trường hợp : -Bắt buộc sử dụng quan hệ từNếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc khoâng roõ nghóa -Không bắt buộc sử dụng quan hệ từdùng cũng được không dùng cũng được -Có[r]
Trang 1Tuần: 5 lớp 77
Tiết: 1,2 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
Ngày:
I.Mục tiêu cần đạt:giúp hs
- Hệ thống lại các bước tạo lập văn bản
- Tạo lâp văn bản thành thạo
II.Chuẩn bị: GV:sgk, giáo án,bảng phụ
HS: xem bài
III.Tiến trình lên lớp
1.Oån định lớp:1p
2.kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
Lời vào bài :1p
Nội dung
8p
75p
Hoạt động 1:ôn phần lí thuyết.
Khi tạo lập văn bản cần trải lần
lượt thực hiện theo những bước
nào?
Nhận xét +chốt ý
Hoạt động 2: thực hành
Ghi đề bài lên bảng
Đề: miêu tả người bạn mà em
quí mến
Chia nhóm thảo luận
Yêu cầu hs lần lượt thực hiện
theo từng bước( tìm hiểu đề,tìm
ý sắp xếp ý,viết mb và kết bài )
Gọi đại diện từng nhóm trình
bày trước lớp
Gọi nhóm khác nhận xét
Gv nhận xét +sửa chũa
Ghi đề lên bảng
Đề:viết thư cho một người bạn
thânyêu cầu hs xác định đối
tượng ,nội dung,mục đích,viết
thư
Gọi 2-3 hs trình bày
Hs khác nhận xét
Gv nhận xét +khen thưởng cho
điểm khích lệ
+Định hướng chính xác:
viết cho ai? Viết để làm gì?viết về cái gì ?và viết như thế nào?
+tìm ý ,sắp xếp ý +Viết thành văn +Kiểm tra và sửa chữa Chép đề
Thảo luận nhóm Đại diện trình bày Nhận xét
Lắng nghe nhận xét ,ghi chép
Hình thức:thư Đối tượng :bạn thân Mục đích :thăm hỏi ,tâm sự,
Nội dung: thể hiện tình cảm,tâm tình
Trình bày nd bức thư Nhận xét
Lắng nghenhận xét của gv
I.Các bước tạo lập văn bản
Khi tạo lập văn bản cần thực hiện theo những bước sau:
+Định hướng chính xác: viết cho ai? Viết để làm gì?viết về cái gì ?và viết như thế nào?
+tìm ý ,sắp xếp ý +Viết thành văn +Kiểm tra và sửa chữa
II Luyện tập
Đề1: miêu tả người bạn mà em quí mến
Dàn ý Mở bài : giới thiệu người bạn được miêu tả
Thân bài: tả chi tiết -ngoại hình
-hành động -ngôn ngữ -tính cách -quan hệ của bạn ấy đv mọi người Kết bài: tình cảm của em đv bạn
Đề2:viết thư chomột người bạn thân.
4.Củng cố:4p
Nêu td của việc lập dàn ý khi tạo lập vb?
Trang 25.Dặn dò:1p
Học bài,chuân bị bai mới
Nhận xét
Tuần: 10 – lớp 7a7
Ngày :
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ
TỪ LÁY VÀ ĐẠI TỪ
Trang 3Tiết: 3-4
I.Mục tiêu cần đạt: giúp hs
-Hệ thống hóa kiến thức về từ láy và đại từ
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng từ láy đại từ vào làm bài
II Chuẩn bị: GV: sgk,giáo án ,ĐDDH.
HS: sgk,xem lại bài
III.Tiến trình lên lớp
1.Oån định lớp: 1p
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
Lời vào bài :1p
Nội dung
Hoạt động 1:
*Củng cố lí thuyết ,thực
hành bt từ láy
-Thế nào là từ láy ?cho vd
-Cho biết có mấy loại từ
láy? Nêu cụ thể?
Cho vd minh họa
-Nghĩa của từ láy được tạo
thành nhờ vào đâu?
