+ Phân biệt NSLD và Cường độ LD: Cường độ lao động: nói lên mức độ khẩn trương, sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động, là sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian Cường độ l
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT
1 Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu của con người Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã đang và đã trải qua 2 hình thức kinh tế, đó là sx tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
Sx tự cung tự cấp: kiểu tố chức kinh tế mà sản phẩm lao động tạo ra nhằm thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuât
Sx hàng hóa: sp được sx ra để tao đổi hoặc mua bán trên thị trường Sx hàng hóa ra đời là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển xã hội loài người Sx hàng hóa chỉ ra đời khi có 2 điều kiện căn bản là phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
a) Phân công lao động xã hội
- Là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia lao động xã hội vào các nghành, các lĩnh vực sx khác nhau
- Lịch sử xã hội loại người đã xuất hiện 2 lần phân công lao động xã hội có ý nghĩa cực kỳ quan trọng:
+ Lần Thứ nhất là sự phân chia giữa chăn nuôi và trồng trọt Thời kỳ nguyên thủy, 1 số bộ lạc họcđược cách thuần dưỡng đv + sự hình thành đàn gia súc lớn -> chủ yếu chăn nuôi súc vật 1 số bộ phận khác phát triển từ hái lượm -> chăn nuôi
+ Lần thứ 2: Việc sử dụng công cụ kim loại và tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất -> nghề thủ công tách rời nghề nông
- Vì có sự phân công lao động xã hộ nên mỗi người, nhóm người chỉ sản xuất 1 hoặc một số sản phẩm khác nhau dẫn đến kết quả:
+ Một là năng suất lao động tăng (do thuần thục của tay nghề, cải tiến máy móc, công cụ sx) dẫn đến sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều, trao đổi sp ngày càng phổ biến
+ Hai là do mỗi người chỉ tạo ra 1 vài thứ nhất định nuhwng nhu cầu cuộc sống đòi hỏi nhiều loại
sp khác nhau -> họ cần trao đổi lẫn nhau
Phân công ldxh là cơ sở, tiền đề của sx hàng hóa, làm xuất hiện nhu cầu trao đổi hh Tuy nhiên nếu chỉ có phân công ldxh thì chưa đủ Để sxhh ra đời cần thêm điều kiện:…
b) Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những ng sx
Sự tách biệt này dựa trên các quan hệ khác nhau về tư liệu sx, trong đó người sở hữu tlsx là người sở hữu sản phâm ld
Những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối Người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hoá
= > Sxhh ra đời cần đồng thời 2 điều kiện trên, nếu thiếu 1 trong 2 thì sẽ ko có sxhh SXHH ra đời làm loài
ng thoát khỏi tình trạng mông muội, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sx vànâng cao hiệu quả kinh tế của xh
2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Trang 2Khái niệm: Hàng hóa là sp của lao động, để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Các dạng biểu hiện của hh: dạng vật thể (sắt thép, lượng thực,…) và phi vật thể (dịch vụ thương mại vận tải, du lịch,…)
Dù ở dạng vật thể hay phi vật thể thì 1 vật phẩm sản xuất ra khi đã mang hình thái hàng hóa thì đều phải
có 2 thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị
a) Giá trị sử dụng
- Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người VD: cơm để ăn, áo
để mặc, máy móc, thiết bị để sản xuất,…1 vật phẩm có thể có nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau: gạo để nấu cơm, làm nguyên liệu cho sx rượu
- GTSD là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quy định Thuộc tính tự nhiên là thuộc tính cố hữu gắn với vật chất, có sẵn Con người dựa trên những thuộc tính này để sx ra hàng hóa
có giá trị sử dụng với ý nghĩa như vậy, GTSD là 1 phạm trù vĩnh viễn – là luôn tồn tại, ko gắn với giai đoạn lịch sử nào cả
- GTSD chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng Ví dụ 1 lọ hóa chất chỉ có giá trị sử dụng với những nhà nghiên cứu hóa học khi họ thực hiện các phản ứng hóa học
- GTSD được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa hoc kỹ thuật Xã hội càng tiến
bộ, lực lượng sản xuất cnagf phát triển, con người càng ngày càng tìm ra những thuộc tính mới
và công dụng mới của những vật thể VD: điện thoại di động ban đầu chỉ được dùng để nghe và gọi trong quá trình phát triển kh kỹ thuật, chiếc điện thoại ngày nay có nhiều tính năng vượt qua cả nghe và gọi như chụp hình, lướt web, bản đồ cầm tay, …
- Một vật khi là hàng hóa thì phải có GTSD, nhưng ko phải bất cứ vật gì có GTSD cũng là hàng hóa VD: không khí rất cần thiết cho cuộc sống của con người, nhưng ko phải là hàng hóa Muốn 1 vậttrở thành hàng hóa thì GTSD của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi
Trong kinh tế hàng hóa, GTSD là cái mang giá trị trao đổi
b) Giá trị
- Thuộc tính thứ 2 của hàng hóa là Giá trị Muốn hiểu được giá trị hàng hóa thì phải đi từ giá trị
trao đổi Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra như là m t quan h vê số lượng, là m t tỷ l ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
sơ chung của việc trao đổi, tạo ra giá trị hàng hóa
Sở dĩ phải trao đổi theo tỷ lệ nhất định vì ng ta cho rằng, hao phí ld để sx ra 10kg thóc bằng hao phí để sx
ra 1m vải
Như vậy, “giá trị là lao động xã hội của người sãn xuất hh kết tinh trong hh
Trang 3- Đặc trưng của giá trị:
+ Chất của giá trị là lao động Sản phẩm nào không có lao động của ng sx thì ko có giá trị
+ Sp có lao động hao phí càng nhiều thì càng có giá trị
+ GT hh là biểu hiện quan hệ giữa những ng sx
+ GT là phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sxhh
+ GT là nội dung, là cơ sở của gt trao đổi Còn gt trao đổi là hình thức biểu hiện của gt
c) MỐI QUAN HỆ GIỮA 2 THUỘC TÍNH:
Hàng hóa là sự thống nhất giữa 2 thuộc tính GTSD và GT, nhưng đây là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập:
- Sự thống nhất: 2 thuộc tính tồn tại đồng thời trong 1 hàng hóa Nếu 1 vật có gtsd (thỏa mãn nhucầu) nhưng ko có giá trị (không có lao động tạo ra) thì ko phải là hh (ví dụ không khí) Ngược lại,
1 vật có giá trị nhưng không có giá trị sử dụng thì cũng không phải hàng hóa
- Sự đối lập và mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính này thể hiện ở chõ
+ giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, tồn tại vĩnh viễn giá trị mang tính xã hội, chỉ tồn tại trong sx hàng hóa
+ Với tư cách là gtsd thì các hàng hóa khác nhau về chất Nhưng ngược lại với tư cách là giá trị
thì các hàng hóa đồng nhất về chất, đều là những “cục kết tinh đồng nhất của lao động mà thôi”.+ Quá trình thực hiện GTSD và GT khác nhau về không gian và thời gian: giá trị thực hiện trước trong lưu thông, gtsd được thực hiện sau trong tiêu dùng
Người sx quan tâm tới giá trị, nhưng để đạt được mục đích giá trị thì bắt buộc họ phải chú trọng đến giá trị sd Ngược lại người tiêu dùng quan tâm tới giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình nhưng muốn có giá trị sd thì họ phải trả giá trị cho người sx Như vậy ko thực hiện gt thì sẽ ko có gtsd Mâu thuẫn giữa gtsd và gthh cũng chính là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng sx thừa
3 Tính 2 mặt của lao động sản xuất hh
Sở dĩ hh có 2 thuộc tính gt và gtsd là do lao động của người sx ra hh có tính 2 mặt: vừa mang tính cụ thể (lao động cụ thể) vừa mang tính trừu tượng (ld trừu tượng)
a) Lao động cụ thể
- Là ld có ích dưới 1 hình thức cụ thể cả những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động
cụ thể có 1 múc đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng Những cái riêng đó là cơ sở để phân biệt các loại hàng hóa khac nhau
VD: Lao động cụ thể của người thợ mộc:
+ mục đích là sản xuất bàn, ghế,…
+ Đối tượng ld: gỗ
+ phương tiện: cái cưa, cái đục, cái bào,…
+ phương pháp: các thao tác cưa, bào, đục,…
+ kết quả: tạo ra cái bàn, cái ghế,…
- Mỗi lao động cụ thể tạo ra 1 gtsd nhất định Lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại gtsd khác nhau
- KH-KT ngày càng phát triển các hình thức ld cụ thể càng đa dạng, phong phú
- Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và gắn liền với vật phẩm, là đk ko thể thiếu trong bất kì hình thái kinh tế xh nào
Trang 4- HÌnh thức lao động cụ thể có thể thay đổi
b) Lao động trừu tượng
- Lao động của ng sxhh khi gạt bỏ hết nững hình thức cụ thể của nó, nói cách khác là sự tiêu hao của lao động của ng sxhh nói chung
VD: Lao động của ng thợ may và thowk mộc: Xét về lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau Nhưng nếu gạt sự khác nhau ấy sang 1 bên thì chỉ có 1 cái chung là đều tiêu hao sức lực, sức óc của con người
- Lao động có sự hao phí sức lực về mặt sinh lý nhưng Không phải sự hao phí sức lực về mặt sinh
lý nào cũng là lao động trừu tượng LDTT chỉ có trong nền sxhh Mục đích của sxhh là trao đổi, từ
đó xuất hiện sự cần thiết phải quy các lao động cụ thể vốn rất khác nhau, ko thể so sánh với nhau thành 1 thứ lao động đồng chất có thể trao đổi với nhau là ldtt
- Ld trừu tượng tạo ra giá trị của hh Nếu lao động cụ thể chỉ là 1 trong 2 nhân tố cấu thành giá trị
sử dụng thì lao động tt là nhân tố duy nhất taọ nên gthh Có thể nói gthh là lao động trừu tượng của người sx kết tinh trong hàng hóa đó Đó cũng chính là mặt chất của gthh
xh -> lao động trừu tượng là biểu hiện của ld xã hội
- LD tư nhân và ld xh là 2 mặt đối lập của 1 lao động thống nhất Giữa ld tư nhân và ld xh có mâu thuẫn, biểu hiện:
+ sp do người sx hh tạo ra có thể không ăn khớp hoặc ko phù hợp với nhu cầu của xh
+ Hao phí ld cá biệt của ng sx có thể cao hơn hoặc thấp hơn hao phí ld mà xh có thể chấp nhận
Mâu thuẫn là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền sxhh Chính vì mâu thuẫn đó mà sxhh vừa vận động phát triển vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng
4 Lượng giá trị và các yếu tố ảnh hưởng
Lương giá trị Là lượng lao động hao phí để sx ra hàng hóa đó quy định
a) Thước đo lượng giá trị hh
Đo lượng giá trị hh bằng thước đo thời gian: giờ lao động, ngày lao động, => lượng giá trị hh do thời gian lao động quyết định
Trong nền sxhh, có nhiều ng cùng sản xuất 1 loại hàng hóa, nhưng đk sx khác nhau, năng suất ld khác nhau, do đó thời gian để sx ra loại hh đó là khác nhau, tức là mức hao phí lao động cá biệt khácnhau Thế nhưng lượng giá trị hh không phải do mức hao phí lao động các biệt hay thời gian ld cá biệt quy định mà được đo bằng thời gian lao động xh cần thiết,
Trang 5Thời gian lao động xh cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 hàng hóa trong điều kiện bình thường của xh, tức là với 1 trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định:
- Điều kiện sx bình thường là những điều kiện sx trong đó tuyệt đai bộ phận của 1 loại hh nào đó được sx ra và cung cấp cho thị trường
- Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sx và cung cấp đại bộ phận 1 loại hh nào đó trên thị trường
Thời gian lao động xh là 1 đại lượng ko cố định, vì trình độ thành thạo trung bình, điều kiện trang bị
kỹ thật tb của xh ở mỗi nước khác nhau và thay đổi theo sự phát triển của llsx Khi time ldxh cần thiết thay đổi thì lượng giá trị của hh cũng thay đổi
b) Yếu tố ảnh hưởng
- Năng suất lao động
+ Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thòi gian cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
+ 2 loại năng suất lao động năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội Năng suất lao động xh ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa
+ Năng suất lao động xã hội tăng -> thời gian lao động xã hội cần thiết đế sản xuất ra hàng hóa giảm -> lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm giảm và ngược lại
+ Các nhân tố ah NSLD: trình độ khéo léo của người lao động; sự phát triển kHKT vào sx;
sự kết hợp xh của sx; hiệu quả của TLSX; các điều kiện tự nhiên
+ Phân biệt NSLD và Cường độ LD:
Cường độ lao động: nói lên mức độ khẩn trương, sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động, là sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian
Cường độ lao động tăng -> lượng lao động hao phí trong cùng 1 đơn vị thời gian tăng -> lượng sản phẩm tăng tương ứng, lượng giá trị của 1 sản phẩm không đổi
Về bản chất: Tăng cường độ lao động giống như kéo dài thời gian lao động
- Mức độ phức tạp của lao động:
Theo mức độ phức tạp mà chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ Lao động giản đơn: là lao động mà bất kỳ 1 người bình thường nào cũng có thể thực hiện được VD: lao động của người rửa bát thuê, phát tờ rơi…
+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được VD: lao động của người thợ mộc, dược sĩ, giáo viên+ Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn
+ Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội lên Để cho các hàng hóa do lao động giản đơn tạo ra có thể quan hệ bình đẳng với các hàng hóa lao động phức tạp tạo ra, trong quá trình trao đổi người ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình
Trang 6=> Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội càn thiết, giản đơn trung bình
c) Cấu thành lượng giá trị hh
- Giá trị cũ tái hiện (c): các giá trị của tư liệu sản xuất: máy móc, công cụ, nguyên vật liệu được lao động cụ thể của người sản xuất bảo tồn, di chuyển
- Giá trị mới (v+m): phần giá trị tăng thêm của sản phẩm nhờ lao động trừu tượng (lao động sống hao phí trong quá trình tạo sản phẩm)
=>Giá trị hàng hoá = giá trị cũ tái hiện + giá trị mới Ký hiệu: W = c+ v+ m
Ví dụ: giả trị của 1 cái áo gồm giá trị của vải, chỉ, máy khâu và giá trị của lao động hao phí của người thợ may (công may, thiết kế mẫu mã )
5 Tiền tệ
a) Nguồn gốc
Tiền tệ ra đời do yêu cầu trao đổi hàng hóa của nến sx hàng hóa, vì vậy muốn hiểu nguồn gốc của tiền tệ phải nghiên cứu quá trình phát triển của các hình thức giá trị trao đổi, hay nghiên cứu sự phát triển các hình thái biểu hiện của giá trị Có 4 hình thái
- HÌnh thái giá trị giản đơn:
HÌnh thái phôi thai của giá trị, xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hh, khi trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác
VD: 1m vải = 10kg thóc
+ 1m vài nếu đứng 1 mình ko thể phản ánh giá trị của bản thân nó Muốn biết giá trị của 1 m vải cần đem so sánh với giá trị của 10kg thóc
Hình thái giá trị của 1m vài là hình thái tương đối
+ 10kg thóc không biểu hiện giá trị của bản thân nó, trong mối quan hệ với vải, nó biểu hiện giá trị của vải => hình thái ngang giá của giá trị vải
+ Hình thái giá trị tương đối và hình thái ngang giá là 2 mặt liên quan đến nhau, ko thể tách rời nhau, là 2 cực đối lập của 1 phương trình giá trị HÌnh thái vật ngang giá có 3 đặc điểm: giá trị sử dụng của nó trở thành hình thức biểu hiện giá trị; lao động cụ thể trở thành lao động hình thức biểu hiện lao động trừu tượng; lao động tư nhân trở thành hình thức biểu hiện lao động xã hôi.Trong hình thái giá trị giản đơn, tỷ lệ trao đổi chưa cố định
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:
Khi sx hành hóa phát triển hơn., trao đổi trở thành thường xuyên hơn nên 1 hàng hóa có thể trao đổi được với nhiều hàng hóa khác 1 cách thông thường phổ biến
VD: 1m vải = 10kg thóc, 2 con gà; 0,1 chỉ vàng…
Như vậy hình thái vật ngang giá được mở rộng ở nhiều hàng hóa khác nhau Tuy nhiên vẫn là trao đổi trực tiếp, tỷ lệ trao đổi chưa cố định
- Hình thái chung của giá trị
Khi nhu cầu trao đổi trở nên phức tạp hơn: VD người có vải cần đổi lấy thóc nhưng người có thóc lại không cần vải mà cần chè… => trao đổi trực tiếp ko còn phù hợp Trong trường hợp đó,
Trang 7người ta phải trao đổi gián tiếp, mang hàng hóa của mình đi đổi lấy hành hóa được nhiều người
ưa chuộng, rồi đem hàng hóa đấy đổi lấy thứ mình cần Khi vật trung gian trao đổi được cố định
ở lại thứ hh được nhiều người ưa chuộng thì hình thái chung của giá trị xh
VD: 10 kg thóc, 2 con gà, 0,1 chỉ vàng ,… = 1 m vảu => vải là vật ngang giá chung
Tuy nhiên vật ngang giá chung chưa cố định ở 1 hàng hóa nào cả, tủy từng địa pương, từng thời
kỳ mà người ta chọn lựa những ngang giá chung khác nhau
- Hình thái tiền tệ:
