1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP5 T12 MOI 2012

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 72,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng... Giíi thiÖu bµi: H«m nay chóng ta học bài:Đồng và hợp kim của đồng b.[r]

Trang 1

1’

d Hoạt động 3: Nhóm đôi

- Gọi nối tiếp nhau lên

- Giáo viên chốt lại

- Nếu thay thì nghĩa thay đổi đều chỉ

- Đọc yêu cầu bài 2a

Đại diện lên trình bày

+ sơi, sẻ, sáo … đều chỉ tên các con vật.+ sả, si, suy … đều chỉ tên loài cây

Luyện nhân số thập phân với số TỰ NHIấN

I Mục tiêu

- Học sinh nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân 2 STP

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Các hoạt động dạy học

3’ 1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

27’ b) Nội dung : Nhân một số thập với một số thập phân

rút ra quy tắc + Nhân nh nhân số tự nhiên.+ Đếm ở phần thập phân của cả 2 thừa

số xem có bao nhiêu chữ số

+ Dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấynhiêu chữ số tính từ phải sang trái

- Học sinh nêu lại quy tắc

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh

x

Trang 2

chất giao hoán a x b = b x a

- Học sinh nhắc lại tính chất giao

hoán

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vờn cây :

15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) ĐS : 48,04 m

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng

I Mục đích, yêu cầu:

1 Năm đợc nghĩa 1 số từ ngữ về môi trờng: biết tìm từ đồng nghĩa

2 Biết ghép 1 tiếng gốc Hán với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ để viết bài tập 1b

- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ

2 Dạy bài mới:

- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1

- Từng cặp học sinh trao đổi

+ Khu dân c: khu vực dành cho nhândân ăn, ở sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc củacác nhà máy, xí nghiệp

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vựctrong đó các loài cây, con vật và cảnhquan thiên nhiên đợc bảo vệ giữ gìnlâu đời

Sinh vật - Quan hệ giữa sinh vật

với môi trờng xung

Trang 3

1’

Bài 2: Hớng dẫn học sinh ghép từ:

- Giáo viên phát giấy

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Hình thức biểu hiện rabên ngoài của sự vật cóthể quan sát đợc

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh ghép tiếng bảo với mỗitiếng đã cho để tạo thành từ phức vàtìm hiểu nghĩa từ đó

+ bảo đảm: Làm cho chắc chắn thựchiện đợc, giữ gìn đợc

+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn

…+ bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị hhang

+ bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiệnvật có ý nghĩa lịch sự

+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, khôngmất mát

+ bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi.+ bảo trợ: đỡ đần và giúp đỡ

+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm

để giữ cho nguyên vẹn

- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từbảo vệ để thay thế cho câu văn

Chúng em gìn giữ môi trờng sạnh đẹp

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên làm lại bài 3

15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2,571

0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100b) 8,05 phải nhân lần lợt với 10, 100, …

Trang 4

chuẩn bị bài sau.

Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm

a) b)

7,69 50 384,50

12,6 800 10080,0

c) d)

12,82 40 512,80

82,14 600 49284,00Bài 3:

- Đọc yêu cầu bài

- Thảo luận- ghi vào phiếu

- Đọc yêu cầu bài

2,5 x x < 7

x < 7 : 2,5Vậy x = 0, 1, 2

2 đến 3 học sinh trả lời

Lịch sử Vợt qua tình thế hiểm nghèo

1 Kiểm tra: ? Đảng cộng sản Việt

Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

học bài: Vợt qua tình thế hiểm nghèo

a) Hoàn cảnh Việt Nam sau cách

mạng tháng 8

- Hớng dẫn học sinh thảo luận

? Vì sao ta nói: Ngay sau cách mạng

tháng 8 nớc ta ở trong tình thế “Nghìn - Học sinh đọc sgk Thảo luận- trình

Trang 5

cân treo sợi tóc”?

? Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn

dốt là “giặc”?

b) Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt

- Hớng dẫn học sinh thảo luận

? Nhân dân ta đã làm gì để chống lại

“giặc đói”, “giặc dốt”?

- Đẩy lùi giặc đói

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Chống giặc dốt

- Chống giặc ngoại xâm

c) ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói,

giặc dốt, giặc ngoại xâm

d) Bác Hồ trong những ngày diệt

“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”?