Treo bảng phụ
-Từ láy là những từ láy lại các tiếng trong từ
-Từ láy toàn bộ:các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứn g trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối
Ví dụ:
-xinh xinh-giống hoàn toàn -Thăm thẳm,bầnbậtbiến đổ thanh điệu hoặc phụ âm cuối
-Từ láy bộ phận Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Ví dụ: róc rách ,nhẹ nhàng -Nghiã củ từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giũa các tiếng.Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy cò những sắc thái riêng so với tiếng gốcnhu7 sắc thái
I.Từ láy
1.Các loại từ láy: C ó 2 loại
-Từ láy toàn bộ:các tiếng lặp lại nhau
hoàn toàn nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứn g trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối
Ví dụ:
-xinh xinh-giống hoàn toàn -Thăm thẳm,bầnbậtbiến đổ thanh điệu hoặc phụ âm cuối
-Từ láy bộ phận
Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Ví dụ: róc rách ,nhẹ nhàng
2.Nghĩa của từ láy.
Nghiã củ từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giũa các tiếng.Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy cò những sắc thái riêng so với tiếng gốcnhu7 sắc thái bc,giảm nhẹ hay nhấn mạnh…
3.Luyện tập.
a.Cho một số từ láy: nhẹ nhàng ,man
mát ,mơn man ,tí tách ,nho nhỏnhanh nhẹn ,chậm chạm,aò ạt,rào rạt,thanh thản
Yêu cầu :hãy phân loại từ láy trên
Trang 4-Cho một số từ láy: nhẹ
nhàng ,man mát ,mơn man
,tí tách ,nho nhỏnhanh
nhẹn ,chậm chạm,aò ạt,rào
rạt,thanh thản
Yêu cầu :hãy phân loại từ
láy trên
-Tìm ví dụ từ láy toàn bộ
,bộ phận.đặt câu với những
từ láy đó
-Cho hs thi đua làm thơ,tìm
những bài thơ có sử dụng từ
láy
*Chia nhóm cho hs thảo
luận
Hoạt động 2:
*Củng cố lí thuyết ,thực
hành bt đại từ
-Thế nào là đại từ?
-Đại từ có thể đảm nhiệm
vai trò ngữ phápnào trong
câu?
Cho ví dụ minh họa
-Có mấy loại đại từ? Nêu
cụ thể? Cho vd minh họa
*Treo bảng phụ
a.Cho các câu sau:
-Em tôi rất ngoan nó lại
khéo tay nữa
-Vườn ai mướt quá xanh
như ngọc
-.Con mèo nhà tôi rất ngoan
hơn thế nữa nó còn là một
con mèo rất xinh
Yêu cầu: xác định đại từ
trong các câu sau ,cho biết
chúng đảm nhiệm vai trò np
bc,giảm nhẹ hay nhấn mạnh…
-Hs đọc bt -Từ láy toàn bộ:man mát ,nho nho,chậm chạm,ào ạt
Từ láy bộ phận:nhẹ nhàng,mơn man,nhanh ,nhẹn ,thanh thản,tí tách
Thảo luận nhóm( 10p) b.Tìm ví dụ từ láy toàn bộ ,bộ phận.đặt câu với những từ láy đó
ví dụ:xinh xắn -Tìm ví dụ từ láy toàn bộ ,bộ phận.đặt câu với những từ láy đó
*xinh xắn-cô ấy có gương mặt rất xing xắn
*Nho nhỏ-anh ấy có thân hình nho nhỏ
c- hs thi đua làm thơ,tìm những bài thơ có sử dụng từ láy theo yêu cầu
-Đại từ dùng để trỏ người ,vật,hoạt động ,tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh của lời nói hoặc dùng để hỏi
-Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp:chủ ngữ,vị ngữ,phụ ngữ…
Ví dụ: Lan không chỉ học
sinh giỏi mà cô ấy còn là
một đứa con ngoan -Đọc bài tập
-Các đại từ : 1.Nó-chủ ngữ
2.ai-phụ ngữ(dùng để hỏi) 3.nó –chủ ngữ
Lắng nghe gv giảng Ghi chép vào
Thảo luận nhóm( 10p)
- Hs viết đoạn văn có sử
Từ láy toàn bộ:man mát ,nho nho,chậm chạm,ào ạt
Từ láy bộ phận:nhẹ nhàng,mơn man,nhanh ,nhẹn ,thanh thản,tí tách b.Tìm ví dụ từ láy toàn bộ ,bộ phận.đặt câu với những từ láy đó
ví dụ:xinh xắn cô ấy có gương mặt rất xing xắn Nho nhỏ-anh ấy có thân hình nho nhỏ c.Cho hs thi đua làm thơ,tìm những bài thơ có sử dụng từ láy
II.Đại từ
1.Thế nào là đại từ?