Khi nền sxhh phát triển hơn nữa, thị trường ngày càng mở rộng, nhưng mỗi địa phương lại có 1 vật ngang giá chung -> khó khăn cho trao đổi -> đòi hỏi khách quan phải hình thành 1 vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở 1 hàng hóa đóng vai trò tiền tệ thì hình thái tiền tệ của giá trị ra đời
VD: 10kg thóc, 2 con gà,… = 0,1 chỉ vàng
Lúc đầu có nhiều kim loại đóng vai trò tiền tệ, nhưng sau đó đc cố định lại ở kim loại quý là vàng,bạc và cuối cùng là vàng VÌ vàng có những ưu điểm: thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, với 1 lượng và thể tích nhỏ nhưng chứa đựng 1 lượng giá trị lớn
= > Tiền tệ là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
b) Bản chất của tiền tệ
LÀ hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sxhh
c) Chức năng
- Thước đo giá trị
+ giá trị của hh là lao động xh của ng sx kết tinh trong hh đó, nhưng nó được biểu hiện bằng 1 lượng tiền nhất định Giá trị biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hh Hay nói cách khác, giá cả hh là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hh Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần 1 lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặt
+ Như vậy, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá cả Trong các điều kiện không đổi, giá trị của hh cao thì giá cả của nó cũng cao và ngược lại Giá cả hh có thể lên xuống quay quanh trục giá trị, phụ thuộc vào các yếu tô như quy luật cung cầu, cạnh tranh,… nhưng tổng số giá cả vẫn luôn bằng tổng số giá trị
- Phương tiện lưu thông
+ Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hóa T-H-T’ khi làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải
có tiền mặt trên thực tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy,…)
+ Với chức năng là phương tiện lư thông, lúc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dưới hình thức vàng thoi, bạc nén Sau đó là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy ra đời Tiền giấy chỉ là ký hiểu giá trị do nhà nước phát hành và xã hội công nhận Tiền giấy không có giá trị thật (không kể giá trị của vật liệu làm tiền) Tuy nhiên ko phải nhà nước muốn in bao nhiêu tiền giấy cũng được mà phải theo quy luật lưu thông tiền giấy
+ Thực hiện chức năng này, tiền làm cho quá trình mua bán diễn ra thuận lợi, nhưng đồng tời làm cho hành vi bán và mua có thể tách nhau về mặt thời gian và không gian -> chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế
Trang 8- Phương tiện cất trữ
+ Tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất giữ
+ Tiền có chức năng này vì tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thức giá trị nên cất trữ tiền là 1 hình thức cất trữ của cải
+ Để làm chức năng này tiền phải có đủ giá trị tức là tiền vàng, bạc
+ CN này làm cho tiền trong lưu thông thích ứng 1 cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sx tăng, lượng hh nhiều thì cất trữ tiền được đưa vào lưu thông Nếu sx giảm thì
1 phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất giữ
- Phương tiện thanh toán
+ dùng để trả nợ, nộp thuế, mua chịu hàng,
+ tiền làm phương tiện thanh toán có tác dụng đáp ứng nhu cầu kịp thời của người sx hoặc tiêu dùng ngay cả khi họ chưa có đủ tiền Đồng thời, chức năng này càng được thực hiện rộng rãi thì khả năng khùng hoảng cũng tăng lên, chỉ cần 1 khâu nào đó không được thanh toán thì sẽ gây khó khăn cho các khâu khác -> hệ thống thanh toán bị phá vỡ (vd khủng hoảng châu Á năm 1997)
- Tiền tệ thế giới
+ Khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia
+ Để thực hiện CN này, tiền phải là tiền vàng Vàng được dùng làm phương tiện mua bán hh, thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xh
= > Năm chức năng của tiển trong kinh tế hàng hóa quan hệ mật thiết với nhau Sựu phát triển của các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sx và lưu thông hh
6 Quy luật giá trị
Sxhh chịu tác đống của nhiều QL kinh tế: cung-cầu, lưu thông tiền tệ,cạnh tranh,… nhưng vai trò cơ sở cho cho sự chi phối nền sxhh thuộc về QLGT
a) Nội dung
** Quy luật giá trị là một trong những quy luật kinh tế căn bản của sản xuất cũng như lưu thông hàng hóa Ở đâu có sự sản xuất và lưu thông hàng hóa thì có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
** Nội dung và yêu cầu của QL:
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
- Trong sản xuất: nhà sản xuất phải làm sao cho mức hao phí cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết vì giá trị hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động
xã hội cần thiết chứ ko phải thời gian lao động cá biệt
VD: nghề dệt chiếu
Người A dệt chiếu trong 8h, bán với giá 100k
Người B dệt chiếu trong 4h bán với giá 70k
Trang 9Song thời gian lao động xã hội cần thiết để làm áo chỉ 7h và giá áo trên thị trường là 85.000đ
Người A thua lỗ
- Trong lưu thông phải thực hiện theo quy tắc ngang giá nghĩa là hai hàng hóa trao đổi được với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động xã hội như nhau
** Phương thức vận động của QLGT: sự vận động của QLGT thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa
- Vì giá trị là cơ sở của giá cả, giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả cao và ngược lại
- Ngoài ra trên thị trường, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền
Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hh trên thị trường tách rời giá trị và lên xuống quay quanh trục giá trị
Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
+ TH1: hàng hóa có cung < cầu => giá cả > giá trị => bán chạy + lãi cao => đầu tư thêm TLSX và SLD để mở rộng quy mô => các nhà sản xuất ở ngành khác cũng chuyển sang ngành này=> quy
mô càng mở rộng
+ TH2: hàng hóa có cung> cầu => giá cả < giá trị => không bán được hàng => thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa sản xuất + chuyển sang mặt hàng khác
+ TH3: hàng hóa có cung = cầu => giá cả = giá trị
- Điều tiết lưu thông:
Thông qua sự vận động của giá cả: sự biến đổi của giá cả trên thị trường có tác động thu hút luồng hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá trị cao, nơi có thu được nhiều lãi
= > quy luật giá trị có tác động điều tiết, phân phối các nguồn hàng 1 cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng hóa trên thị trường
** Kích thích cải tiến kỹ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lượng lực sản xuất
Trang 10 Kích thích ng sx cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sx, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm,
… nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sx
- Sự cạnh tranh quyết liệt, ng sx nào cũng làm như vậy nên cuối cùng toàn bộ năng suất lao động
xh ko ngừng tăng lên, chi phí sx xh ko ngừng giảm xuống
** Phân hóa ng sx thành người giàu, người nghèo
- Người có hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xh cần thiết => phát tài, giàu lên nhanh chóng => mở rộng sx kinh doanh
- Người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh -> thua lỗ phá sản -> nghèo khó
= >KL: một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải yếu kém kích thích nhân tố tích
cực phát triển; mặt khác phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo gây bất bình đẳng trong xã hội
Trang 11CHƯƠNG V: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1 Hàng hóa sức lao động
Mâu thuẫn chứa đựng trong công thức chung của tư bàn: Tư bản không thể xuất hiện trong lưu thông vàcũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không
ở trong lưu thông Để giải quyết mâu thuẫn này, cần tìm trên thị trường 1 loại hàng hóa mà việc sử dụng
nó có thể tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị cuat bản thân nó Hàng hóa đó là hàng hóa sức lao động a) Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
- Kn lao động: Lao động là quá trình con người tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục
vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Lao động cũng là quá trình vừa làm thay đổi cấu trúc cơ thể người vừa làm giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, kết cấu, quy luật vận động của
