Bài mới: 30 phút Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng * Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung I/ Tóm tắt nội dung chương - GV tóm tắt nội dung chơng 8 bằng sơ II/ Hướng dẫn trả lời câu hỏi[r]
Trang 11 Giáo viên: Mô hình truyền động đai, truyền động bánh răng, truyền động xích.
2 Học sinh: Đọc trước bài
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức: (5 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- Em hãy nêu thế nào là mối ghép tháo được và mối ghép động?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần
truyền chuyển động:
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 29.1
SGK
- Tại sao cần chuyền truyển động từ
trục giữa tới trục sau?
- Tại sao số răng của đĩa xe đạp lại
nhiều hơn số răng của líp?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 29.2
SGK và mô hình truyền động đai
- Bộ truyền động đai gồm mấy chi tiết?
I Tại sao cần truyền chuyển động:
- Máy hay thiết bị nhiều bộ phận tích hợp thành, chúng được đặt ở các vị trí khác nhau
- Các bộ phận cần có truyền chuyển động vì:
+ Các bộ phận ở máy được đặt xa nhau,đều được dẫn động từ một chuyển độngban đầu
+ Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau
- Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phậntrong máy
II Bộ truyền chuyển động
1 Truyền động ma sát, Truyền động đai.
Trang 2- Em hãy cho biết bánh đai và dây đai
làm bằng vật liệu gì?
HS quan sát mô hình trả lời
- Tại sao khi quay bánh dẫn thì bánh bị
dẫn lại quay theo?
- Hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ
lớn hơn? Và chiều quay của chúng ra
sao?
GV: Kết luận về nguyên lí làm việc
- Em nào có thể nêu được ứng dụng của
truyền chuyển động?
- HS quan sát hinh 29.3 và mô hình cơ
cấu xích, bánh răng ăn khớp
HS : Nếu cấu tạo của 2 bộ truyền động
này
GV : Để 2 bánh răng ăn khớp được với
nhau hoặc đĩa và xích ta cần đảm bảo
những yếu tố gì?
- Bộ truyền ăn khớp có tinh chất gì?
- Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn
a) Cấu tạo của truyền động đai:
Gồm có: Bánh dẫn 1, bánh dẫn 2, dây đai 3 mắc căng trên 2 bánh
b) Nguyên lí làm việc:
- SGK(99)
Tỷ số truyền i là:
i= n2/n1= z2/z1» n2= n1.z1/z2z1,n1 là số răng và số vòng của bánh 1z2,n2 là số răng và số vòng của bánh 2
→ Bánh răng (đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn
Trang 3- Có hứng thú, ham thích tìm tòi kĩ thuật và có ý thức bảo dưỡng các cơ cấu biến đổi chuyển động.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Mô hình truyền động H30.2.
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài học.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức:( 2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?
3 Bài mới:( 30 phút)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần
biến đổi chuyển động:
GV: Các bộ phận trong máy có nhiều
dạng chuyển động rất khác nhau
HS: Đọc thông tin mục 1SGK và quan
sát H30.1 để trả lời các câu hỏi:
GV: Tại sao chiếc kim khâu lại chuyển
động tịnh tiến được?
Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp,
thanh truyền và bánh đai?
HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Các chuyển động trên đều bắt
nguồn từ một chuyển động ban đầu đó
là chuyển động bập bênh của xe đạp
- Tại sao cần biến đổi chuyển động?
HS: Thảo luận và trả lời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cơ
cấu biến đổi chuyển động:
GV: Sử dụng mô hình 30.2 lên để thực
hiện các bước chuyển động
+ Mô tả cấu tạo cơ cấu tay quay- con
trượt
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt
3 sẽ chuyển động như thế nào?
- Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển
động?
HS: Đọc thông tin mục II SGK, quan
sát H30.2 để trả lời câu hỏi:
GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên
những máy nào mà em biết? Hãy kể
thêm cơ cấu biến đổi quay thành
I Tại sao cần truyền chuyển động:
- Từ 1 dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động chúng gồm:
+ Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại
+ Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.
