tín dụng là đòn bẩy mạnh nhất thúc đẩy tập trung tư bản Do cạnh tranh
mà dẫ tới sự liên kết tự nguyện hay sát nhập các tư bản cá biệt Tín dụng tư bản chủ nghĩa là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội vào tay các nhà tư bản
- Tích tụ và tập trung tư bản có những điều giống nhau là đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt Nhưng giữa chúng có những điểm khác nhau là:
+ Nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, do đó tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội do đó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội
+ Nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và lao động Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt trong xã hội do cạnh tranh mà dẫn tới sự liên kết hay sát nhập, qua đó nó phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản
- Tích tụ tư bản và tập trung tư bản quan hệ mật thiết với nhau Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô và sức mạnh của tư bản cá biệt, do đó sẽ cạnh tranh gay gắt hơn, dẫn đến tập trung nhanh hơn Ngược lại tập trung tư bản tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư, nên đẩy nhanh tích tụ tư bản
=> Kết luận: quá trình tích lũy tư bản gắn liền với quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nên sản xuất xã hội hóa cao độ, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ngày càng thêm sâu sắc
Trang 10Câu 9: Cấu tạo hữu cơ tư bản?
- Trong quá trình tích lũy tư bản, tư bản chẳng những tăng lên về quy mô mà còn không ngừng biến đổi trong cấu tạo của nó C.Mác phân biệt cấu tạo kỹ thuật, cấu tạo giá trị và cấu tạo hữu cơ của tư bản
+ Về mặt hình thái hiện vật, mỗi tư bản đều bao gồm tư liệu sản xuất và sức lao động để vận dụng những tư liệu sản xuất đó Tỷ lệ giữa số liệu sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó trong quá trình sản xuất là cấu tạo kỹ thuật của tư bản
+ Về mặt giá trị, mỗi tư bản đều chia thành 2 phần: tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) Tỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng của giá trị tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất gọi là cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật tư bản
- Thực tế trong quá trình tích lũy tư bản, cũng có khi quy mô sản xuất được mở rộng thu hút thêm công nhân, nhưng cũng có khi thì giãn thải bớt công nhân Tuy nhiên sự thu hút và giãn thải đó không được khớp với nhau về thời gian, không gian và về quy mô, do đó trên phạm vi toàn xã hội luôn luôn tồn tại một bộ phận công nhân bị thất nghiệp
=> Như vậy cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích lũy chính là nguyên nhân trức tiếp gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản Còn nguyên nhân sâu xa của nạn thất nghiệp lại chính là ở quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Câu 10: Tái sản xuất và lưu thông của tư bản xã hội?
* Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội:
- Tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong thời kỳ nhất định thường là một năm Tổng sản phẩm xã hội được xét về cả 2 mặt:
+ Về mặt giá trị tổng sản phẩm được cấu thành bởi 3 bộ phận:
∙ Bộ phận thứ nhất là giá trị bù đắp cho tư bản bất biến (c)
∙ Bộ phận thứ 2 là giá trị bù đắp cho tư bản khả biến (v)
∙ Bộ phận thứ 3 là giá trị của sản phẩm thặng dư (m)