nó qua những hiện tượng
- Kn sức lao động: Sức lao động là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể 1 con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích Sức lao động là cái có trước còn lao động là quá trình vận dụng sức lao động
Sức lao động là điều kiện cơ bản của sx nhưng nhưng ko phải trong điều kiện nào sức lao động cũng là hàng hóa
VD: sức lao động của người nô lệ không phải là hàng hóa vì vì bản thân người nô lệ thuộc sở hữuchủ nô, anh ta không có quyền bán sức lao động của mình Người thợ thủ công tự do tuy được
tự ý sử dụng sức lao động của mình nhưng sức lao động của anh ta cũng không phải hàng hóa, vìanh ta có tư liệu sx để tạo ra sản phẩm nuôi chính mình chứ chưa bắt buộc phải bán sức lao động để sống
- Điều kiện để sức lao động thành hàng hóa:
+ Người có sức lao động được tự do về thân thể, được làm chủ sức lao động của mình, và có quyền bán sức lao động của mình như 1 hàng hóa
+ Người có sức lao động bị tước đoạt hết tư liệu sx, để tồn tại anh ta phải bán sức lao động của mình để sống
Sự tồn tại đồng thời 2 điều kiện trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để biến tiền thành tư bán
= > Trong các hình thái xã hội trước tư bản, chỉ có sản phẩm của lao động là hh Chỉ đến khi sxhh phát triển đến 1 mức nào đó, các hình thài sản xuất xh cũ (sản xuất nhỏ, phường hội, phong kiến) bị phá vỡ thì mới xuất hiện những điều kiện để cho sức lao động thành hàng hóa Sự xuất hiện của hh sức lao động đã làm cho sxhh trở nên phổ biến và báo hiệu sự ra đời thời đại mới, thời đại của chủ nghĩa tư bản.b) 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Giống như mọi hàng hóa khác, sức lao động có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
- Giá trị: do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sx quyết định
+ Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sông của con người Muốn tái sản xuất ra năng lực
đó, người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định để mặc, ở, học nghề.V.V Ngoài ra người lao động còn phải thoả mãn những nhu cầu của gia đình và con cái anhnữa Chỉ có như vậy, thì sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất ra một cách liên tục
Trang 12 Thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thờigian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thânngười công nhân và gia đình anh ta; hay nói cách khác, giá trị hàng hoá sức lao động được
đo gián tiếp rằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.+ Là hàng hoá đặc biệt, giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nócòn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhâncòn có những nhu cầu về tinh thần, văn hoá Những nhu cầu này phụ thuộc lịch sử của từngnước từng thời kỳ phụ, điều kiện địa lý, khí hậu
+ Lượng giá trị hh do những bộ phận sau hợp thành:
Tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần để tái sx ra sức lao động, duy trì đời sống bản thânngười công nhân
Phí tổn đào tạo người công nhân
Giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân + 2 loại nhân tố tác động đối lập nhau dẫn đến sự biến đổi của sức lao động:
Sự tăng nhu cầu trung bình của xh về hh và dich vụ
Sự tăng năng suất ldxh làm giảm giá trị sức lao động
- Giá trị sử dụng của sức lao động thể hiện trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quastrình lao động sx ra hàng hóa
+ Hàng hóa thông thường sau quá trình tiêu dùng thì cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của nó đều tiêubiến mất theo thời gian
+ Còn trong quá trình tiêu dùng sức lao động hay quá trình lao động sx ra hh, sức lao động tạo ra
1 giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động là gtthặng dư Như vậy giá trị sử dụng của hh sức lao động có tính chất đặc biệt, là nguồn gốc sinh ragiá trị Đây là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
2 Phương pháp sx giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động trên toàn bộ giá trị do lao động của côngnhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt
Mục đích của nhà tư bản là là sx ra giá trị thặng dư tối đa, vì vậy, các nhà tư bản đã dùng nhiều phươngpháp để tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư:
- Tỷ suất GTTD là tỷ số tính theo giá trị % giữa GTTD và tư bản khả biến tương ứng để sx ra gttdđó: m’= m/v * 100(%)
Tỷ suất GTTD chỉ rõ trong tổng số giá trị mới do sức lao động tạo ra thì công nhân được hưởngbao nhiêu, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu Đồng thời chỉ rõ trong 1 ngày lao động, phần thờigian lao động thặng dư người CN làm cho tư bản chiếm bao nhiêu % so với thời gian lao động tấtyếu làm cho mình => có thể biểu diễn m’ theo công thức khác:
Trang 13M’= time lao động thặng dư / time lao động tất yếu * 100%
- Khối lương GTTD là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sửdụng,
VD:
+ ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là thời gian lao
động thặng dư =>
+ Giả sử nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ, trong khi thời gian tất yếu không thay đổi,
vẫn là 4 gịờ => tỷ suất giá trị thặng dư là:
Kéo dài ngày lao động khi thời gian lao động tất yếu ko đổi -> tăng thời gian lao động thặng
dư -> tăng m’ từ 100 lên 150%
- Việc kéo dài ngày lao động không thể vượt qua giới hạn sinh lý của công nhân (vì họ còn phải cótime ăn, ngủ, nghỉ, giải trí để phục hổi sức khỏe), trong khi đó tăng thời gian lao động nhưng công nhân lại không được tăng lương (do thời gian lao động cần thiết không thay đỏi) nên gặp phải sự phản kháng gay gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm Giai cấp công nhân đã đấutranh và ngày lao động chỉ còn 8h mỗi ngày
b) PP sx GTTD tương đối
- Là pp được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài 1 cách tương ứngthời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không thay đổi Giá trị TD được sx bằng pp này gọi là GTTD tương đối
VD: ngày lao động là 8h, 4h là lao động tất yếu, 4h là lao động thặng dư Nếu thời gian lao động tất yếu giảm xuống còn 3h do năng suất lao động tăng => thời gian lao động thặng dư tăng lên 5h => m’ tăng từ 100% lên 166%
- Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải làm giảm giá trị sức lao động Để hạ thấp giá trị sức ld phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt trong phạm vi tiêu dùng của công nhân Thực hiện bằng cách tăng năng suất lao động trong những ngành sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt trong phạm vi tiêu dùng của công nhân và tăng năng suất lao động trong các ngành sx ra tư liệu sx để
sx ra những tư liệu sinh hoạt đó, tức là tăng năng suất lao động xh
*** GTTD siêu ngạch:
Trang 14- là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
- GTTDSN là hiện tượng tạm thời trong từng xí nghiệp nhưng trong phạm vi xã hội thì nó lại thường xuyên tồn tại GTTDSN là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh => tăng năng suất lao động xh
- Mác gọi GTTDSN là biến tướng của GTTD tương đối vì cả 2 đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động Tuy nhiên GTTDTD dựa vào tăng NSLD xã hội còn GTTDSn dựa vào tăng năng suất lao động cá biệt
= > 2 pp trên được các nahf tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột Cn làm thuê trong quá trình phát triển của CNTB
3 TÍch tụ tư bản và tập trung tư bản
Trong quá trình tái sx tbcn, quy mô của tư bản cá biệt tăng lên thông qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản
- VD: 1 tư bản có quy mô 500 (đơn vị tiền tệ) sau 1 thời gian hoạt động thu được giá trị thặng dư
là 100 (Đv) và được nhà tư bản tích lũy 50 (đv) để tăng quy mô vốn ban đầu thành 550 (đv) Khi
đó ta nói có hiện tượng tích lũy TB
b) Tập trung tư bản
- Sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong
xã hội thành 1 tư bản cá biệt khác lớn hơn
- Cạnh tranh và tín dụng là những đòn bẩy mạnh nhất thúc đẩy tập trung tb