1 Biến chuyển động quay thành chuyến động tịnh tiến( cơ cấu tay
quay-con trượt)a) Cấu tạo: H30.2 SGK
- Gồm: Tay quay 1, thanh truyền 2, con trượt 3, giá đỡ 4
b) Nguyên lí làm việc: SGK (103)
c) Ứng dụng: SGK
Trang 4- Khi thanh AB quay quanh điểm A thì
thanh CD sẽ chuyển động như thế nào?
GV: Có thể biến đổi chuyển động lắc
thành chuyển động quay được không?
HS: Trả lời
GV: Kết luận về khả năng truyền
chuyển động thuận nghịch của cơ cấu
- Em hãy kể tên các loại máy có cơ cấu
này?
2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc ( cơ cấu tay
quay-con trượt)a) Cấu tạo : Tương tự chuyển động tịnh tiến, nối nhau bằng các khớp quay
b) Nguyên lí làm viêc:
- Khi tay quay 1 quay đều quanh trục
A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục
D một góc nào đó, tay quay 1 được gọi là khâu dẫn
- Xem trước bài 31, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Trả lời các câu hỏi cuối bài tập
*****************************
Ngày soạn: 04/01/2013
Ngày giảng: 12/01/2013
Tiết 30 : THỰC HÀNH TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
Trang 52 Học sinh: dụng cụ tháo lắp: Kìm, tua vít, thước lá, kẹp.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức:( 2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Tại sao máy cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của tay quay con trượt?
- Các nhóm đo đường kính bánh đai,
đếm số răng của đĩa - xích, cặp bánh
răng Kết quả ghi vào bảng báo cáo
- GV: Quan sát các nhóm thực hiện, kịp
thời điều chỉnh những sai sót của học
sinh
- HS: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí
làm việc của động cơ 4 kỳ
- GV: Hướng dẫn học sinh tính tỉ số
truyền qua lí thuyết và thực tế
I Chuẩn bị:
II Nội dung và trình tự thực hành:
1 Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích
2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền
3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ
- Quan sát sự lên xuống của pitong, việc đóng mở của các van nạp, van thải
III Thực hành:
4 Củng cố:( 5 phút)
- Yêu cầu học sinh ngừng hoạt động và thu dọn dụng cụ thiết bị
- Nhận xét buổi thực hành: Chuẩn bị, thao tác, ý thức, kết quả học tập
5 Hướng dẫn về nhà:(3 phút)
- Hoàn thành và tính toán kết quả trên báo cáo, trả lời các câu hỏi trong báo cáo
- Ôn tập phần cơ khí
Trang 6Ngày soạn: 11/01/2013
Ngày giảng: 16/01/2013
Tiết 31 : BÀI 32: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG
TRONG SẢN XUẤT & ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Tại sao máy cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của tay quay con trượt?
3 Bài mới:( 30 phút)
GV: Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng Nhờ có điện
năng mà các thiết bị điện, điện tử dân dụng như điện lạnh, máy giặt, các thiết bị nghe nhìn mới hoạt động
- Nhờ có điện năng mới nâng cao năng suất lao động cải thiện đời sống góp phần thúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển
- Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống sản xuất không? Muốn trả lời được câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng:
- GV: Giới thiệu điện năng
- Đưa ra các dạng năng lượng nhiệt
năng, thủy năng, năng lượng nguyên tử
- Con người sử dụng các dạng năng
lượng cho hoạt động của mình như
nào?
HS: Cho ví dụ
GV: Tóm tắt quá trình sản xuất điện
năng ở nhà máy nhiệt điện và thủy
điện
- Năng lượng đầu vào và đầu ra của
trạm phát điện năng lượng mặt trời là
I Điện năng:
1 Điện năng là gì?
