1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Năm học 2008-2009

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gióp häc sinh n¾m v÷ng : a Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội b Kh¸i niÖm v¨n b¶n : c 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ c[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20.8.2008 Tiết 1+2

Giao tiếp, văn bản và phương thức

biểu đạt

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh nắm vững :

b) Khái niệm văn bản :

c) 6 kiểu văn bản

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

?Thế nào là từ? Nêu cấu tạo của từ tiếng Việt ?

 Tổ chức dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài :

hành, luyện tập, giải các bài tập

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :

bản

tình cảm, nguyện vọng mà cần

I Văn bản và mục đích giao tiếp

1 Phân tích ví dụ :

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

VD : Tôi thích vui

Trang 2

biết, em làm thế nào ?

cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy

?

? Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

? Câu ca dao trên sáng tác ra để

làm gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ

đề gì)

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

?

vẹn 1 ý * ? Câu cách đó đã có

thể coi là 1 văn bản *

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn

bản là gì

trong lễ khai giảng năm học có

phải là 1 văn bản không ? vì sao ?

? Bức * em viết cho bạn bè,

không?

Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc, lý lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là

làm rõ ý cho câu '*F

 Câu ca dao là một văn bản

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có

chủ đề thống nhất $*Q liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ

đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học  đây là văn bản nói

 Văn bản viết, có thể thức, chủ đề

Trang 3

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, thiếp mời có phải là văn

bản không ?

- Giáo viên kết luận lại :

Những văn bản có các kiểu loại

gì ? l*Q phân loại trên cơ sở nào

 phần 2

Hoạt động 2 :

văn bản

 Đều là văn bản vì chúng có mục

đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định

2 Bài học :

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng

không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ

trọng nhất để thực hiện giao tiếp  đó

là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, $*Q liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ

1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc

$*Q nói lên

- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ

đề nào đó)

- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc

II Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản

* Căn cứ phân loại

- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)

* Các kiểu văn bản, phương thức biểu

Trang 4

? Căn cứ vào đâu để phân loại các

kiểu văn bản

GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu

sát

đạt

tiếp khác nhau:

Miêu tả

Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận

Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Học sinh làm bài tập tình huống : ở

sách giáo khoa

Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt

của tiết học ở phần ghi nhớ

HS đọc to ghi nhớ

Hoạt động III

5 đoạn văn, thơ trong sách giáo

* Bài tập tình huống:

a) Văn bản : hành chính – công vụ :

Đơn từ b) Văn bản thuật kể chuyện c) Văn bản miêu tả

d) Văn bản thuyết minh e) Văn bản biểu cảm g) Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1 : a) Tự sự việc, có diễn biến sự việc

Trang 5

đạt nào ? Vì sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con

Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn

bản nào ?, vì sao

Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập ở nhà

- Học thuộc bài

- Bài tập : Đoạn văn ‘bánh

hình chứng dám’ thuộc kiểu

văn bản gì ? Tại sao ?

b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông

c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,

tự hào của cô gái

quả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là:

nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất định

Ngày soạn : 30.8.2008 Tiết 3

Sự việc và nhân vật trong

văn tự sự.

A Mục tiêu cần đạt.

Học sinh nắm vững

- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật chính và nhân vật phụ

- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật

Trang 6

- Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện

B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan

C.Thiết kế bài dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài : ở bài '*ớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng

của tác phẩm tự sự

Những vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm

tự sự nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình ?

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1

của sự việc và nhân vật

GV treo bảng phụ

? Xem xét 7 sự việc trong truyền

thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em

hãy chỉ ra :

- Sự việc khởi đầu ?

- Sự việc phát triển ?

- Sự việc cao trào ?

- Sự việc kết thúc ?

? Hãy phân tích mối quan hệ nhân

quả giữa các sự việc đó ?

Nội dung ghi bảng

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

a Sự việc trong văn tự sự

- Sự việc khởi đầu (1) : Vua Hùng kén rể.

- Sự việc phát triển (2, 3, 4)

+ Hai thần đến cầu hôn.

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể + Sơn Tinh đến trước, đợc vợ.

- Sự việc cao trào (5 6)

+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nước đánh Sơn Tinh.

+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.

- Sự việc kết thúc (7)

Trang 7

Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự

việc trong tác phẩm tự sự là :

- Ai làm ? (nhân vật)

- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa

điểm)

- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)

- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)

quá trình)

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện

‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’

? Theo em có thể xóa yếu tố thời

gian, đặc điểm trong truyện này

$*-ợc không ? Vì sao ?

? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có

cần thiết không ?

? Nếu bỏ sự việc vua Hùng kén rể đi

có đ*Q không ?

