1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tự chọn Ngữ văn 8 - Tuần 16 đến 18

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 166,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chức năng khác của câu nghi vấn: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn được dùng để cầu khiến, kđ, pđ, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm xúc,…và không yêu cầu người đối thoại trả lời.. Nếu khô[r]

Trang 1

Ngày soạn 8/12/2009.

Tuần 16.

Buổi13

Câu ghép

A Mục tiêu cần đạt.

- Nắm  đặc diểm của câu ghép, mối quan hệ ý nghĩa các vế câu ghép.

- Rèn kỹ năng phân tích cấu tạo câu ghép và cách sử dụng câu ghép cho đúng và phù hợp.

B chuẩn bị ;

Gv : Giáo án.

Hs : Chuẩn bị bài.

C Tiến trình bài dạy.

1 Khái niệm: Có từ 2 cụm C - V trở lên, không bao chứa nhau.

- Mỗi cụm C-V của câu ghép có dạng 1 câu đơn và  gọi chung là 1 vế của câu ghép.

2 Cách nối các vế trong câu ghép.

a Dùng những từ có tác dụng nối.

- Nối bằng 1 qht.

- Nối bằng 1 cặp qht.

VD: Nếu em không cố gắng thì em sẽ không qua  kì thi này.

VD: Công việc khó khăn bao nhiêu chúng ta cố gắng bấy nhiêu (đại từ)

b Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu 2

chấm.

VD: + Nó cũng là thằng khá, nó thấy bố nói thế thì thôi ngay.

họng và ung 8' phổi là do thuốc lá.

3 Các kiểu quan hệ trong câu ghép.

thích.

định.

- Phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp để nhận biết chính xác qh ý nghĩa giữa các vế câu

4 Các kiểu câu ghép.

Trang 2

* Khái niệm: Gồm 2 vế: VC và VP, vế phụ bổ sung ý nghĩa cho vế chính, giữa 2 vế  nối với nhau bằng qht

* Phân loại:

- CGCP chỉ qh nguyên nhân-kq.

VD: Bởi nó không nghe lời thầy cô giáo nên nó hoch hành chẳng ra sao cả!

- CGCP chỉ qh điều kiện (gt).

VD: Nó không những thông minh mà nó còn chăm chỉ nữa.

- CGCP chỉ qh hành động - mục đích.

VD: Chúng ta phải học tập tốt để cha mẹ vui lòng.

b Câu ghép liên hợp.

phẩy hoặc bằng các qht liên hợp.

* Phân loại:

- CG liên hợp không dùng qht.

VD: P ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.

- CG liên hợp có dùng qht.

+ Chỉ qh bổ sung hoặc qh đồng thời.

+ Chỉ qh tiếp nối.

 Lưu ý: Câu ghép có thể có nhiều vế MQH giữa các vế của câu ghép có thể có

nhiều tầng bậc khác nhau.

 3 vế câu và có 2 loại qh.

+ Vế 2, 3: qh nguyên nhân.

Bài tập:

1 Các câu sau gồm mấy cụm C - V Chúng có phải là câu ghép không, vì sao?

a Bà ta 1 hôm đi qua chợ thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn.

C V

-> Câu đơn.

C V C V

-> Câu ghép.

C V

ngon miệng hay không.

-> Câu đơn.

Trang 3

b Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu -> Không thể đảo vị trí các vế câu trong những câu trên Vì ý nghĩa của các vế sau chỉ có thể hiểu  khi 8CQ nó đã có vế câu nêu ý nghĩa làm cơ sở để hiểu ý nghĩa của vế sau

đó.

3 Chỉ rõ mqh giữa các vế của câu ghép:

-> Qh đối lập về ý nghĩa.

b Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho 1 cái, ngã nhào ra thềm.

-> Qh nguyên nhân - kết quả.

Bài về nhà:

1 Cho đoạn văn:

quen tới mức không thể nào nhịn nổi Bởi vậy, họ vẫn tiếp tục hút”.

a Trong đoạn văn trên câu nào là câu ghép?

b Các vế câu trong câu ghép đó có qh gì?

=> Câu ghép: Chất ni-cô-tin trong thuốc lá còn độc hại hơn: đó là 1 thứ ma túy.

Các vế nối với nhau bằng dấu 2 chấm Vế sau giải thích cho vế 8CQ 

2 Viết đoạn văn ngắn có câu ghép chỉ qh đk - gt, nội dung về học tập.

4 Củng cố.

-Nêu các mối quan hệ của câu ghép.