- Là nguồn điện từ pin, ắc quy,máy phát điện và năng lượng của dòng điện
2 Sản xuất điện năng:
- Tất cả các dạng năng lượng như nhiệt năng, thủy năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, ánh sáng mặt trời con người đã khai thác và biến nó thành điện năng
- Nhiệt năng của than(khí đốt) >Đunnóng( hơi nước) >làm quay tua
Trang 7gì? Trạm phát điện năng lượng gió là
gì?( Đầu vào là ánh sáng mặt trời và
gió đầu ra là điện.)
HS: Quan sát H32.3,32.4 SGK
GV: Giới thiệu một số địa điểm nhà
máy điện và khu công nghiệp
- Các nhà máy thường được xây dựng ở
đâu?
HS: Tìm hiểu và trả lời
GV: Điện năng được truyền tải từ nhà
máy đến nơi sử dụng điện như thế nào?
Cấu tạo của đường dây truyền tải gồm
các phần tử gì?
HS: Qua các dây dẫn
GV: Từ nhà máy điện đến các khu công
nghiệp người ta dùng đường dây truyền
tải cao áp
- Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp
học người ta dùng các đường dây
truyền tải áp thấp
* Hoạt động 2: Vai trò của điện
năng:
- GV: Gợi ý và yêu cầu cho các ví dụ
về sử dụng điện năng trong các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc dân, trong đời
sống xã hội và gia đình
- Điện năng là nguồn động lực, nguồn
năng lượng cho các máy thiết bị trong
sản xuất và đời sống xã hội
- Nhờ có điện năng quá trình sản xuất
được tự động hóa và cuộc sống con
người có đầy đủ tiện nghi, văn minh
hiện đại hơn
- Để sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các
3 Truyền tải điện năng:
- Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải cao áp
- Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp học người ta dùng các đường dây truyền tải áp thấp
II Vai trò của điện năng.
- Cơ năng: Động cơ điện, quạt
- Nhiệt năng: Bàn là, ấm điện,bóng điện,lò sưởi
- Quang năng: Thiết bị chiếu sáng
4 Củng cố:( 5 phút)
- Điện năng đóng vai trò gì?
- Điện năng được truyền tải như thế nào?
- Điện năng được sản xuất như thế nào?
- Đọc ghi nhớ SGK
Trang 85 Hướng dẫn về nhà:(3 phút)
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Tìm hiểu thêm về các thiết bị an toàn điện
- Học bài theo sách giáo khoa kết hợp với vở ghi
- Đọc trước bài an toàn điện
1 Giáo viên: - Tranh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
- Tranh về các biện pháp bảo vệ an toàn trong sử dụng và sửa chữa điện
2 Học sinh: Đọc trước bài
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức: (5 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- Điện năng là gì? Nêu vai trò của điện năng trong đời sống?
3 Bài mới: Trong cuộc sống chúng ta gặp rất nhiều trường hợp tai nạn điện
nhưng chúng ta không biết nguyên nhân nào gây ra và cách phòng tránh ra sao? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu kĩ hơn về vấn đề này
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên
nhân gây tai nạn điện:
- GV: Em hãy kể lại một số tình huống
bị điện giật mà em biết trong đời sống?
Cho biết nguyên nhân của những tình
huống đó?
- HS: Trả lời, cùng thảo luận
- GV: Treo tranh về các nguyên nhân
gây ra tai nạn điện:
- HS hoạt động nhóm: Thảo luận về các
I Vì sao xảy ra tai nạn điện:
1) Do va chạm trực tiếp vào vật mangđiện
- Trạm trực tiếp vào dây điện trần không bọc vỏ cách điện hoặc dây dẫn
đó hở
- Sử dụng các đồ dùng điện bị dò ra vỏ
2) Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến
Trang 9bức tranh kết hợp với hình ảnh tron
SGK nêu ra các nguyên nhân gây ra tai
nạn điện
Khi bị điện giật cho ta cảm giác gì?