-Đại từ dùng để trỏ người ,vật,hoạt động ,tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh của lời nói hoặc dùng để hỏi -Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp:chủ ngữ,vị ngữ,phụ ngữ…
Ví dụ: Lan không chỉ học sinh giỏi mà
cô ấy còn là một đứa con ngoan.
2.Các loại đại từ:2 loại
-Đại từ để trỏ:
+Trỏ người ,sự vật + Trỏ số lượng +Trỏ hoạt động ,tính chất ,sự việc -Đại từ để hỏi:
+ Hỏingười ,sự vật + Hỏi số lượng +Hỏiû hoạt động ,tính chất ,sự
3.Luyện tập.
a.Cho các câu sau:
-Em tôi rất ngoan nó lại khéo tay nữa
-Vườn ai mướt quá xanh như ngọc -.Con mèo nhà tôi rất ngoan hơn thế nữa nó còn là một con mèo rất xinh Yêu cầu: xác định đại từ trong các câu sau ,cho biết chúng đảm nhiệm vai trò
np gì trong câu Các đại từ : 1.Nó-chủ ngữ
2.ai-phụ ngữ(dùng để hỏi) 3.nó –chủ ngữ
b.Yêu cầu hs viết đoạn văn có sử dụng
đại từ Sau đó xác định đt và chỉ ra vai trò ngữ pháp
Trang 5gì trong câu
Các đại từ : 1.Nó-chủ ngữ
2.ai-phụ ngữ(dùng để hỏi)
3.nó –chủ ngữ
b.Yêu cầu hs viết đoạn văn
có sử dụng đại từ Sau đó
xác định đt và chỉ ra vai trò
ngữ pháp
Chia nhóm cho hs thảo luận
nhóm
dụng đại từ Sau đó xác định đt và chỉ ra vai trò ngữ pháp
4.Củng cố :4p
Cho hs một số câu hỏi trắc nghiệm
5.Dặn dò: 1p
Xem lại bài
Chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét:
Tuần : 14-ngày:
Tiết: 5-6 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH QUAN HỆ TỪ
Lớp : 7a7 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I.Mục tiêu cần đạt: giúp hs
-Hệ thống hóa kiến thức về quan hệ từ và các lỡi thường gặp về quan hệ từ
-rèn luyện kĩ năng vận dụng quan hệ từ và kĩ năng phân tích lỗi về quan hệ từ
II.Chuẩn bị: GV: sgk, giáo án,đddh
HS: sgk,soạn bài
III.Tiến trình lên lớp.
1.Oån định lớp: 1p
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
-Lời vào bài:1p
-Nội dung
13P Hoạt động 1: củng cố lí
thuyết
-Thế nào là quan hệ từ?
Cho ví dụ minh họa
-Khi sử dụng quan hệ từ cần
lưu ý điều gì?
-Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,so sánh ,nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trng đoạn văn
-Khi nói hoặc viết cần lưu ý 2
I.LÍ THUYẾT.
1.Thế nào là quan hệ từ?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,so sánh ,nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trng đoạn văn
Ví dụ:Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
Trang 6-Tìm những cặp quan hệ từ?
-Khi sử dụng quan hệ từ có
những lỗi nào thường mắc
phải?
Hoạt động 2: luyện tập.
Cho các trường hợp sau:
Khuôn mặt của cô gái
Lóng tin của nhân dân
Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa
mới mua
Nó đến trường bằng xe đạp
Giỏi về toán
Làm việc ở nhà
Quyển sách đặt ở trên bàn
-Cho biết trường hợp nào bắt
buộc ,trường hợp nào không?
Thi đua 2 đội
-Viết đoạn văn ngắn khoảng 5
câu có sử dụng quan hệ từ.?