5 Dặn dò.

- Học bài.

Ký duyệt

Trang 4

Ngày soạn 16/12/2009.

Tuần 17.

Buổi14

Lòng yêu nước qua bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”

A Mục tiêu cần đạt.

ngang, bất khuất.

- Rèn kỹ năng phân tích thơ.

B chuẩn bị ;

Gv : Giáo án.

Hs : Chuẩn bị bài.

C Tiến trình bài dạy.

Nội dung.

1 Hoàn cảnh cảm hứng của 2 tp.

- Nhà tù đế quốc, thực dân giam cầm những chiến sĩ hoạt động CM:

+ PBC bị giam ở Quảng Châu (QĐ - TQ).

+ PCT bị đày ra Côn Đảo.

2 Khí phách người anh hùng.

- Khí phách hiên ngang: làm thơ là lập ngôn, lập chí để thách thức một cách ngạo nghễ với cảnh tù:

“Vẫn là hào kiệt vẫn phong E

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù”.

(Vào nhà ngục QĐ cảm tác)

“Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho lở núi non”

(Đập đá ở Côn Lôn)

“Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn”

nhận mọi hiểm nguy vì việc lớn:

“Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

Mở P tan cuộc oán thù”

(Vào nhà ngục QĐ cảm tác)

“Tháng ngày bao quản thân sành sỏi J% nắng càng bền dạ sắt son”

Trang 5

“Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”

Hay:

“Những kẻ vá trời khi lỡ HQ Gian nan chi kể việc con con”

ý thơ bộc lộ tầm vóc cao cả, vĩ đại của tâm hồn.

hùng, 8 thế cao đẹp sánh với trời đất.

Bài tập:

Côn Lôn” (Phan Châu Trinh).

Bài về nhà:

đá ở Côn Lôn” (PCT).

 Dàn ý:

a MB:

- Giới thiệu 2 bài thơ của 2 nhà thơ, sự thể hiện khí phách và tâm hồn của những

b Thân bài:

- Tổng:

8CQ CMT8 1945 Kẻ thù run sợ 8CQ sức mạnh của các ptđt y/n -> thẳng tay đàn áp, + Từ nhà ngục đã vang lên những lời thơ bất khuất mang theo hào khí của 1 dt không chịu cúi đầu.

- Phân:

bể, coi nhà tù và những trò hành hạ của kẻ thù chẳng qua chỉ là những thử thách không

đáng quan tâm.

phải đứng 8CQ ranh giới sự sống - cái chết.

+ Tự tin vào khả năng, 18 lên thử thách lao tù, tinh thần lạc quan.

- Hợp:

+ Nghệ thuật thơ mới mẻ, 18 lên khuôn khổ của thi ca truyền thống.

c Kết bài: Bài học rút ra từ nhân cách của 2 nhà CM tiền bối.

4 Củng cố.

? qua 2 bài thơ hãy làm rõ vể đẹp hào hùng mà lãng mạn của 2 nhà cách mang.

4/ Dặn dò.

- Học ôn bài.

Ký duyệt

Trang 6

Ngày soạn 16/12/2009.

Tuần 18.

Buổi15

Ôn tập câu: Nghi vấn, Cầu khiến.

A Mục tiêu cần đạt.

- Nắm vững đặc điểm, chức năng các các loại câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật.

- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng các kiểu.

B chuẩn bị ;

Gv : Giáo án.

Hs : Chuẩn bị bài.

C Tiến trình bài dạy.

Nội dung.

I Câu nghi vấn.

1 Khái niệm: Là câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi.

2 Các hình thức nghi vấn thường gặp.

a Câu nghi vấn không lựa chọn.

- Câu có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,

VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

- Câu có tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ,

VD: U bán con thật đấy ư ?

b Câu nghi vấn có lựa chọn:

là, hoặc, hoặc là; hoặc dùng cặp phó từ: có…không, đã…chưa.

3 Các chức năng khác của câu nghi vấn:

dùng để cầu khiến, kđ, pđ, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm xúc,

thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng tùy thuộc mục đích nói -> câu nghi vấn

 dùng với mđ nói gián tiếp.

a Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động cầu khiến.

VD: Nếu không có tiền nộp  cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à !

b Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động khẳng định.

Trang 7

d Đe dọa.

VD: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

e Bộc lộ t/c, cảm xúc.

VD: Hắn để mặc vợ con khổ sở

ư ?

lửng.

4 Chú ý: - Câu hỏi tu từ là dạng câu nghi vấn  dùng với mđ nhằm nhấn mạnh vào

điều muốn nói hoặc thể hiện cảm xúc.

- Khi dùng câu nghi vấn không nhằm mđ hỏi thì cần chú ý đến hoàn cảnh giao

II Câu cầu khiến.

1 Khái niệm: Là kiểu câu có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,

hay ngữ điệu cầu khiến, được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

VD: Đừng cho gió thổi nữa !

2 Đặc điểm và chức năng

a Đặc điểm:

nào,…

+ Hãy có ý nghĩa khẳng định.

+ Đừng, chớ có ý nghĩa phủ định.

mật.

VD: Đi thôi con.

+ Không được chỉ ý thân mật.

VD: Tiến lên ! Chiến sĩ, đồng bào.

Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn (Hồ Chí Minh)

b Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

VD: - Ra lệnh: Xung phong !

- Yêu cầu: Xin đừng đổ rác !

- Khuyên bảo: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

3 Chú ý:

(ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ nhất số nhiều).

- Câu cầu khiến biểu hiện các sắc thái khác nhau khi có hoặc không có CN, khi sử dụng

Bài tập:

1 Xác định câu nghi vấn và hình thức nghi vấn trong các đoạn sau:

Trang 8

- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh % tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ?

(Nam Cao Lão Hạc)

b Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình: - Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị

mình đến tận xe nhỉ ?

(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)

c Cô hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

(Nguyên Hồng Những ngày thơ ấu)

2 Xác định mục đích nói của những câu nghi vấn trong các trường hợp sau:

a Nếu không bán con thì lấy tiền đâu nộp  ?

(Ngô Tất Tố)

-> Phủ định.

b Tôi P dài trong tiếng nấc hỏi cô tôi:

- Sao cô biết mợ con có con ?

(Nguyên Hồng)

-> Hỏi.

(Ngô Tất Tố)

-> Khẳng định.

d Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !

(Tố Hữu)

-> Bộc lộ cảm xúc buồn thương.

3 Hãy xác định sắc thái ý nghĩa trong các câu cầu khiến sau đây:

a Hỡi anh chị em nhà nông tiến lên !

-> Tha thiết.

b Anh cứ trả lời thế đi !

-> Thân hữu.

c Đi đi, con !

-> Dịu dàng.

d Mày đi đi !

-> Gắt gỏng.

4 So sánh các câu sau đây:

- Chồng tôi đau ốm, ông không  phép hành hạ ! (Ngô Tất Tố) -> Kiên quyết.

- Chồng tôi đau ốm, ông đừng hành hạ ! -> Cầu khẩn.

- Chồng tôi đau ốm, xin ông chớ hành hạ ! -> Van xin.

a Xác định sắc thái mệnh lệnh trong các câu trên ?

b Câu nào có tác dụng nhất ? Vì sao ?

=> Câu 1, vì đây là mệnh lệnh từ trái tim, từ lẽ phải -> chị Dậu kiên quyết hành động

để bảo vệ chồng.

Bài về nhà:

1 Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:

a Thoắt trông lờn lợt màu da

Trang 9

b Nghe nói, vua và các triều thần đều bật P Vua lại phán:

- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà đẻ  o

(Em bé thông minh)

-> Phủ định, bộc lộ cảm xúc.

c Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:

- Mày cãi à ? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à ? Đi ngay ra biển, nếu không (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

-> Đe dọa.

2 Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì ?

a Bác ngồi đợi cháu một lúc có  không ạ ?

-> Cầu khiến.

b Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?

-> Rủ rê.

c Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?

-> Bộc lộ cảm xúc.

d Sao mà các cháu ồn thế ?

-> Cầu khiến.

e Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ ?

-> Trình bày.

g Sao u lại về không thế ?

-> Hỏi.

3 Trong các trường hợp sau đây:

Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi !

(Tố Hữu)

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé ! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

(Ngô Tất Tố)

a Câu nào là câu cầu khiến ?

- Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi !

- Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn

b Phân biệt sự khác nhau giữa từ hãy trong 2 câu ở các đoạn trích trên.

- Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi ! -> từ có ý nghĩa cầu khiến.

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé ! -> từ mang ý nghĩa tồn tại, đồng nghĩa với từ đang

Ký duyệt

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w