- GV: Nêu các thông tin về tác dụng
của dòng điện đối với cơ thể con người
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu thực tế tại
gia đình về các biện pháp an toàn điện
- GV: Giới thiệu một số dụng cụ bảo vệ
an toàn khi sửa chữa điện
áp
3) Do đến gần dây dẫn điện có điện
bị đứt rơi xuống đất
II Một số biện pháp an toàn điện:
1) Một số biện pháp an toàn điện khi
sử dụng điện:
- Cách điện dây dẫn điện
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
2) Một số biện pháp an toàn điện khi sửa chữa điện:
- Trước khí sửa chữa phải cắt nguồn điện
- Đọc thêm bài 34 và làm các câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 34: “ Dụng cụ bảo vệ an toàn điện”
*******************************
Ngày soạn: 19/01/2013
Ngày giảng:23/01/2013
TIẾT 33 : BÀI 34: THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
Trang 10- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc bảo vệ an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện.
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về dụng cụ, học sinh về mẫu báo cáo thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dụng cụ
bảo vệ an toàn điện, bút thử điện:
- GV: Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận các câu hỏi sau
+ Hãy nêu một số ví dụ về những bộ
phận được làm bằng vật liệu cách điện
trong những đồ dùng điện hằng ngày,
chúng được làm bằng vật liệu gì?
- GV: Kết Luận
- HS: Ghi vào báo cáo thực hành
- HS: Các nhóm cùng quan sát mô tả
cấu tạo của bút thử điện, nguyên lí làm
việc của bút thử điện
- GV: Tại sao bút thử điện không gây
nguy hiểm cho người sử dụng?
- HS: Trao đổi và bàn luận
- GV: Cho học sinh đại diện các nhóm
dùng bút thử điện để kiểm tra mạch
điện trong phòng
- HS: Nêu cách sử dụng
I Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện:
Ví dụ: Găng tay cao su,…
4 Củng cố:
- GV: Yêu cầu các nhóm thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả thực hành của nhóm và cá nhân
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài thực hành để chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 35
*******************************
Ngày soạn: 19/01/2013
Trang 11Ngày giảng:26/01/2013
TIẾT 34 : BÀI 35: THỰC HÀNH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về dụng cụ, học sinh về mẫu báo cáo thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Thực hành cứu người
bị tai nạn điện:
- GV: Giới thiệu nội dung và trình tự
thực hiện
- HS: Làm quen với hai tình huống giả
định trong SGK khi cứu người bị tai
nạn điện
+ Các nhóm thảo luận để chọn cách xử
lí đúng nhất
- GV: Yêu cầu học sinh cho ví dụ
- GV: Kết luận nội dung thực hành
* Hoạt động 2: Thực hành sơ cứu
nạn nhân:
- GV: Yêu cầu 1hs đọc SGK
- HS: Thảo luận để đưa ra phương án
tối ưu cho phù hợp
1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:+ Tình huống1: SGK/124
- Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì ) hoặc ngắt áp tô mát
+ Tình huống2: SGK
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sao tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân
2 Sơ cứu nạn nhân:
- HS đọc thông tin SGK
a) Phương pháp nằm sấp : SGK/126b) Phương pháp hà hơi thổi ngạt : SGK
Trang 124 Củng cố:
- GV: Yêu cầu các nhóm thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả thực hành của nhóm và cá nhân
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại báo cáo thực hành
- Đọc trước bài “ Vật liệu kỹ thuật điện”
1 Kiến thức: - Biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu được đặc tính và công dụng của vật liệu kĩ thuật điện
1 Giáo viên: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm: Một bộ vật liệu kĩ thuật điện
Chuẩn bị cho cả lớp:1 nam châm điện, 1 mô hình máy biến áp.Bảng phụ bảng 36.1
2 Học sinh:- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học như phần dặn dò ở tiết trước
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điện năng là gì? Nêu vai trò của điện năng trong đời sống?
