Môc tiªu: *KiÕn thøc, kÜ n¨ng: - Vận dụng đợc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng hiÖu trong thùc hµnh tÝnh, tÝnh nhanh.. *Thái độ: - GD tÝnh nhanh nhÑn[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012 Ngày soạn: 3/11/2012
Ngày giảng: 5/11
Tiết 1: HĐĐT
Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
**********************************
Tiết 2: tập đọc
“ Vua tàu thuỷ” bạch thái bởi.
a.
Mục đích yêu cầu :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc rành mạch , trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời đợc các câu hỏi 1,
2, 4 trong SGK) HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 3
*Thái độ:
- GD ý trí vợt khó, biết tự mình vơn lên trong cuộc sống
b.Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Câu văn cần luyện đọc
c.Các hoạt động dạy học:
I.ổn định:
II Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
+Lần 1: Sửa lỗi đọc sai Đọc câu dài:
"Bạch Thái Bởi/ mở… miền Bắc/"
+Lần 2: Giải nghĩa từ(SGK)
+Lần 3: HS đọc trong nhóm
* Đọc toàn bài:
- Gv đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài:
Đoạn 1+2:
- Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
- Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,
Bạch Thái Bởi đã làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ ông là ngời
rất có chí?
-GV chốt: Bạch Thái Bởi là ngời có chí
lớn
Đoạn 3, 4:
- Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng
thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu
ng-ời nớc ngoài nh thế nào?
- 2HS đọc bài Giải thích câu tục ngữ theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- Chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến cho ăn học
+ Đ2: Năm 21 tuổi không nản trí + Đ3: Bạch Thái Bởi Trng Nhị
+ Đ 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1-2 hs đọc toàn bài
HS đọc bài
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch…
- Làm th kí cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô,
- Có lúc mất trắng tay, không nản chí
- Vào lúc những con tàu của ngời Hoa độc chiếm các con sông miền Bắc
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,…
Trang 2- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế”
nghĩa là nh thế nào?
- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành công?
- GV chốt: Sự thành công của Bạch Thái
Bởi
4 Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Bài đọc với giọng nh thế nào?
- HD luyện đọc diễn cảm.đoạn 1+ 2
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
IV
Củng cố:
- Qua câu truyện em học đợc điều gì ở
ông Bạch Thái Bởi?
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
+ Là bậc anh hùng trên thơng trờng,… + Là ngời đã chiến thắng to lớn trong kinh doanh,…
- Nhờ có ý chí nghị lực …
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Chậm rãi
+ Nêu giọng đọc của đoạn
- 1 HS đọc, nêu từ cần nhấn giọng
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
* ý nghĩa: Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực có ý chí vơn lên đã trở thành vua tàu thủy.
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 3: toán
Nhân một số với một tổng.
a.Mục tiêu :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- HS khá, giỏi làm đợc bài 4
*Thái độ:
- GD tính nhanh nhẹn, tích cực trong học tập
b Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ bài tập 1
c Các hoạt động dạy học:
I ổn định: Hát
II Kiểm tra:
- Tính giá trị của biểu thức:
3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8
- Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 HD nhân một số với một tổng
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Nhận xét gì về hai biểu thức trên?
* Vậy: 4 x ( 3 + 5) là nhân một số với một
tổng
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
3.Thực hành:
Bài 1( Phiếu BT)
Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
trống
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bảng
- Nhận xét
- Hs thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Hs tính: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Nhận xét: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hs phát biểu thành lời quy tắc
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a b c a x (b + c) a xb + a x c
4 5 2 4 x(5+2) =28 4x5+4x2=28
3 4 5 3 x(4+5) =27 3x4+3x5=27
Trang 3Bài 2:( nháp)
Tính bằng hai cách:
- Hớng dẫn HS làm bài
* HS khá, giỏi làm ý 2 phần a), b)
- Chữa bài
Bài 3:(Vở ô li )
Tính và so sánh kết quả của hai biểu thức:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
* Vậy, khi nhân một tổng với một số ta
làm ntn?
Bài 4:(nháp).
áp dụng nhân một số với một tổng để
tính
* HS khá, giỏi
- Gv hớng dẫn mẫu
- Chữa bài, nhận xét
IV.Củng cố:
- Khi nhân một số với một tổng ta làm
ntn?