+ Cạnh tranh dẫn tới sự liên kêt tự nguyện hay sát nhập các tư bản cá biệt
+ Tín dụng là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội vào tay các nhà tư bản
- VD: lúc đầu trong xh có các tb với quy mô 500(đv), 600(Đv), 700(đv) Các tư bản này liên kết với nhau thành 1 tư bản có quy mô 1800(đv) => tập trung tư bản
- Tập trung tb có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của sản xuất tbcn Nhờ tập trung tb -> xây dựng xí nghiệp lớn, sử dụng kỹ thuật + CN hiện đại
c) So sánh tích tụ tb và tập trung tb
- Giống: đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Trang 15- Tập trung tb tạo đk thuận lợi để tăng cường bóc lột giá trị TD nên đẩy nhanh tích tụ tb
= > ảnh hưởng qua lại làm cho tích lũy tư bản ngày càng mạnh
4 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Sản xuất TBCN là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông Lưu thông của tư bản hiểu theo nghĩa rộng là sự vận động của tư bản, tức là sự tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
a) Tuần hoàn của tb
Tư bản công nghiệp trong quá trình tuần hoàn đều vận động theo công thức:
Trang 16Chức năng: mua các yếu tố cho quá trình sản xuất, tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất
VD: Nhà máy đường mía muốn sản xuất đường trước hết phải mua máy móc, xây dựng nhà máy, bỏ tiền thuê công nhân và thu mua mía từ nông dân
- GĐ 2- GĐ sản xuất
SLĐ
H …SX… H’-T’
TLSX
Tư bản tồn tại dưới hình thái TBSX
Chức năng: thực hiện sự kết hợp hai yếu tố TLSX và SLĐ để sản xuất ra hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Giai đoạn này có ý nghĩa quyết định nhất vì nó gắn trực tiếpvới mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Cuối giai đoạn, TBSX chuyển hóa thành TB hàng hóa
VD: Sau khi có đầy đủ cơ sở vật chất, nhân công và nguyên liệu (vải, chỉ ) công ty may sẽ cung cấp tư liệu, điều hành nhân công làm việc để tạo ra các sản phẩm quần áo… để bán trên thị trường Trong mỗi sản phẩm bao gồm cả giá trị thặng dư
- GĐ 3- GĐ lưu thông: H’ –T’
Nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách người bán hàng Hàng hóa được chuyển thành tiền
Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa
Chức năng: thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm 1 lượng giá trị thặng dư
Kết thúc giai đoạn 3, tư bản hàng hóa trở thành tư bản tiền tệ Mục đích của nhà tư bản được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn hơn
VD: Điện thoại sau sản xuất được tung ra thị trường bán cho người tiêu dùng thu lại tiền vốn
và lợi nhuận cho nhà sản xuất
= > KL: Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau để rồi lại quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
***Tuần hoàn tư bản chỉ tiến hành bình thường khi hai điều kiện sau được thỏa mãn:
- Các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục
- Các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa)
=> tư bản là một sự tuần hoàn tư bản, là sự vận động liên tục không ngừng
Nghiên cứu tuần hoàn tư bản là nghiên cứu mặt chất trong sự vận động của tư bản Còn mặt lượng của
sự vận động được nghiên cứu ở chu chuyển của tb
b) Chu chuyển tb
Trang 17** Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp
đi lặp lại, thì gọi là chu chuyển của tư bản
Nghiên cứu chu chuyển của tư bản là nghiên cứu sự thay đổi của tư bản về mặt lượng, sự tăng thêm về lượng Những tư bản khác nhau chu chuyển với vận tốc khác nhau tùy theo thời gian sx và lời gian lưu thông Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông
- Thời gian sản xuất: Là thời gian tư bản nằm ở trong lĩnh vự sản xuất
Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạn lao động + Thời gian dự trữ sản xuất
+ Thời gian lao động là thời gian người lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Là thời gian duy nhất tạo ra giá trị và giá trị thặng dư cho nhà tư bản
+ Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tượng lao động tồn tại dưới dạng bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhưng không chịu tác động trực tiếp của lao động mà chịu sựtác động của tự nhiên VD: hạt giống gieo xong chờ nảy mầm, đồ gỗ sơn xong chờ khô, … Thời gian này có thể xen kẽ với thời gian lao động hoặc tách ra thành những thời kỳ riêng biệt tùy thuộc vào mỗi ngành sx cụ thể
+ Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã được mua về, sẵn sàng tham gia quá trình sản xuất, nhưng chưa thực sự được sử dụng vào quá trình sản xuất, còn ở dạng dự trữ tạo điều kiện cho sản xuất diễn ra liên tục
Thời gian gián đoạn và thời gian dự trữ sx ko tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nên rút ngắn thời gian này có ý nghĩa quan trọng đối với nhà tư bản
Thời gian sx dài hay ngắn phụ thuộc vào:
+ tính chất ngành sx
+ vật sx chịu tác động của quá trình tự nhiên ngắn hay dài Thời gian này có thể ứng dụng KHKT
để rút ngắn VS: dùng các loại giống ngắn ngày, dùng chất phụ gia trong xây dựng…
+ năng suất lao động và trình độ phát triển của KHKT
+ dự trữ sx đủ, thiếu hay thừa
- Thời gian lưu thông: Là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông
Thời gian lưu thông = Thời gian mua + Thời gian bán
Phụ thuộc: thị trường xa hay gần, tình hình thị trường tốt hay xấu, trình độ phát triển của vận tải, giao thông
** Các tư bản khác nhau có tốc độ vận động khác nhau do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như trên
Để so sánh tốc độ vận động của tư bản, ,người ta tính số vòng chu chuyển của các tư bản trong cùng 1 thời gian nhất định, thông thường là 1 năm
Tốc độ chu chuyển của tư bản là số vòng chu chuyển của tư bản trong 1 năm
n = CH/ch
n: số vòng/lần chu chuyển
CH là thời gian 1 năm
ch là thời gian 1 vòng chu chuyển
Trang 18VD: Một TB chu chuyển 1 vòng mất 4 tháng Vậy: tốc độ chu chuyển trong năm là: n = 12 tháng / 4 tháng
= 3 (vòng)
Tốc độ chu chuyển tỷ lệ nghịch với thời gian 1 vòng chu chuyển => Muốn giảm tốc độ chu chuyển của tưbản phải giảm thơi gian sản xuất và lưu thông của nó
5 Tư bản cố định và tư bản lưu động
Căn cứ vào phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận tư bản, người ta chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động
a) Tư bản cố định
Tư bản cố định là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà xưởng ,về hiện vật tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó bị khấu hao từng phần
và chuyển dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra
Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sx và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất
Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:
- Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, cơ học có thể nhận thấy Do sử dụng hoặc do tác động của tự nhiên gây ra làm cho các bộ phận của tư bản cố định dần hao mòn -> hỏng, phải thay thế
- Hao mòn vô hình là hao mòn thuần túy về mặt giá trị do ảnh hưởng của sự tiến bộ khoa học - công nghệ Để tránh hao mòn này các nhà tư bản tìm cách tăng thời gian, cường độ lao động…Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là 1 biện pháp quan trọng để tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng lên tránh được những thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao mòn vô hình gây ra Nhờ đó có điều kiện đổi mới thiết bị nhanh
b) Tư bản lưu động
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, sức lao động , giá trị của nó được lưu thông toàn bộ cùng sản phẩm và dược hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất
Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định
Tăng tốc độ chu chuyển tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng:
- tăng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản ứng trước
- Tăng tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng năm
= > KL:
- Sự phân chia tư bản cố định, tư bản lưu động không phải là tuyệt đối
- Có 2 cách phân chia tư bản là theo vai trò tạo ra giá trị thặng dư (tư bản bất biến và tư bản khả biến) và theo phương thức chu chuyển (tư bản cố định và tb lưu động)