Nhận xét –chốt ý
Treo bảng phụ
Gọi hs đọc bài tập3
-Câu tục ngữ này chỉ đúng xã
hội xa xưa,còn ngày nau thì
không đúng
-Nhà em ở xa trường và bao
giờ em cũng đến trường đúng
giờ
-Chim sâu rất có ích cho nông
dân để nó diệt sâu phá hoại
mùa màng
-Nó chăm chú nghe kể chuyện
đầu đến cuối
trường hợp : -Bắt buộc sử dụng quan hệ từ(Nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa)
-Không bắt buộc sử dụng quan hệ từ(dùng cũng được không dùng cũng được )
-Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp:
Vì……nên Nếu ……thì -Thiếu quan hệ từ -Thừa quan hệ từ -Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
-Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
-Đọc bt- thi đua 2 tổ Khuôn mặt của cô gái-Lóng tin của nhân dân+
Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới
mua.-Nó đến trường bằng xe đạp.+
Giỏi về toán-Làm việc ở nhà+
Quyển sách đặt ở trên bàn Viết đoạn văn ngắn –trình bày
a.Đừng nên nhìn hình thức mà
đánh giàkẻ khác
b.Câu tục ngữ này chỉ đúngvới
xã hội xa xưa,còn ngày nau thì không đúng
c.Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
-Dùng quan hệ từ”và” không
thích hợp về nghĩa d.Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng
-Dùng quan hệ từ”đểø” không
thích hợp về nghĩa e.Nó chăm chú nghe kể chuyện
từ đầu đến cuối.
g.Con xin báo một tin vuicho
việc có chừng mực nên tôi chóng lớn
lắm
2.Sử dụng quan hệ từ
*Khi nói hoặc viết cần lưu ý 2 trường hợp :
-Bắt buộc sử dụng quan hệ từ(Nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa)
-Không bắt buộc sử dụng quan hệ từ(dùng cũng được không dùng cũng được )
*Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp:
Vì……nên Nếu ……thì Tuy …….nhưng
3.Những lỗi thường gặp về quan hệ
từ.
-Thiếu quan hệ từ -Thừa quan hệ từ -Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
-Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
II.Luyện tập.
1.Khuôn mặt của cô gái
-Lóng tin của nhân dân+
Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.-Nó đến trường bằng xe đạp.+
Giỏi về toán -Làm việc ở nhà+
Quyển sách đặt ở trên bàn -2.Viết đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng quan hệ từ
3.Các lỗi về quan hệ từ a.Đừng nên nhìn hình thức mà đánh
giàkẻ khác
b.Câu tục ngữ này chỉ đúngvới xã hội
xa xưa,còn ngày nau thì không đúng c.Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
-Dùng quan hệ từ”và” không thích hợp
về nghĩa d.Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng
Trang 7-Con xin báo một tin vui cha
mẹ mừng
-Ngày nay,chúng ta cũng có
quan niệm với cha ông ta
ngày xưa,lấy đạo đức tài năng
làm trọng
-Cho biết những câu sau mắc
lỗi gì về quan hệ từ?
cha mẹ mừng
h.Ngày nay,chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa,lấy đạo đức tài năng làm trọng
-Dùng quan hệ từ”vớiåø” không
thích
-Dùng quan hệ từ”đểø” không thích hợp
về nghĩa
e.Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu
đến cuối
g.Con xin báo một tin vuicho cha mẹ
mừng
h.Ngày nay,chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa,lấy đạo đức tài năng làm trọng
-Dùng quan hệ từ”vớiåø” không thích
hợp về nghĩa,thay từ với bằng từ như
4.Củng cố: 5p
-Cho hs một số câu trắc nghiệm củng cố kiến thức
5.Dặn dò:1p
-Xem lại
-Chuẩn bị bài mới
Nhận xét
Tuần : 15- lớp 7a7 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ CÁCH LÀM
Ngày: BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Tiết: 7-8
Trang 8I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giup hs
-Biết phát biểu cảm nghĩ về tác phẩmvăn học
-Rèn luyện kĩ năng phát biểu cảm nghĩ về tác phẩmvăn học
-Biết cách thưởng thưc mộ ttác phẩmvăn học
II.CHUẨN BỊ:GV:sgk, giáo án,ĐDDH
HS:sgk,xem lại bài
III.TIẾN TRÌNH LÊNLỚP.