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò:
- Về nhà làm bài trong VBT, Chuẩn bị bài
sau
6 2 3 6 x(2+3) =30 6x2+6x3=30
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a,
- Cách 1: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10
- Cách 2: 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
207 x ( 2 + 6 ) (HS khá, giỏi)
b, * C1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 =500
* C2: 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500
135 x 8 + 135 x 2 ( HS khá, giỏi)
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 3 + 5) x 4= 32
3 x 4 + 3 x 5 = 32 Nên ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5
- HS phát biểu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 4: thể dục
gv chuyên dạy
************************************************
Tiết 5: đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( Tiết 1)
a Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đợc: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
*Thái độ:
- GD ý thức biết quan tâm tới ông bà, cha mẹ
b ph ơng tiện :
- Đồ dùng hoá trang điễn tiểu phẩm Phần thởng
- Bài hát Cho con.
c Các hoạt động dạy học :
I
ổn định:
II
Kiểm tra :
- Tiết kiệm thì giờ mang lại lợi ích gì ?
III
Bài mới :
- Hát
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 41 GT bài:
2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV bắt nhịp cho HS hát bài hát: Cho con
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình?
- Là ngời con trong gia đình em có thể
làm gì để cha mẹ vui lòng?
* Hoạt động 2: Nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận, đóng vai
- Tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi:
+ Vì sao em lại mời bà ăn chiếc bánh mà
em vừa đợc thởng?
+ “ bà” cảm thấy thế nào trớc việc làm
của cháu?
- Kết luận: Hng rất yêu quý bà, Hng là
một đứa cháu hiếu thảo
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Cách ứng xử trong mỗi tình huống sau là
đúng hay sai?
- Nhận xét, chốt lại việc làm đúng: b, d, đ
* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đặt tên cho
các bức tranh
- Nhận xét, khen các nhóm đặt tên tranh
phù hợp
IV Củng cố:
- Vì sao chúng ta cần hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
V Dặn dò:
- Thực hiện những hành vi, việc làm thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
1 Khởi động
- HS hát
- Tình cảm sâu nặng của ba mẹ với con cái Con cái khi lớn lên cần ghi nhớ công lao sinh thành của bố mẹ
- Ông bà, bố mẹ đều quan tâm, chăm sóc cho em
- Lắng nghe lời dạy dỗ của ông bà, bố mẹ
2 Tiểu phẩm: Phần th ởng
- HS thảo luận, đóng vai tiểu phẩm
- HS cả lớp cùng trao đổi
- Ngoan ngoãn, biết nghe lời cha mẹ
- Vui vẻ, ấm lòng
3 Bài tập 1
- HS trao dổi trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Việc làm của các bạn Loan Hoài, Nhâm thể hiện lòng hiêu thảo với ông, bà, cha,
mẹ Việc làm của các bạn Sinh, Hoàng là cha quan tâm đến ông bà, cha mẹ
4 Bài tập 2:
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận đặt tên cho tranh
- Đại diện các nhóm trìmh bày ý kiến
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Ngày soạn: 4/11/2012
Ngày giảng: 6/11
Tiết 1: toán
Nhân một số với một hiệu
a Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
*Thái độ:
- HS khá, giỏi làm đợc bài 2
b Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ bài tập 1
c Các hoạt động dạy học:
Trang 5I ổn định :
II Kiểm tra :
- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ?
(7 + 5) x 6 = ?
- Nhận xét
III
Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x 5
* Nhân một số với một hiệu làm thế nào ?
3.Thực hành:
Bài 1: (Phiếu BT)
* Tính giá trị của biểu thức
- GV hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài, hoàn thành bảng
- Nhận xét
Bài 2: (Vở ô li)
* HS khá, giỏi
- áp dụng nhân một số với một hiệu để
tình ( theo mẫu)
- GV hớng dẫn mẫu
- Nhận xét
Bài 3:(nháp)
- Hớng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: (miệng )
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- Chữa bài, nhận xét
IV
Củng cố:
- Nêu cách nhân một số với một hiệu( một
hiệu nhân với một số)?
- Chốt nội dung bài.Nhận xét giờ học
V Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS tính
- HS tính và so sánh giá trị của biểu thức
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x7- 3 x 5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7- 3 x 5
- HS phát biểu quy tắc bằng lời
- Công thức :
a x ( b – c) = a x b – a x c.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo mẫu
a b c a x ( b – c) a x b – a x c
3 7 3 3x(7-3)=12 3x7-3x3=12
6 9 5 6x(9-5)=24 6x9-6x5=24
8 5 2 8x(5-2)=24 8x5-8x2=24
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
24 x 99 = 24 ( 100 – 1 )
= 24 x 100 – 24 x 1
= 2400 - 24 = 2376
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 Vậy: (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 2: chính tả( Nghe - viết)
Ngời chiến sĩ giàu nghị lực.
a Mục đích yêu cầu :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Ngời chiến sĩ giàu nghị lực Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ(2) a/ b: tr/ch, ơn/ơng
*Thái độ:
Trang 6- GD ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
b Đồ dùng dạy học :
- Phiếu bài tập 2a, 2b, bút dạ
c Các hoạt động dạy học
I
ổn định
II.