? Việc Thuỷ Tinh nổi dậy có lí hay

không ? Vì sao ?

+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước

đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua.

 Giữa các sự việc trên có quan hệ nhân quả với nhau Cái tr*F là nguyên nhân của cái sau, cái sau là nguyên nhân của cái sau nữa  Tóm lại, các sự việc móc nối với nhau trong mối quan hệ rất chặt chẽ không thể đảo lộn, bỏ bớt một

sự việc nào Nếu cứ bỏ một sự việc trong

hệ thống  dẫn đến cốt truyện bị ảnh

*ởng  phá vỡ

b 6 yếu tố ở trong truyện

- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.

- Thời vua Hùng.

- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.

- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hàng năm.

- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.

 Không $*ợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghia truyền thuyết

chống chọi nổi với Thuỷ Tinh

 Nếu bỏ thì không đ*Q+ vì không có

lí do gì để 2 thần thi tài

Trang 8

Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp dẫn

vẻ đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó Sự việc trong

truyện phải có ý nghĩa, ng*( kể nêu

sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu

ghét của mình Em hãy cho biết sự

việc nào thể hiện mối thiện cảm của

ng*( kể đối với Sơn Tinh và vua

Hùng ?

? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy

lần, có ý nghĩa gì ?

? Có thể xóa bỏ sự việc ‘Hàng năm

dâng nước’ đ*Q không ? Vì

sao ? Điều đó có ý nghĩa gì ?

Qua phân tích các ví dụ và trả lời

các câu hỏi Em hiểu nh* thế nào về

sự việc trong văn tự sự ?

Học sinh rút ra kết luận

Giáo viên chốt lại

Giáo viên chuyển ý 2

 Có lí, vì :

- Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gì Sơn Tinh Chỉ vì chậm chân nên mất

vợ  Tức giận

- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của thần

c Sơn Tinh có tài chống lụt

- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh Sơn Tinh chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợ nên

đến đ*Q sớm

- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy $*ợc vợ, thắng trận tiếp theo, về sau năm nào cũng thắng  có ý nghĩa : Nếu để Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần dân sẽ phải ngập chìm trong nớc lũ, bị tiêu diệt

Từ đó ta thấy câu chuyện này kể ra nhằm để khẳng định Sơn Tinh, Vua Hùng

qui luật của thiên niên ở xứ sở này  Giải thích hiện *ợng *a bão lũ lụt của nhân dân ta

Bài học 1 :

Sự việc trong văn tự sự đ*Q trình bày

cụ thể vể :

- Thời gian, địa điểm

- Nhân vật cụ thể

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả

Trang 9

? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh’ ai là nhân vật chính, nhân vật

quan trọng nhất ?

? Ai là nhân vật phụ ? Nhân vật phụ

này có cần thiết không ? Có thể bỏ

$*ợc không ? Qua đó em hiểu gì về

nhân vật chính trong văn tự sự

? Nhân vật phụ có vai trò gì ?

? Vậy các nhân vật trong văn tự sự

$*Q kể nh thế nào ?

Hãy cho biết các nhân vật trong

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đ*Q

Học sinh rút ra kết luận

GV kết luận

Hoạt động 3 :

mà ng*( kể muốn biểu đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự

a Nhân vật trong văn tự sự là ai ?

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là kẻ

án (ng*( làm ra sự việc, ng*( đ*Q nói tới)

- Nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất đó là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất là Thuỷ Tinh

- Nhân vật phụ : Hùng L*ơng, Mị Nơng

 rất cần thiết  không thể bỏ đ*Q vì nếu bỏ thì câu chuyện có nguy cơ chệch

Bài học 2

- Nhân vật chính là nhân vật $*ợc kể nhiều việc nhất, là $*ợc nói tới nhiều nhất  có vai trò chủ yếu trong việc thể

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động

b Nhân vật đ*Q kể thể hiện qua các

mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm.

II Luyện tập :

1 Kể lại một trong 4 truyện đã học mà

em yêu thích nhất bằng lời văn của em ? Nói rõ lí do vì sao ?

2- Truyện cổ tích cây tre trăm đốt đã

Trang 10

Hoạt động 4 :

vị Hãy kể lại câu chuyện bằng lời văn của em

3- Hãy tự giới thiệu về bản thân em ? YYYT*ớng dẫn học ở nhà

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn : 7.9.2008 Tiết 4+ 5 :

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu $*Q thế nào là từ nhiều nghĩa

- Vận dụng sử dụng trong nói và viết

B/ Chuẩn bị :

- - bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Trong thực tế , những từ nào chỉ có duy

nhất một nghĩa ?