Sự phân chia tư bản thành bất biến và khả biến cho thấy rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư là do lao động sống của công nhân tạo ra, từ đó làm rõ bản chất của tư bản là sự bóc lột giá trị thặng dư
Trang 19Còn sự phân chia thành tư bản lưu động và cố định có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế
Nó là cơ sở để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả., đặc biệt với sự phát triển khoa học công nghệ hiện nay đòi hỏi bức xúc trong quản lý sx kinh doanh sao cho giảm tối đa hao mòn của vốn
cố định
6 Cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất, kinh doanh nhiều hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hh -> thu lợi nhuận cao nhất
Trong sản xuất TBCN, tồn tại 2 loại cạnh tranh:
a) Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng 1 ngành, cùng sản xuất ra 1 loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sx và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch
- Biện pháp cạnh tranh: thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, cải tiến mẫu mã, … làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa do xí nghiệp sx ra thấp hơn giá trị xh của hàng hóa đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch
- Kết quả cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên giá trị xã hội của từng loại hàng hóa Điều kiện sx trung bình trong 1 ngành thay đổi do kỹ thuật sx ohast triển, năng suất lao động tăng lên,giá trị xã hội của hàng hóa giảm xuống
b) Cạnh tranh giữa các ngành
- Là sự cạnh tranh giữa các ngành sx khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
- BIện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối
tư bản (c+v) vào các ngành sx khác nhau
- Kết quả: hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất
- Trong xã hội, các ngành sx khác nhau có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế kỹ thuật và tổ chức quản lý khác nhau -> tỷ suất lợi nhuận bình quân khác nhau
VD: GIả sử có 3 ngành sx khác nhau, tư bản của mỗi ngành đều bằng 100, tỷ suất GTTD bằng 100%, tốc độ chu chuyển tư bản ở các ngành đều như nhau Nhưng do cấu tạo hữu cơ của tư bản ở từng ngành khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau
Trang 20+ Ngược lại quy mô sx ở những ngành mà tư bản di chuyển đi sẽ bị thu hẹp -> cùng <cầu -> giá
cả cao hơn -> tỷ suất lợi nhuận tăng
Sự tự do di chuyển từ ngành này sang nghành khác làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận của ngành
và dẫn đến san đều tỷ suất lợi nhuận Mỗi ngành đều nhận được tỷ suât lợi nhuận bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và tổng số
tư bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sx tư bản chủ nghĩa., ký hiệu p ' ´
Theo ví dụ trên thì p ' ´ = 90/300 x 100% = 30%
- Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các ngành đều thu được lợi nhuận như nhau, gọi
là lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tb thế nào
*** Sự chuyển hóa giá trị hh thành giá cả sx:
7 Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản
7.1 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
a) Tư bản thương nghiệp
- Trong tuần hoàn chu chuyển của tư bản công nghiệp, thường xuyên có 1 bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa (H’) chờ để được chuyển thành tư bản tiền tệ (T’)
Do phát triển của phân công lao động xh, đến 1 trình độ nào đó giai đoạn này tách ra trở thành chức năng chuyên môn của 1 loại hình tư bản kinh doanh riêng, gọi là tư bản thương nghiệp
- Khái niệm: Tư bản thương nghiệp là là 1 bộ phận của tư bản công nghiệp được tách ra và phục
vụ quá trình lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp
Trang 21- Công thức vận động của TB thương nghiệp: T – H –T’
- Tư bản thương nghiệp có đặc điểm vừa phụ thuộc vào tư bản CN, vừa có tính độc lập tương đối
do ra đời từ tư bản CN, song lại thực hiện 1 chức năng chuyên môn riêng tách rời khỏi chức năng sx của tư bản
- Vai trò của TB thương nghiệp với xh:
+ lưu thông hàng hóa phát triển, thị trường mở rộng
+ Rút ngắn thời gian lưu thông -> đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản -> tăng tỉ suất và khối lượng giá trị thặng dư
+ thúc đẩy nền sx tư bản CN
b) Lợi nhuận thương nghiệp
- KN: là 1 phần giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do tư bản CN nhượng lại cho TB thương nghiệp, để TB thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông
- TBCN nhường 1 phần giá trị thặng dư cho TB thương nghiệp như thế nào?
TBCN bán hàng hóa thấp hơn giá trị thật thực tế của nó cho tư bản thương nghiệp Sau đó TB thương nghiệp bán cho người tiêu dùng với đúng giá trị của nó
VD:
+ 1 nhà tư bản công nghiệp có 1 lượng tư bản ứng trước là 900, trong đó phân chia thành 720c +180v Giả định m’=100% thì giá trị hh: 720c + 180v + 180m = 1080
Tỷ suất lợi nhuận công nghiệp: p’= 180/900 x 100% = 20%
+ khi có TB thương nghiệp tham gia: TB thương nghiệp ứng thêm 100 tư bản để kinh doanh
Tổng tư bản ứng ra của CN và thương nghiệp là 1000 => p ' ´ = 180/1000 x 100% = 18%
TBCN chỉ thu được 18% lợi nhuận của số tư bản bán ra và tư bản CN bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp với giá : 900 + 18% x 900 = 1062
Tư bản thương nghiệp sau khi bán cho người tiêu dùng với giá 1080 sẽ thu được lợi nhuận thương nghiệp là: 1080 – 1062 = 18
= > Việc phân phối giá trị thặng dư giữa nhà TBCN và TB thương nghiệp diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh và thông qua chênh lệch giữa giá bán lẻ và bán buôn công nghiệp
7.2 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay
a) Tư bản cho vay
- Sự hình thành tư bản cho vay:
+ Trong tuần hoàn chu chuyển tư bản, thường xuyên có 1 bộ phận tiền tệ ở trạng thái nhàn rỗi + Do có sự khác biệt về cơ hội giữa các nhà tư bản cá biệt Trong cùng 1 thời điểm, sẽ có những nhà tư bản có tiền để rỗi, song lại có những nhà tư bản khác đang tìm cơ hội đầu tư và rất cần tiền
Nảy sinh quan hệ cung cầu về tư bản tiền tệ và xuất hiện quan hệ vay mượn lẫn nhau: bên cung về tư bản tiền tệ là bên cho vay, bên cầu là bên đi vay
- KN: Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác
sử dụng trong 1 thời gian nhằm nhận được 1 số tiền lời nhất định Số tiền lời đó được gọi là lợi tức KH: z
- Công thức: T-T’ T’ = T + z
- Tư bản cho vay có đặc điểm:
Trang 22+ Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng tư bản Đối với người cho vay nó là tư bản sở hữu, đối với người đi vay nó là tư bản sử dụng
+ Tư bản cho vay là 1 hàng hóa đặc biệt, vì khi cho vay người bán không mất quyền sở hữu còn người mua chỉ được mua quyền sử dụng trong thời gian nhất định Khi sử dụng thì giá trị của nó không mất đi mà còn tăng lên
+ Tư bản cho vay là tư bản được sùng bái nhất Do vận động theo công thức T-T’ nên nó gây ấn tượng về hình thức tiền đẻ ra tiền
b) Lợi tức và tỷ suất lợi tức
- Dòng lưu chuyển của đồng tiền từ nhà tư bản cho vay đến nhà tư bản đi vay và ngược lại: Nhà tư bản cho vay chuyển tiền nhàn rỗi của mình cho tư bản đi vay sử dụng -> tư bản hoạt động => thu được lợi nhuận bình quân
Nhưng nhà tư bản đi vay ko được hưởng toàn bộ lợi nhuận bình quân, mà phải trích ra 1 phần
để trả cho tư bản cho vay dưới hình thức lợi tức
- Lợi tức chính là 1 phần của lợi nhuận bình quân mag nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng
0 < z < ´ p
Nguồn gốc của lơi tức cũng là giá trị thặng dư do công nhân làm thuê sáng tạo ra trong lĩnh vực
sx => tư bản cho vay cũng gián tiếp bóc lột công nhân làm thuê thông qua nhà tư bản đi vay
- Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ tính theo % giữa tổng số lợi tức và số tư bản tiền tệ cho vay
z’ = z/ tổng tư bản cho vay x 100%
0 < z’ < ´ p '
Tỷ suất lượi tức phụ thuộc vào:
+ tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận của tư bản hoạt động
+ quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
Trong điều kiện của CNTB, tỷ suất lợi tức có xu hướng giảm vì tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm và cung cầu về tư bản cho vay có xu hướng tăng lên nhanh hơn cầu về tư bản cho vay