- Nông nghiệp đình đốn Nạn đói năm1944- 1945 làm hơn 2 triệu ngời chết

đói

- 90% đồng bào không biết chữ

- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dântộc ta suy yếu mất nớc

- Học sinh quan sát tranh ảnh, hình vẽsgk thảo luận- trình bày

- Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồngtâm” để dành gạo cho dân nghèo.+ Chi ruộng cho nông dân, đẩy mạnhphong trào tăng gia sản xuất nôngnghiệp

+ Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phụcquốc phòng” “Tuần lễ vàng” để quyêngóp tiền cho nhà nớc

- Học sinh thảo luận, trình bày

- Trong thời gian ngắn nhân dân ta đãlàm đợc những việc phi thờng là nhờvào tinh thần đoàn kết trên dới mộtlòng và cho thấy sức mạnh to lớn củanhân dân ta Nhân dân 1 lòng tin vào

Đảng Vào Bác

- Học sinh đọc sgk- trả lời câu hỏi

- Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêngliêng dành cho nhân dân ta, đất nớc ta,hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạocứu đói cho dân Khiến toàn dân cảm

động, một lòng theo Đảng, theo Báclàm cách mạng

- Học sinh nối tiếp đọc

Trang 6

1’ 4 Dặn dò: Về học bài.

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệmôi trờng

- Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhậnthức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

II Đồ dùng dạy học:

Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại một đoạn câu chuyện “Ngời đi

săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta sẽ

kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện

+ Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi tr -

ờng

- Yếu tố tạo thành môi trờng?

- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó

là truyện gì? Em đọc truyện đó trong

sách, báo nào? Hoặc em ghe truyện ấy

ở đâu?

+ Học sinh thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

bảo vệ môi trờng

- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến3

- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trongbài tập 1 (tiết luyện từ và câu trang115) và trả lời câu hỏi

1 KT: HS biết cách tổ chức một buổi vui mà học

2 KN: Tổ chức một cách linh hoạt, vui vẻ

3 TĐ: ý thức kỷ luật cao

II Thiết bị dạy học

1 GV: ND

2 HS:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 7

* HĐ1 Giới thiệu bài

* HĐ2.Chơi trò chơi hái hoa

GV làm một số phiếu học tập ghi nội

dung các bài Toán hoặc Tiếng việt có

Hành trình của bầy ong

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợinhững phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong

2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc tìm hoa gâymật, giữ hộ cho ngời những mùa đã tàn phai, để lại hơng vị ngọt cho đời

3 Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

1 Kiểm tra bài cũ

Đọc bài “Mùa thảo quả”

2 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về

phát âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp - 1 hoặc 2 học sinh khá nối tiếp nhauđọc

Trang 8

1’

thơ cho học sinh

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ

ngữ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa

hoa, men)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

1 Những chi tiết nào trong khổ thơ

đầu nói lên hành trình vô tận của

4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi

đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ

muốn nói điều gì về công việc của

bầy ong?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

đ Nội dung: Giáo viên ghi bảng

- Giao bài về nhà: Học thuộlòng bài thơ

- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau 4khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài

- Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu

+ Thể hiện sự vô tâm của thời gian: đôicánh của bầy ong đẫm nắng trời, khônggian là cả nẻo đờng xa

+ Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầyong bay đến trọn đời, thời gian về vô tận

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3

- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặtnơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biểnsóng tràn, nơi quần đảo khơi xa Ong nốiliền các mùa hoa, nối rừng hoang vớibiển xa Ong chăm chỉ giỏi giang: giáhoa có ở trên trời cao thì bầy ong cũngdám bay lên để mang vào mật thơm

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trằng …

- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão …

- Nơi quần đảo: có loài hoa nở nh làkhông tên

- Học sinh đọc khổ thơ 3

- Đến nơi nào, bây ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm đợc hoa làm mật, đem lạihơng vị ngọt ngào cho đời

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 4

- Học sinh đọc lại

- 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc diễncảm 4 khổ thơ

- Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm

1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài

- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơcuối và thi đọc thuộc lòng

Toán Nhân một số thập phân với một số thập phân

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm đợc quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5.

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

1 Kiểm tra bài cũ: Học

sinh chữa bài tập

a) Giáo viên hớng dẫn cách giải.:

DI tích vờn bằng tích của chiều dài

b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu

học sinh vận dụng để thực hiện

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.6,4 x 4,8 = ? m2

− 6,4

4,8 512 256 30,72

- Học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Giáo viên gọi học sinh nêu nhận

xét chung từ đó rút ra tính chất giao

hoán của phép nhân 2 số thập phân

b) Hớng dẫn học sinh vận dụng tính

chất giao hoán để tính kết quả

Bài 3:

- Giáo viên chấm 1 số bài

- Giáo viên nhận xét chữa bài

4,2 2,7

2,36 x 4,2 = 9,912

3,05 x 2,7 = 8,235

4,2 x 2,36 = 9,912 2,7 x 3,05 = 8,235

- Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán; khi đổi chỗ 2 thừa số của

1 tích thì tích không thay đổi

b) 4,34 x 3,6 = 15,6243,6 x 4,3 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64 16 x 9,04 = 144,64

- Học sinh đọc bài toán

- Học sinh làm vào vở

GiảiChu vi vờn cây hình chữ nhật là:

(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vờn cây hình chữ nhật là:

15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04 m 131,208 m2

(dm2 ) (m2 )

Trang 10

Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả ngời

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả ngời

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chitiết tả một ngời thân trong gia đình 1 dàn ý với những ý riêng; nêu đợc những nétnổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta

học bài: Cấu tạo của bài văn tả ngời

? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động

của anh Cháng, em thấy anh Cháng

là những ngời nh thế nào?