Kiểm tra
- Yêu cầu viết một số từ ngữ khó viết
- Nhận xét
III
Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện viết:
- GV đọc đoạn viết Ngời chiến sĩ giàu
nghị lực.
- GV lu ý HS viết một số từ ngữ khó, các
tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ
số
- GV đọc để HS nghe viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr/ch.
- Tổ chức cho hs làm bài vào phiếu
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
IV.Củng cố:
- Nhận xét giờ học Nhận xét chữ viết của
HS
V Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
- 1HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- 2HS đọc lại
- HS chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,
- HS chú ý nghe viết bài
- HS soát lỗi
- HS chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tiếp sức làm bài
Trung Quốc, chín mơi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cời, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 3: luyện từ và câu
Mrvt: ý chí - Nghị lực
a Mục đích yêu cầu :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thêm một số từ, (kể cả tục ngữ từ Hán Việt ) nói về ý chí , nghị lực của con ngời Bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa ( BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
*Thái độ:
- GD tính kiên trì, giàu nghị lực vơn lên trong cuộc sống
b Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,3
- Dự kiến hình thức :nhóm đôi, lớp
c Các hoạt động dạy học:
I.ổn định
II Kiểm tra
- Chữa bài tập tiết trớc
- Nhận xét
III
Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai
nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- Chữa bài, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất):
Trang 7Bài 2: Xác định nghĩa của từ nghị lực
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khác
Bài 3: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn
văn:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của câu tục
ngữ
- Nhận xét
IV
Củng cố:
- Nghị lực có nghĩa là gì?
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò :
-Về nhà học TL các câu tục ngữ trong
BT4 Chuẩn bị bài sau
M: chí phải
chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp
M: ý chí
chí khí, chí chơng, quyết chí.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
+ Nghị lực: Sức mạnh tinh thần làm cho con ngời kiên quyết trong hành động, không lùi bớc trớc mọi khó khăn
a, kiên trì c, kiên cố
b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lựa chọn các từ điền vào chô trống
+ Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc các câu tục ngữ
- HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 4: hát nhạc
gv chuyên dạy
**********************************************
Tiết 5: khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
a Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ng-ng tụ của nớc trong-ng tự nhiên
*Thái độ:
- HS thích khám phá thế giới tự nhiên
b Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên (phóng to)
- Hình sgk 48, 49
c Các hoạt động dạy học
I.ổn định :
II
Kiểm tra :
- Mây đợc hình thành nh thế nào?
- Ma từ đâu ra?
- Nhận xét, ghi điểm
III
Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- 2 HS thực hiện yêu cầu
1 Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần
Trang 8+ Bớc 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu sơ đồ
- GV giải thích các chi tiết trên sơ đồ
+ Bớc 2: Kết luận:
- Nớc đọng ở ao, hồ, sông, biển không
ngừng bay hơi, biến thành hơi nớc
- Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ
thành những hạt nớc rất nhỏ tạo thành các
đám mây
+ Các giọt nớc ở trong các đám mây rơi
xuống đất tạo thành ma…
* Hoạt động 2: Cá nhân, nhóm 2
+ Bớc 1: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho HS vẽ sơ đồ
+ Bớc 2: Làm việc cá nhân
+ Bớc 3: Trình bày
- Trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong tự nhiên
- Nhận xét
IV.Củng cố:
- Nêu tóm tắt nội dung bài.Nhận xét tiết
học
V Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
hoàn của nớc trong tự nhiên
- HS quan sát sơ đồ
- HS nói về sự bay hơi và ngng tụ của nớc trong tự nhiên thông qua sơ đồ
- HS chú ý ghi nhớ
2 Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong
tự nhiên:
- HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên theo trí tởng tợng
- HS trao đổi theo cặp về sơ đồ
- Một vài HS nói về vòng tuần hoàn của n-ớc
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Thứ t ngày 7 tháng 11 năm 2012 Ngày soạn: 5/11/2012
Ngày giảng: 7/11
Tiết 1: tập đọc
Vẽ Trứng.
a Mục đích yêu cầu :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, đọc đúng tên riêng nớc ngoài: ( Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, Vê- rô - ki - ô)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đợc lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần.)
- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.( trả lời đợc các câu hỏi tronh SGK)
*Thái độ:
- GD tính kiên trì rèn luyện sẽ thành công
b Đồ dùng dạy học:
- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
- Bảng phụ
c Các hoạt động dạy học:
I.ổn định
II Kiểm tra:
- Đọc bài “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bởi,
trả lời cac câu hỏi rong bài
- Nhận xét
III
Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, giới thiệu giọng đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS khá đọc
Trang 9- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
+Lần 1: Sửa lỗi phát âm
Ngắt nghỉ hơi đúng câu: Trong một nghìn
quả trứng hoàn toàn giống nhau đâu
+ Lần 2: Đọc, kết hợp giải nghĩa từ (SGK)
+ Lần 3: Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài:
+ Gv đọc mẫu:
3 Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- Thầy Vê-rô-ki- ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
* Đoạn 2:
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế
nào?
- Em hiểu thế nào là "phục hng"?
- Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
4 Đọc diễn cảm
- Bài đọc với giọng thế nào?
- GV đọc diễn cảm đoạn “Con đờng ……
mới đợc ”
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
IV
Củng cố:
- Nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi trở
thành nhà danh hoạ nổi tiếng của thế giới
Em học đợc điều gì qua bài "Vẽ trứng"
Nhận xét giờ học
V Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
- 2 đoạn + Đoạn 1:Từ đầu …vẽ đợc nh ý
+ Đoạn 2: còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo cặp
- 1-2 hs đọc toàn bài
+ Nghe bài đọc mẫu
- Vì suốt mời mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm
đợc bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc s, kĩ s, nhà bác học lớn của thời đại phục h ng
- Làm cho cái đã suy trở lại tốt hơn trớc
- HS nêu: Vì ông đã khổ luyện nhiều năm…
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Ân cần, cảm hứng, ca ngợi
- 1 HS đọc + nêu từ cần nhấn giọng
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
*ý nghĩa: Phải khổ công rèn luyện mới thành tài.
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 2: toán
Luyện tập
a Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng đợc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng ( hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh
- HS khá giỏi làm đợc bài 1(dòng 2), bài 2(dòng 2(b)), bài 3
*Thái độ:
- GD tính nhanh nhẹn, cẩn thận
b Đồ dùng:
- Bảng con, vở
c Các hoạt động dạy học:
I.ổn định:
II Kiểm tra:
Trang 10- Nhân một số với một tổng ( hiệu )?
- Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính.(Nháp)
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- Dòng 2( HS khá, giỏi)
Bài 2:( Vở ô li)
a, Tính bằng cách thuận tiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
b, Tính ( theo mẫu)
- GV hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- Dòng 2 (HS khá, giỏi)
Bài 3: ( Bảng con) HS khá, giỏi
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét
Bài 4:(Nháp )
- HD HS tóm tắt và giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
IV.Củng cố:
- Chốt lại nội dung bài dạy Nhận xét học
giờ
V.Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
2HS thực hiện yêu cầu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
135 x (20 +3) =135 x 20 +135 x 3 = 3105
427 x (10 + 8) =427 x10 + 427x 8 = 7686
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS vận dụng để tính thuận tiện
134 x 4 x5 =134 x(4 x5) = 134 x 20= 2680
5 x36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360 42x2x7x5 = (42x7)x(2x5) =294x10 = 2940
b, 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137 x 100 = 13 700
428 x 12 - 428 x 2 = 428 x (12 - 2) = 428 x 10 = 4280
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
a, 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1) = 217 x 10 + 217 x 1 = 2170 + 217 = 2387
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS giải bài toán
Bài giải:
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m) Chu vi của sân vận động là:
(180 + 90) x 2 = 540 ( m) Diện tích của sân vận động là:
180 x 90 = 16200 ( m2) Đáp số: 540 m; 16200 m2
*Rút kinh nghiệm tiết dạy
***********************************************
Tiết 3: tập làm văn
Kết bài trong bài văn kể chuyện
a Mục đích yêu cầu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đợc hai cách kết bài: (Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong văn kể chuyện
- Bớc đầu viết đợc đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng
*Thái độ:
- HS có tính sáng tạo trong khi viết văn
b Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ bảng so sánh hai kết bài
- Phiếu bài tập 1
c Các hoạt động dạy học:
I.ổn định