3 Bài mới: (35 phút) Trong đời sống, các đồ dùng điện trong gia đình, các thiết
bị điện, các dụng cụ bảo vệ an toàn điện đều làm bằng vật liệu kĩ thuật điện Vậy vật liệu kĩ thuật điện là gì? Các đồ dùng điện được phân loại và có những số liệu kĩ thuật nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vật liệu dẫn
điện:
- GV: Cho HS quan sát tranh vẽ và mẫu
vật
+ Em hiểu thế nào là vật liệu dẫn điện?
+ Em hãy cho biết đặc tính của vật liệu
- Chế tạo các phần tử dẫn điện: Các
Trang 13+ Tại sao dẫn điện tốt?
+ Thế nào là vật liệu cách điện?
+ Đặc tính và công dụng của vật liệu
cách điện?
+ Chức năng của các phần tử cách
điện?
- GV: Gợi ý cho HS lấy VD về các
phần tử cách điện trong đồ dùng điện
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
- GV: Khi nhiệt độ tăng quá nhiệt độ
cho phép từ 8-10C tuổi thọ của vật liệu
cách điện chỉ còn một nửa
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vật liệu dẫn
từ.
- GV: Cho HS quan sát tranh và các
mẫu vật và đặt câu hỏi:
- GV: Hướng dẫn HS điền vào bảng
TB và các lõi dây dẫn điện
- Các phần tử dẫn điện: 2lõi dây điện,
2 lỗ cắm điện, 2 chốt phích cắm điện
*VD: Các vật liệu dẫn điện+ Rắn: Kim loại
+ Lỏng: Nước, dung dịch điện phân.+ Khí: Hơi thủy ngân
II Vật liệu cách điện:
- Không cho dòng điện chạy qua
- Cách li các phần tử mang điện với nhau và cách li giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện
VD: Vỏ dây điện,
* Các vật liệu cách điện:
- Khí: Không khí, khí trơ
- Lỏng: Dầu biến thế, dầu cáp điện
- Rắn: Thủy tinh, nhựa ê bô nít, sứ, mica,
III Vật liệu dẫn từ:
- Cho đường sức từ chạy qua
- Dẫn từ tốt
- Công dụng SGK129.130
Trang 14- Làm các câu hỏi cuối sách giáo khoa.
- Chuẩn bị trước bài 38
1 Kiến thức: - Biết được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt
- Hiểu được đặc điểm của đèn sợi đốt, từ đó biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà
1 Giáo viên: - SGK và tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ đèn sợi đốt, bóng đèn sợi đốt
2 Học sinh: Đọc trước bài
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Vật liệu dẫn điện là gì? Nêu đặc điểm và công dụng của vật liệu dẫn điện, cách điện?
3 Bài mới: ( 30 phút) Năm 1879 nhà bác học người Mĩ đã phát minh ra đèn sợi
đốt và các năm sau người ta đã tìm ra nhược điểm của đèn sợi đốt Vậy nhược điểm của đèn sợi đốt là gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại
đèn điện.
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh H38.1
và trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để phân loại đèn điện?
+ Kể tên các loại đèn điện mà em biết?
- HS: Trả lời
I Phân loại đèn điện:
- Dựa vào nguyên lí làm việc có 3 loại chính:
+ Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn phóng điện( đèn cao áp, đèn cao áp natri, )
Trang 15+ Nêu cấu tạo của đèn sợi đốt?
+ Sợi đốt được làm bằng vật liệu gì?
Công dụng?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
+ Bóng được làm bằng vật liệu gì?
+ Tại sao phải rút hết không khí( tạo
chân không) và bơm khí trơ vào trong
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm, số
liệu kĩ thuật và cách sử dụng đèn sợi
đốt.
- GV: Đặt câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt?
+ Vì sao hiệu suất phát quang của đèn
+ Trên bóng đèn thường ghi những số
liệu kĩ thuật nào?