? Tìm phần kết và nêu ý nghĩa

chính?

? Qua nhận xét trên rút ra nhận xét

về cấu tạo của bài văn tả ngời?

- Giáo viên kết luận

- Dặn chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc mục I- sgk trang 119,lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm 2- trả lời cầu hỏi.+ “Từ đầu  đẹp quá!” Giới thiệu bằngcách đa ra lời khen

+ Ngực nở vòng cung; do đỏ nh lim;bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ; vóccao, vai rộng; …

+ Ngời lao động khoẻ, rất giỏi, cần cù,say mê lao động, tập trung cao độ đếnmức chăm chắm vào một việc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu nguồn gốc của sắt, thép, gang và một số tính chất của chúng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang

II Đồ dùng dạy học:

Trang 11

- Su tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép.

III Các hoạt động dạy học:

? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

? Gang, thép đều có thành phần nào

chung?

? Gang, thép, khác nhau ở điều nào?

- Nhận xét, kết luận

c Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi

? Gang hoặc thép đợc sử dụng làm gì?

Sau đó cho học sinh nối tiếp kể

tên 1 số dụng cụ đợc làm bằng gang,

- Học sinh quan sát tranh- trả lời câuhỏi

Tiếng việt (+) luyện bài văn tả ngời

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả ngời

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chitiết tả một ngời thân trong gia đình 1 dàn ý với những ý riêng; nêu đợc những nétnổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta

học bài: Cấu tạo của bài văn tả ngời

b Hoạt động 1: Phần nhận xét

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

? Xác định phần mở bài

? Ngoại hình của anh Cháng có

- 1 học sinh đọc mục I- sgk trang 119,lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm 2- trả lời cầu hỏi.+ “Từ đầu  đẹp quá!” Giới thiệu bằng

Trang 12

1’

những đặc điểm gì nổi bật?

? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động

của anh Cháng, em thấy anh Cháng

là những ngời nh thế nào?

? Tìm phần kết và nêu ý nghĩa

chính?

? Qua nhận xét trên rút ra nhận xét

về cấu tạo của bài văn tả ngời?

- Giáo viên kết luận

- Dặn chuẩn bị bài sau

cách đa ra lời khen

+ Ngực nở vòng cung; do đỏ nh lim;bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ; vóccao, vai rộng; …

+ Ngời lao động khoẻ, rất giỏi, cần cù,say mê lao động, tập trung cao độ đếnmức chăm chắm vào một việc

III Các hoạt động dạy học:

5’ 1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên làm bài 1

- ở dới gọi học sinh nêu lại cách nhân

2 số thập phân

- Nhận xét, cho điểm

25,8 1,5

129 0 258 38,70

0,24 4,7 148 96 1,108

16,25 6,7

1137 5 9750 108,875

7,826 4,5

3913 0 31304 35,217027’ 2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: Lên bảng

a) Gọi 2 học sinh lên đặt tính và tính Bài 1: Học sinh lên làm

Trang 13

1’

142,57 x 0,1 = ?

? Nhận xét gì về dấu phẩy của tích

vừa tìm đợc và thừa số thứ nhất

 Nhân 1 số thập phân với 0,1 ta làm

nh thế nào? Nếu chuyển dấu phẩy

sang bên trái một, hai, ba, … chữ số

- Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả

- Dấu phảy ở tích lùi về bên trái 1 chữ

số so với thừa số thứ nhất

b) Tính nhẩm579,8 x 0,1 = 57,98 805,13 x 0,01 = 8,0513

362,5 x 0,001 = 0,3625

38,7 x 0,1 = 3,87

67,19 x 0,01 = 0,6719 20,25 x 0,001 = 0,02029

6,7 x 0,1 = 0,67 3,5 x 0,01 = 0,035 Bài 2:

Đáp số: 198 km

Luyện từ và câu Luyện tập về Quan hệ từ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ đẻ tìm đợc quan hệ từ trong câu, hiểu sựbiểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể

- Biết sử dụng những quan hệ từ cụ thể thờng gặp

II Chuẩn bị:

- 2, 3 tờ phiếu to ghi đoạn văn bài tập 1

- Phiếu học tập ghi bài 4

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta

học bài: Luyện tập về quan hệ từ

c Hoạt động 2: Thảo luận đôi

- Gọi lần lợt từng đôi trả lời

- Giáo viên chốt lại lời giải

d Hoạt động 3: Làm vở

- Đọc yêu cầu bài 1

+ Của nối cái cày với ngời H’mông

+ Bằng nối bắp cày với gõ tối màu

Ngày đăng: 06/07/2021, 17:15

w