7.3 Quan hệ sản xuất tư bản CN trong nông nghiệp và địa tô tư bản CN
a) Sự hình thành quan hệ sx TBCN trong nông nghiệp
- Trong lịch sử, quan hệ được hình thành theo 2 con đường:
+ Chuyển nền nông nghiệp địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo phương thức sx TBCN sử dụng lao động làm thuê
+ Thông qua cuộc cách mạng dân chủ tư sản., xóa bỏ chế độ canh tác ruộng đất theo kiểu phongkiến, phát triển chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp VD ở Pháp, Anh
- Đặc điểm nổi bật của quan hệ: sự tồn tại của 3 giai cấp chủ yếu
+ Địa chủ: sở hữu ruộng đất
+ Tư bản kinh doanh nông nghiệp: các nhà tư bản thuê ruộng của địa chủ đề kinh doanh
+ công nhân nông nghiệp làm thuê
b) Bản chất của địa tô tư bản CN
Trang 23Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ
CHƯƠNG VI: TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
Trang 241 Nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thành chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nghiên cứu chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, C.MÁc và Ph Ăngghen đã dự báo: cạnh tranh tự do sinh
ra tích tụ và tập trung sản xuất, tích tự và tập trung sx phát triển đến mức độ nào đó sẽ dẫn đến độc quyền Vận dụng sáng tạo nguyên lý chủ nghĩa Mác vào điều kiện lịch sử thế giới, Lê nin chứng minh chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn độc quyền Quá trình chuyển hóa trên đã diễn ra theo những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Thứ nhất, Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác đ ng của tiến b khoa học kỹ thu t đẩy ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ ật đẩy nhanh quá trịnh tích tụ và t p trung sản xuất, hình thành các xí nghi p có quy mô lớn ật đẩy ệ vê số lượng, là một tỷ lệ
- Thứ 2, Sự xuất hiện của những thành tựu KH-KT mới
Vào 30 năm cuối TK XIX, những thành tựu khoa học kỹ thu t mới xuất hi n như lò luy n kim ật đẩy ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ mới Betsơme, Máctanh, Tômát, đã tạo ra sản lượng gang thép với chất lượng cao; phát hi n ệ vê số lượng, là một tỷ lệ
ra các hóa chất mới như acid sulfuric, thuốc nhu m, ; máy móc mới ra đời như đ ng cơ điezen, ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ máy phát đi n, máy ti n, máy phay, Phát triển những phương ti n v n tải mới: xe hơi, tàu ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ật đẩy thủy, máy bay, và đ c bi t là đường sắt Những thành tựu khoa học kỹ thu t này, m t m t ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ật đẩy ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ làm xuất hi n những nghành sản xuất mới đòi hỏi xí nghi p phải có quy mô lớn; m t khác, nó ệ vê số lượng, là một tỷ lệ ệ vê số lượng, là một tỷ lệ dẫn đến tăng năng suất lao đ ng tăng khả năng tích lũy tư bản, thúc đẩy phát triển sản xuất lớn ột quan hệ vê số lượng, là một tỷ lệ
- Thứ 3, Sự tác động của các quy luật kinh tế của CNTB:
Trong điều ki n phát triển của khoa học kỹ thu t, sự tác đ ng của các quy lu t kinh tế của chủ ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ ộng của các quy luật kinh tế của chủ ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản như quy lu t giá trị th ng dư, quy lu t tích lũy, ngày càng mạnh mẽ, làm biết đổi ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ
cơ cấu kinh tế của xã h i tư bản theo hướng t p trung sản xuất quy mô lớn.ộng của các quy luật kinh tế của chủ ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ
- Thứ 4, Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà tư bản
Cạnh tranh khốc li t bu c các nhà tư bản phải tích cực cải biến kỹ thu t, tăng quy mô tích lũy ộng của các quy luật kinh tế của chủ ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ
để thắng thế trong cạnh tranh Đồng thời cạnh tranh càng gay gắt làm cho các nhà tư bản vừa vànhỏ bị phá sản, còn các nhà tư bản lớn phát tài, làm giàu với số tư bản t p trung và quy mô xí ật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghi p ngày càng to lớn
- Thứ 5, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và hỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tích tụ và tập trung tư bản
Giai đoạn này bao gồm hàng loạt các sự kiện “đau buồn”: sàn chứng khoán Viên
sụp đổ, luật đúc tiền từ năm 1873 được thông qua mà theo đó, giá trị chuẩn của bạc không còn hiệu lực khiến cho các nhà đầu tư không có cơ hội tạo dựng liên minh dài hạn Các ngân hàng Hoa Kỳ lâm vào cảnh phá sản hàng loạt và tạo nên nạn khủng hoảng kéo dài 20 năm từ 1873 đến 1893.
- Thứ 6, sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sx, nhất là việc hình thành các công ty cổ phẩn, tạo tiền đề cho sự ra đời các tổ chức độc quyền
Trang 25= > TỪ những nguyên nhân trên Lê nin khẳng định: “… cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sx, sự tập trung
sx này khi phát triển tới mức độ nhất định lại dẫn tới độc quyền”
2 Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
2.1 Sự tập trung sản xuất và các tư bản độc quyền
- Tích tụ và tập trung sx cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kinh tế cơ bảncủa CN đế quốc
Những năm đầu thế ký 20, Mỹ, Anh, Đức, Pháp các xí nghiệp lớn chiếm 1% tổng số xý nghiệp nhưng chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và điện lực, gần ½ số công nhân, và sx ~ ½ tổng sp Sựtích tụ và tập trung sx cao như vậy trực tiếp hình thành các tổ chức độc quyền vì:
+ 1 mặt, ít xí nghiệp lớn nên dễ dàng thỏa thuận với nhau
+ các xý nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật cao nên cạnh tranh gay gắt, quyết liệt khó đánh bại nhau,
=> dẫn đến khuynh hướng thỏa hiệp với nhau để nắm độc quyền
- Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sx và tiêu thụ 1 số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao
- Những liên minh độc quyền thoạt đầu hình thành theo sự liên kết ngang, tức là sự liên kết những doanh nghiệp trong cùng ngành Nhưng về sau, các tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau Những hình thức độc quyền cơ bản là: cácten, xanhđica, tơrớt, côngxoócxiom Các hình thức này phát triển từ thấp đến cao
+ cácten: các nhà tư bản ký hiệp nghị thỏa thuận với nhau về giá cả, quy mô sản lượng, thị trường tiêu thụ,… Các nhà tư bản tham gia vẫn độc lộc vafa sản xuất và thương nghiệp => liên minh độc quyền ko vững chắc
+ xanhdica: các xý nghiệp tham gia độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập về lưu thông: mọi việc mua bán do ban quản trị chung của xanhdica đảm nhận => mục đích: thống nhất đầu mối mua
và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ và bán với giá giá đắt nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao + Tờ rớt: việc sx, tiêu thụ, tài vụ đều do 1 ban quản trị quản lý Các nhà tư bản tham gia trở thành cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần
+ Công xoóc xiom: hình thức tổ chức độc quyền theo kiểu liên kết dọc, tham gia không chỉ có cácnhà tư bản lớn mà còn có các xanhdica, tơ rớt thuộc các ngành khác nhau nhưng liên quan với nhau về kinh tế, kỹ thuật
2.2 Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
- Tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đến sự hifnht hành các tổ chức độc quyền trongngân hàng, Trừ chỗ làm trung gian trong việc thanh toán và tín dụng thì nay do nắm được phần lớn tư bản tiền tệ trong xã hộn nên có quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
- Các tổ chức độc quyền ngân hàng cho các tổ chức độc quyền công nghiệp vay và nhận gửi những số tiền lớn của các tổ chức độc quyền công nghiệp trong 1 thời gian dài, nên lợi ích của chúng xoắn xít với nhau, hai bên đầu quan tâm đến hoạt động của nhau, tìm cách thâm nhập vào nhau
Trang 26Quan hệ đan xen giữa 2 loại tư bản đó hình thành 1 loại tư bản mới gọi là tư bản tài chính Tư bản tài chính “là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của 1 số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp.”