1.Ổn định lớp: 1p
2.Kiểmtra bài cũ:
3.Dạy bài mới
Lời vào bài :1p
Nội dung
30p
53p
Hoạt động 1:củng cố lí thuyết.
-Thế nào là tác phẩmvăn học?
-Phát biểu về tác phẩm văn học là gì?
-Bố cục gồm mấy phần? Chobiết nd từng
phần?
Hoạt động 2: luyện tập,luyện nói
-Lập dàn ý cho bàiphát biểu cảm nghĩ ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê?
-Phát biểu cảm nghĩ hai bài thơ của chủ
tịch Hồ Chí Minh: Cảnh khuya, Rằm tháng
giêng.(tìm hiểu đề,tìm ý,lập dàn bài,phát
biểu)
*Chia 4 nhóm cho hs thảo luận(10p)
Yêu cầu đại diện trình bày phần dàn ý
Cho hs 20p phát biểu trong nhóm
Yêu cầu đại diện trình bày
-Tácphẩm vh là những sáng tác của một cá nhân hay tập thể nào đó co thể là bài văn ,bài thơ
-Phát biểu cảm nghĩvề tác phẩm văn học( bài văn bài thơ) là trình bày nhữngcảm xúc ,tưởng tượng ,liên tưởng ,suy ngẩm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó
-Bài phát biểu về tác phẩm văn học gổm phần:
+Mở bài: giớii thiệu tp và hoàn cảnh tiếp xúc với tp +Thân bài:Nhũngcảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gợi lên
+Kết bài:Ấn tượng chung về tác phẩm
Dàn ý Mở bài: Giới thiệu đôi
net về tác giả,tác phẩm
Thân bài:
-Tình huống bộc lộ cảm xúc
-Nội dung của vănbản -Nghệ thuật của văn bản
-Tình cảm suy nghĩ của
em quabài thơ
Kết bài: cảm nghĩ
I.Tìm hiểu cách làm bài
văn biểu cảm về tac phẩm văn học.
-Phát biểu cảm nghĩvề tác phẩm văn học( bài văn bài thơ) là trình bày nhữngcảm xúc ,tưởng tượng ,liên tưởng ,suy ngẩm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó
-Bài phát biểu về tác phẩm văn học gổm phần: +Mở bài: giới thiệu tp và hoàn cảnh tiếp xúc với tp +Thân bài:Nhũngcảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gợi lên
+Kết bài:Ấn tượng chung về tác phẩm
II.Luyện tập
1.Lập dàn ý cho bàiphát biểu cảm nghĩ ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Dàn ý Mở bài: Giới thiệu đôi
net về tác giả,tác phẩm
Thân bài:
-Tình huống bộc lộ cảm xúc
Trang 9Nhận xét + Khen thưởng +cho điểm chungvề bài thơ.
Dàn ý(rằmtháng giêng,cảnh khuya) Mở bài:Giới thiệu đôi net về tác giả,tác phẩm -Ấn tượng cảm xúc của bản thân về bài thơ
Thân bài:
-Nội dung của vănbản
-Nghệ thuật của văn bản
-Tình cảm suy nghĩ của
em quabài thơ
Kết bài: cảm nghĩ
chungvề bài thơ Phát biểu cảm nghĩ Các nhóm nhận xét
-Nội dung của vănbản -Nghệ thuật của văn bản -Tình cảm suy nghĩ của
em quabài thơ
Kết bài: cảm nghĩ
chungvề bài thơ
2.Phát biểu cảm nghĩ hai bài thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.(tìm hiểu đề,tìm ý,lập dàn bài,phát biểu)
4.Cu ̉ng cơ :4p
Thế nào là phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học? Bớ cục?