+ Hãy giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ
thuật được ghi trên bóng đèn?
- Biến đổi nhiệt năng thành quang năng
b) Bóng thủy tinh:
- Làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, bên trong rút hết không khí, bơm khí trơ.c) Đuôi đèn:
- Làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm gắn chặt với bóng
- Trên đuôi có 2 cực tiếp xúc
2) Nguyên lí làm việc:
- Khi có dòng điện chạy trong dây tócbóng đèn làm dây tóc bóng đèn nóng lên đến nhiệt độ cao dây tóc bóng đènphát sáng
3) Đặc điểm của đèn sợi đốt:
a) Đèn phát sáng ra liên tục
b) Hiệu suất phát quang thấp
- Khi làm việc chỉ 4-5% điện năng tiêu thụ biến đổi thành quang năng còn lại tỏa nhiệt vì vậy hiệu suất phát quang của điện thấp
Trang 16- GV nhấn mạnh trọng tâm bài học.
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)
- Học kĩ bài, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Làm các câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị bài " Đèn huỳnh quang "
1 Kiến thức: - Biết được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được đặc điểm của đèn huỳnh quang, từ đó biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà
1 Giáo viên: - SGK và tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnh quang
2 Học sinh: Đọc trước bài
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, gợi ý
IV Tổ chức giờ học:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Nêu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?
3 Bài mới: ( 30 phút) Năm 1879 nhà bác học người Mĩ đã phát minh ra đèn sợi
đốt và các năm sau người ta đã tìm ra nhược điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang sinh ra để khắc phục nhược điểm đó, cấu tạo của đèn huỳnh quang thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về đèn
huỳnh quang.
- GV: Treo tranh và đưa ra mẫu vật:
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Nêu cấu tạo của đèn ống huỳnh
b) Điện cực:
Trang 17- GV: Nhận xét và kết luận.
+ Trình bày nguyên lí của đèn ống
huỳnh quang?
+ Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?
- HS: Trả lời và đưa ra kết luận
+ Nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh
quang?
* Khắc phục: Sử dụng chấn lưu điện từ
biến đổi từ tần số 50Hz xuống 20Hz
+ Tại sao hiệu suất phát quang của đèn
huỳnh quang cao?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
+ Tại sao tuổi thọ của đèn ống huỳnh
quang cao?
- HS: Do điện năng tỏa nhiệt ít dây tóc
không phải chịu nhiệt độ cao
+ Làm cách nào để mồi phóng điện cho
đèn ống huỳnh quang?
+ Trên bóng đèn ồng huỳnh quang
thường ghi những số liệu kĩ thuật nào?
+ Khi sử dụng cần chú ý điều gì?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn
compac.
+ Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc, ưu
nhược điểm của đèn compac
* Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và
đèn huỳnh quang.
- GV: Cho HS thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi trong SGK
- HS: Thảo luận nhóm và cử đại diện
a) Hiện tượng nhấp nháy:
b) Hiệu suất phát quang:
- Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt
- Khi đèn làm việc khoảng 20-25% điện năng tiêu thụ được biến đổi thành quang năng còn lại tỏa nhiệt.c) Tuổi thọ:
2 Khôngcần chấn lưu
2 Không tiếtkiệm điện năng
kiệm điện năng
1 As không liên tục
2 Tuổi thọ cao
2 Cần chấn lưu
Trang 18- Học kĩ bài, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Làm các câu hỏi cuối SGK
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
1 Giáo viên: - SGK và tài liệu có liên quan
- Sơ đồ nguyên lí và lắp ráp các bộ phận đèn ống huỳnh quang
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Nêu nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang?