1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Những khái niệm VD : Toán học, ô xy

Trang 11

HS đọc lại bài thơ Những cái chân- SGK

Ngữ văn 6- T1

? Trong bài có những sự vật nào có chân ?

? Tác giả nói về chân của những vật ấy

? Những cái chân ấy có điểm gì chung ?

? Có phải từ chân chỉ có duy nhất 1 nghĩa

không ?

? Vậy nói chung từ có thể có mấy nghĩa?

? Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?

? Từ nhiều nghĩa $*Q tạo ra nhằm mục

đích gì ?

? Giải nghĩa của những từ chân có trong

bài ?

? Theo em, trong những từ trên, có từ giữ

vai trò nghĩa gốc * ?

? Vậy từ nào là nghĩa gốc ?

chuyển nghĩa của từ Em hiểu thế nào là

? Lấy VD ?

? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?

- Gậy, compa, kiềng, bàn

- Đều là nơi tiếp xúc với đất của sự vật

- Không, nó có nhiều nghĩa -> Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa

mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo

ra từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệm mới, gọi tên những sự tiếng nói

2- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

- _*

thay đổi nghĩa cho từ, mà không cần phải

chuyển nghĩa cuả từ

- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc Các nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa chuyển

Trang 12

Hoạt động 3 : luyện tập :

Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu

Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :

( sự tích Hồ *: )

b) *( Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm E*Q

( Lịch sử 6 )

c) Cha đánh trâu cày, con đập đất

( Em bé thông minh )

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị kiểm tra chuyên đề 3

Ngày soạn : 21.9.2008

Tiết 6+7 :

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

1 Dựa vào dàn bài tập nói kể chuyện d*F nhiều hình thức đơn giản, ngắn gọn

2 Rèn luyện kỹ năng nói, kể tr*F tập thể sao cho to, rõ, mạch lạc, chú ý phân biệt lời – kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

B Chuẩn bị của thầy, trò, hình thức dạy học

- Học sinh : chuẩn bị dàn ý sơ l*Q+ tập nói, tập kể ở nhà

- Trên lớp : chia nhóm, tổ tập thể, nhận xét lẫn nhau, cử đại diện kể ở lớp C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I Hoạt động 1 : Dẫn vào bài

* Giáo viên kiểm tra dàn bài của học sinh

Trang 13

Nêu yêu cầu tiết học, chia nhóm, tổ, động viên học sinh mạnh dạn, hăng hái tập

kể, tập nói tr*F nhóm, tổ, tr*F lớp

II Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

Lập dàn bài cho đề sau :

Hãy tự giới thiệu về bản thân em ?

Dàn bài :

a) Mở bài : Nêu lí do kể chuyện

b) Thân bài :

+ Buổi sáng : dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân, chuẩn bị sách vở, ăn sáng, đến

+ Buổi chiều : làm bài tập Chơi thể thao, giúp bố mẹ quét dọn, lau nhà, làm cơm tối

+ Buổi tối

cho ngày hôm sau Nếu ít bài tập , có thể đọc truyện mình * thích dành cho lứa tuổi thiếu nhi

c) Kết bài : Nhận xét về công việc và cuộc sống của bản thân

GV dựa trên dàn ý đã lập, cho HS tập nói '*F lớp

Cho HS nhận xét, bổ sung

GV đánh giá, nhận xét, cho điểm

III- Luyện tập :

Bài tập : Em đã say mê môn ngữ văn ( hoặc môn toán , ngoại ngữ ) từ lúc nào ? Hãy kể lại một vài kỉ niệm của riêng em đối với môn học đó ?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị kiểm tra viết

Trang 14

Ngày soạn : 5.10.2008 Tiết 8+9 :

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt.

1 Học sinh nắm vững đặc điểm của hai loại ngôi kể : ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3, tác dụng của từng lạo ngôi kể

2 Phân tích các ngôi kể trong các truyện đã học, đã đọc, chuẩn bị lựa chọn sử dụng ngôi kể thích hợp trong bài viết của mình

3 Văn bản tích hợp : Cây bút thần

B Chuẩn bị:

- Đọc các tài liệu có liên quan

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

trò của ngôi kể trong văn tự sự

? Ngôi kể là gì ?

mấy trong kể chuyện ?

Học sinh đọc đoạn văn số 1 :

? *( kể gọi tên các nhân vật là

gì ?

giả có thể làm những gì ?

? (vị trí quan sát của tác giả ở đâu ?)

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự

1 Ngôi kể :

khi kể chuyện

thì gọi là ngôi kể thứ ba

2 Các ngôi kể thường gặp trong tác phẩm tự sự :

a Ngôi kể thứ 3

- *( kể gọi tên các nhân vật : chính không có mặt

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w