5.Dặn do: 1p
Tập phát biểu cảm nghĩ những tác phẩm đã học
Chuẩn bị bài mới
Nhận xét
Tuần : 20- lớp 7a7 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ ĐIỆP NGỮ VÀ CHƠI CHỮ Ngày:
Tiết: 9-10
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giup hs
-Củng cớ kiến thức về chơi chữ và điệp ngữ
-Rèn luyện kĩ năng sử dụng hai biệp pháp đo
-Biết cách cách vận dụng các bp đo vào bài làm
Trang 10II.CHUẨN BỊ:GV:sgk, giáo án,ĐDDH
HS:sgk,xem lại bài
III.TIẾN TRÌNH LÊNLỚP.
1.Ổn định lớp: 1p
2.Kiểmtra bài cũ:
3.Dạy bài mới
Lời vào bài :1p
Nội dung
20p
59p
Hoạt động 1:Củng cố lí
thuyết
- Thế nào là điệp ngữ ? tác
dụng ra sao ?
- Các dạng điệp ngữ thuờng
gặp ?
Cho ví dụ
- Thế nào là chơi chữ ? Tác
dụng của chơi chữ ?
- Các lới chơi chữ thường
gặp ?
Cho ví dụ
Hoạt động 2: Luyện tập.
Treo bảng phụ –gọi hs đọc
bt1
- Xác định điệp ngữ trong
các câu trên ? cho biết ĐN
đo thuợc dạng nào ?
Nhận xét +chớt ý
- Xác định chơi chữ trong
các câu trên ? cho biết CC
đo thuợc dạng nào ?
Nhận xét +chớt ý
Gọi hs đọc yêu cầu bt3
Chia 4 nhom cho hs thực
hiện
Đại diện trình bày
- những từ ngữ lặp đi lặp lại nhiều lầntrong khi noi hoặc viết(điệp ngữ co khi là cụm từ co khi là mợt câu).Làm nởi bật ý, gây ấn tượng mạnh
- Điệp ngữ co nhiều dạng:
+Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nới tiếp +Điệp ngữ chuyển tiếp(ĐN vòng)
Cho ví dụ theo yêu cầu của gv
- Là lợi dụng đặc sắc về âm ,nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm ,hài hước Chơi chữ làm cho câu văn hấp dẫn,bất ngờ ,thú vị
Các lối chơi chữ thường gặp:
-Dùng từ ngữ đồng âm -Dùng lối nói trại âm( gần âm)
-Dùng cách điệp âm -Dùng lối nói láy
-Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa
Cho ví dụ theo yêu cầu của gv
Đọc bt1
1.Điệp ngữ : a.Đoàn kết ,đoàn kết ,đại đoàn kết
Thành cơng, thành cơng , đại thành cơng
- > Điệp ngữ nới tiếp
b.V ới tiếng gio gào ngàn,với giọng nguờn thét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ
dợi
- > Điệp ngữ cách quãng c.Bánh xe quay trong gio bánh
xe quay Cuớn hờn ta như tỉnh như say Như lịch sử chạy nhanh trên
I Lí thuyết
A-Điệp ngữ
1.Điệp ngữ là gi?
Điệp ngữ là những từ ngữ lặp đi lặp lại nhiều lầntrong khi noi hoặc viết(điệp ngữ co khi là cụm từ co khi là mợt câu) 2.Tác dụng
Làm nởi bật ý, gây ấn tượng mạnh
3.Các dạng điệp ngữ.
Điệp ngữ co nhiều dạng:
+Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nới tiếp +Điệp ngữ chuyển tiếp(ĐN vòng) B-Chơi chữ
I.Chơi chữvà tác dụng của chơichữ 1.Chơichữ
Là lợi dụng đặc sắc về âm ,nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm ,hài hước
2.Tác dụng.
Chơi chữ làm cho câu văn hấp dẫn,bất ngờ ,thú vị
3.Các lối chơi chữ.
Các lối chơi chữ thường gặp:
-Dùng từ ngữ đồng âm -Dùng lối nói trại âm( gần âm)
-Dùng cách điệp âm -Dùng lối nói láy
-Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa
* Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày trong thơ văn đặc biệt là trong văn trào phúng trong câu đối ,câu đố
II.Luyê ̣n tập
1.Điệp ngữ : a.Đoàn kết ,đoàn kết ,đại đoàn kết Thành cơng, thành cơng , đại thành cơng