3 Bài mới: ( 30 phút) Năm 1879 nhà bác học người Mĩ đã phát minh ra đèn sợi
đốt và các năm sau người ta đã tìm ra nhược điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang sinh ra để khắc phục nhược điểm đó, vậy chúng ta quan sát, tìm hiểu các
bộ phận chính và sơ đồ mạch điện của bộ phận đèn ống huỳnh quang, quá trình phóng điện và đèn phát sáng khi làm việc
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Chuẩn bị, giới thiệu
nội dung và mục tiêu bài thực hành
- GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội
quy an toàn và hướng dẫn nội dung và
trình tự thực hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn đèn
ống huỳnh quang.
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích số
liệu kĩ thuật ghi trên đèn ống huỳnh
quang
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi
+ Cấu tạo về chức năng của chấn lưu
đèn ống huỳnh quang
+ Cấu tạo và chức năng của tắc te
- HS: Thảo luận nhóm và đèn vào mẫu
- GV: Hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu
về cấu tạo chức năng các bộ phận đèn
ống huỳnh quang
* Hoạt động 3: Quan sát tìm hiểu sơ
đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh
quang.
- GV: Yêu cầu HS quan sát tìm hiểu sơ
đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh
+ Các phần tử trong mạch điện được
nối với nhau như thế nào?
* Hoạt động 4: Quan sát sự mồi
phóng điện.
- GV: Đóng điện và chỉ dẫn cho HS
quan sát các hiện tượng phóng điện
trong tắc te và ghi kết quả vào báo cáo
thực hành
- HS: Quan sát, thảo luận và trả lời
I Chuẩn bị:
- SGK
- Mẫu báo cáo thực hành
II Nội dung và trình tự thực hành: 1) Đèn ống huỳnh quang.
* Điện áp 220V, dài 0,6m, công suất 20W
Điện áp 220V, dài 1,2m, công suất 40W
* Cấu tạo và chức năng của đèn ống huỳnh quang
2) Sơ đồ mạch điện của đèn ống huỳnh quang.
Trang 20- GV: Nhận xét và kết luận - Phóng điện trong tắc te, quan sát
thấy tắc te có màu đỏ, khi tắc te ngừng phóng điện quan sát thấy đèn phát sáng bình thường
- Xem lại bài thực hành và vận dụng kiến thức thực tiễn vào cuộc sống
- Đọc trước bài tiếp theo
1 Kiến thức: - Nắm được nguyên lí làm việc của đồ dùng điện- nhiệt
- Hiểu được cấu tạo nguyên lí làm việc, các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn
là điện, bếp điện, nồi cơm điện
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện huỳnh quang?
3 Bài mới: ( 30 phút) Đồ dùng loại điện- nhiệt đã trở thành dụng cụ không thể
thiếu trong đời sống hằng ngày của chúng ta Vậy chúng có cấu tạo và nguyên lí làm việc thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lí
biến đổi năng lượng của đồ dùng loại
I Đồ dùng loại điện- nhiệt:
1) Nguyên lí làm việc:
Trang 21điện- nhiệt.
- GV: Treo tranh và đặt câu hỏi.
+ Trình bày nguyên lí làm việc của đồ
dùng loại điện- nhiệt?
+ Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ
dùng loại điện- nhiệt là gì? ( điện năng
& nhiệt năng)
+ Điện trở suất của dây đốt nóng phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+ Tại sao dây dốt nóng lại được làm
bằng chất liệu có điện trở suất lớn và
phải chịu được nhiệt độ cao?
( vì P tỉ lệ thuận với công suất và đảm
bảo yêu cầu của thiết bị là nhiệt lượng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo,
nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật
của bàn là điện:
- GV treo tranh phóng to H41.1 kết hợp
và đưa ra mẫu vật và hướng dẫn học
sinh quan sát
- HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi
+ Cấu tạo của bàn là điện gồm mấy bộ
2) Dây đốt nóng:
a) Điện trở suất của dây đốt nóng:
R S
()Trong đó P là điện trở suất, l là chiều dài, S tiết diện dây đốt nóng
b) Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng:
- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
- Chịu được nhiệt độ cao
- Nắp được làm bằng đồng hoặc thép
mạ crom, nhựa chịu nhiệt
- Ngoài ra còn có: đèn tín hiệu, rơ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ
2) Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện dòng điện chạy trongdây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm bàn là nóng lên
Trang 22+ Ngoài bộ phận chính là điện thì còn
có bộ phận nào nữa?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
+ Dựa vào nguyên lí chung của đồ
dùng điện nêu nguyên lí của bàn là điện
?