(ĐỊnh nghĩa khác: là sự thâm nhập và dung hợp vào nhau của tư bản độc quyền trong ngân hàng
và tư bản độc quyền trong công nghiệp)
- Bọn đầu sỏ tài chính thực hiện sự thống trị của mình bằng “chế độ tham dự” Thực chất của chế
độ tham dự là nhà tư bản tài chính lớn hoặc 1 tập đoàn tài chính nhờ nắm được 1 số cổ phiếu khống chế mà chi phối được công ty gốc hay công ty mẹ, rồi công ty mẹ chi phối các công ty phụ thuộc hay các công ty con, các công ty này lại chi phối các công ty cháu,…=> với 1 lượng tư bản nhỏ, các nhà tư bản độc quyền tài chính có thể khống chế và điều tiết 1 lượng tư bản lớn gấp nhiều lần
Ngoài chế độ tham dự, đầu sỏ tài chính còn sử dụng những thủ đoạn như lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán ở sở giao dịch, đầu cơ ruộng đất…đểthu lợi nhuận độc quyền cao
- Thống trị về kinh tế là cơ sở để các đầu sỏ tài chính thống trị về chính trị và các mặt khác Về chính trị: chi phối hoạt động của cơ quan nhà nước, biến nhà nước tư bản thành công cụ hd cho chúng Sự thống trị của bọn tài phiệt làm nảy sinh chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa quân phiệt và nhiều chủ nghĩa phản động khác, chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược để áp bức, bóc lộtcác nước phát triển, đang phát triển
2.3 Xuất khẩu tư bản
- Xuất khẩu tư bản là mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sx giá trị thặng dư nơi sở tại # xuất khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị và giá trị thặng dư
- Xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu, vì:
+ những nước tư bản phát triển đã tích lũy được 1 khối lượng tư bản lớn và nảy sinh tình trạng
“thừa tư bản” tương đối, cần tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận so với đầu tư trong nước + tiến bộ kỹ thuật của các nước này -> tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản -> giảm tỷ suất lợi nhuận + ở các nước lạc hậu về kinh tế, giá ruộng đất tương đối hạ, tiền lương thấp, nguyên liệu rẻ nhưng lại thiếu tư bản nên tỷ suất lợi nhuận cao, rất hấp dẫn đầu tư tư bản
* Chính trị: cứu vãn chế độ chính trị thân cận, hoặc tạo ra mối quan hệ phụ thuộc lâu dài
* Quân sự: lôi kéo các nước phụ thuộc vào các khối quân sự
Xuất khẩu tư bản tư nhân: là hình thức xuất khẩu tư bản do tư nhân đảm nhận
Trang 27+ Mặt trái: nếu các nước nhập khẩu không có chiến lược phù hợp, tính toán đầy đủ, cẩn thận thì rất dễ rơi vào sự phụ thuộc đối với nước cung cấp tư bản
2.4 Sự phân chia thế giới về các kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
Quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng lên cả về qui mô và phạm vi tất yếu dẫn tới sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền
và hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Sự đụng độ trên trường quốc tế giữa các tổ chức độc quyền quốc gia có sức mạnh kinh tế hùng hậu lại được sự ủng hộ của nhà nước của mình và các cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa chúng tất yếu dẫn đến xu hướng thỏa hiệp, ký kết các hiệp định, để củng cố địa vị độc quyền của chúng trong những lĩnh vực và những thị trường nhất định Từ đó, hình thành nên các liên minh độc quyền quốc tế dưới dạnh cartel, syndicate, trust quốc tế…
2.5 Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
- Lợi ích của việc xuất khẩu tư bản thúc đẩy các cường quốc tư bản đi xâm chiếm thuộc đia
- Đối với tư bản tài chisng, cả những nguồn nguyên liệu có thể tìm được cũng rất quan trọng do
đó tư bản tài chính có khuynh hướng mở rộng lãnh thổ kinh tế và thậm chí cả lãnh thổ nói chung
- Chủ nghĩa tư bản phát triển càng cao, nhu cầu nguyên liệu càng lớn, sự canh tranh gay gắt thì cuộc đấu tranh để chiếm thuộc địa càng quyết liệt
- Do tác động của quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản, các đế quốc ra đời muộn hơn đấu tranh đòi chia lại thế giới Đó chính là nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc chiến tranh thế gưới lần thứ nhất và thứ 2, những xung đột nóng ở nhiều khu vực trên thế giới
= > Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc có liên quan chặt chẽ với nhau, nói lên bản chấtcủa chủ nghĩa đế quốc về mặt kinh tế là sự thống trị của chủ nghĩa tư bản độc quyền, về mặt chính trị là hiếu chiến, xâm lược
3 Vai trò và hạn chế của chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua hai giai đoạn: chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tưbản độc quyền mà nấc thang tột cùng của nó là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa tư bản đã có những đóng góp tích cực đối với phát triển sx Bên cạnh đóng góp tích cực, CNTB cũng có những hạn chế về mặt lịch sử
Trang 283.1 Vai trò
- Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã giải phóng loài người khỏi đêm trường trung cổ của xã hội phong kiến, đoạn tuyệt với nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp chuyển sang phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa, chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn, hiện đại Dưới tác động củaqui luật giá trị thặng dư và các kinh tế của sản xuất hàng hóa, chủ nghĩa tư bản đã làm tăng năngsuất lao động, tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất khổng lồ Điều này đã được khẳng định trongTuyên ngôn của Đảng cộng sản năm 1848
- Phát triển lực lượng sản xuất: Quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao: từ kỹ thuật thủ công lên kỹ thuật cơ khí và ngày nay các nước tư bản chủ nghĩa cũng đang là những quốc gia đi đầu trong việc chuyển nền sản xuất của nhân loại từ giai đoạn cơ khí hóa sang giai đoạn tự động hóa, tin học hóa và công nghệ hiện đại Cùng với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ là quá trình giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả, khám phá và chinh phục thiên nhiên của con người
- Thực hiện xã hội hóa sản xuất:
Chủ nghĩa tư bản đã thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh và đạt tới mức điển hình nhất trong lịch sử, cùng với nó là quá trình xã hội hóa sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu Đó là
sự phát triển của phân công lao động xã hội, sản xuất tập trung với qui mô hợp lý, chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác lao động sâu sắc, mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vị , các ngành, các lĩnh vực ngày càng chặt chẽ…làm cho các quá trình sản xuất phân tán được liên kết lại và phụ thuộc lẫn nhau thành một hệ thống, thành một quá trình sản xuất xã hội
- chủ nghĩa tư bản thông qua cuộc cách mạng công nghiệp đã lần đầu tiên biết tổ chức lao động theo kiểu công xưởng và do đó đã xây dựng được tác phong công nghiệp cho người lao động, làm thay đổi nề nếp, thói quen của người lao động sản xuất nhỏ trong xã hội phong kiến
- Chủ nghĩa tư bản lần đầu tiên trong lịch sử đã thiết lập nên nền dân chủ tư sản, nền dân chủ nàytuy chưa phải là hoàn hảo song so với thể chế chính trị trong các xã hội phong kiến, nô lệ…vẫn tiến bộ hơn rất nhiều bởi vì nó được xây dựng trên cơ sở thừa nhận quyền tự do thân thể của cánhân
= > Tóm lại, chủ nghĩa tư bản ngày nay - với những thành tựu và đóng góp của nó đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là sự chuẩn bị tốt nhất những điều kiện, tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Nhưng bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội vẫn phải thông qua các cuộc cách mạng xã hội Dĩ nhiên, cuộc cách mạng xã hội sẽ diễn ra bằng phương pháp nào - hòa bình hay bạo lực, điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào những hoàn cảnh lịch sử
- cụ thể của từng nước và bối cảnh quốc tế chung từng thời điểm, vào sự lựa chọn của các lực lượng cách mạng
3.2 Hạn chế
- Chủ nghĩa tư bản gây ra những hậu quả nặng nề cho loài nguời:
+ Thủ phạm chính của 2 cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu và hàng trăm cuộc đấu tranh cục bộ khác
+ Tạo ra hố ngăn cách giữa các nước giàu và nước nghèo trên thế giới (thế kỷ XVIII, chênh lệch mức sống giữa nước giàu nhất và nghèo nhất là 2,5 lần; hiện nay số chênh lệch là 250)
+ CNTB cũng phải chịu trách nhiệm chính của cuộc chạy đua vũ trang, ô nhiễm môi trường, về nạn nghèo đói, bệnh tật của hàng trăm triệu con người nhất là ở các nước chậm phát triển