+ Trên bàn là điện thường ghi những số
liệu kĩ thuật nào?
+ Bàn là điện có các số liệu kĩ thuật sau
220V, 1000W hãy giải thích các số liệu
kĩ thuật đó?
+ Bàn là điện dùng để làm gì?
+ Khi sử dụng bàn là cần chú ý điều gì?
- GV: Nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo,
số liệu kĩ thuật và ứng dụng của bếp
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo,
số liệu kĩ thuật và ứng dụng của nồi
- Bếp điện gồm 2 bộ phận chính:+ Dây đốt nóng
+ Thân bếp
a) Bếp điện kiểu hở:
- Dây đốt nóng được quấn thành lò
xo đặt vào rãnh của thân bếp làm bằng đất chịu nhiệt
b) Bếp điện kiểu kín:
- Dây đốt nóng được đúc kín trong ống( có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh)
- Ngoài thân bếp còn có nút điều chỉnh nhiệt độ và đèn báo hiệu
b) Song:
- Được làm bằng hợp kim nhôm, phíatrong được phủ một lớp men chống dính
2) Các số liệu kĩ thuật:
- SGK/148
3) Sử dụng:
Trang 23- Mô hình động cơ điện một pha.
2 Học sinh: Đọc trước bài học
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)
- Nêu nguyên lí làm việc của bếp điện?
3 Bài mới: ( 30 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo
động cơ điện một pha:
- GV: Treo tranh kết hợp với mô hình
động cơ điện một pha và hướng dẫn HS
quan sát
+ Động cơ điện một pha gồm mấy bộ
I Động cơ điện một pha:
1) Cấu tạo:
a) Stato( phần đứng yên): gồm+ Lõi thép: Làm bằng lá thép KTĐ, mặt trong có các cực hoặc rãnh
+ Dây quấn: Làm bằng dây điện từ
Trang 24phận chính, kể tên?
+ Hãy nêu cấu tạo và chức năng của
dây quấn Stato?
+ Tác dụng của dòng điện được biểu
hiện như nào?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về số liệu kĩ
thuật và sử dụng:
- GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình
của quạt điện:
+ Trên một động cơ có ghi
200V-300W, em hãy giải thích số liệu kĩ thuật
- GV: Treo tranh và đưa ra mô hình về
quạt điện HS quan sát
+ Quạt điện gồm những bộ phận chính
nào?
+ Cho biết vai trò của động cơ và cánh
quạt?
+ Trình bày nguyên lí làm việc?
+ Để quạt điện bền tốt, dùng được lâu
+ Nêu vai trò của động cơ điện và phần
được đặt cách bởi với lõi thép
- Chức năng tạo ra từ trường quay.b) Roto( phần quay): gồm
+ Lõi thép: làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành khối trụ
+ Dây quấn: gồm các thanh dẫn ( nhôm , đồng) đặt trong các rãnh củalõi thép nối với nhau bằng vòng ngắn mạch
2) Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện dòng điện chạy trongdây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, tác dụng từ của dòng điện làm cho roto động cơ quay
+ Động cơ mới mua hoặc để lâu ngàykhông nên sử dụng, trước khi sử dụng phải kiểm tra xem điện có rò ra
2) Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện động cơ điện quay kéo theo cánh quạt quay theo tạo gió mát
3) Sử dụng:
- Ngoài các yêu cầu đã nêu cần chú ý:+ Cánh quạt quay nhẹ
+ Không bị rung, lắc, vướng cánh
III Máy bơm nước: