Theo nguyên lí làm việc * Chia đ/c điện xoay chiều ra: - Đ/c điện không đông bộ - Đ/c điện đông bộ III/ Các đại lượng định mức của đ/c điện Công suất cơ có ích trên trục: Pđm Điện áp sta[r]
Trang 1Ngày dạy:
CHƯƠNG MỞ ĐẦU Tiết 1 GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
- Biết được vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
- Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
- Biết mục tiên, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 1SGK
- Một số ví dụ thực tế liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ hoặc sơ đồ miêu tả vị trí của điện năng trong trong sản xuất và đời sống (Nếu có)
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong dạy học
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí, vai trò của
điện năng trong sản xuất và đời sống
GV: Giới thiệu vị trí , vai trò của điện năng
trong sản xuất, đời sống
HS: Tìm hiểu, nhận xét.
GV: Nhấn mạnh vai trò của điện năng đối với
sản xuất và đời sống
HS: đọc SGK
GV: Nêu ra nhiều dẫn chứng cụ thể trong
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, xã hội và đặt
câu hỏi: Em hãy cho biết tại sao nói điện
năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản
GV: Giới thiệu vị trí , vai trò của nghề điện
dân dụng đặt câu hỏi
Em có thể cho biết trong ngành điện có
những nghề nào?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét
HS: Tóm tắt ghi vào vở.đọc SGK
I/ Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng
trong sản xuất và đời sống
1 Vị trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất
- Dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác
- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng, nhờ
có điện năng các thiết bị điện, điện tử dân dụng, các thiết
bị nghe nhìn mới làm việc được
Nhờ có điện năng có thể năng cao năng suất lao động,cải thiện dời sống, góp phần thúc đẩy cách mạng khoahọc KT
2 Vị trí vai trò của nghề điện dân dụng
* Nghề điện là một trong rất nhiều nghề của ngànhđiện
Ngành điện có thể chia thành các nhóm nghề chínhsau:
- Sản xuất truyền tải và phân phối điện năng
- Chế tạo vật tư và các thiết bị điện
- Đo lường, điều khiển, tự động hóa quá trình sản xuất
- Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện, mạngđiện, các vật tư, sửa chữa đồng hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng
* Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống,sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ điện như:
Trang 2GV: Giới thiệu nghề điện dân dụng và đặt câu
hỏi: Em hãy cho biết những hoạt động của
nghề điện dân dụng?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
GV: Hỏi vai trò của nghề điện dân dụng?
HS: Trả lời câu hỏi.
dụng ngày càng phát triển hiện đại
Hoạt động 4: Trình bày mục tiêu giáo dục
nghề điện dân dụng.
GV: Giới thiệu mục tiêu về kiến thức giáo dục
nghề điện dân dụng và đặt câu hỏi:
Học nghề điện dân dụng cần phải nắm được
những kiến thức gì?
HS: Lắng nghe trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Ghi nội dung tóm tắt vào vở.
- Lắp đặt mạng điện nhỏ và mạng điện sinh hoạt
- Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất
và sinh hoạt
- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ratrong mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện gia đình, cácthiết bị và đồ dùng điện gia đình
=>Nghề điện dân dụng giữ vai trò quan trọng, gópphần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, sự phát triển của ngành điện, nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người
II/ Triển vọng phát triển vọng của nghề điện dân dụng
- Nghề điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Sự phát triển nghề điện dân dụng gắn liền với sự pháttriển của ngành điện, với tốc độ đô thị hóa nông thôn vàtốc độ xây dựng nhà ở
- Có điều kiện phát triển không những ở thành thị mà cả
ở nông thôn , miền núi
- Nghề điện dân dụng ngày càng phát triển để đáp ứngvới các thiết bị điện hiện đại, đồ dùng điện ngày càng ưuviệt, thông minh, tinh xảo
III/ Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nghề điện dân dụng
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về tính toán, thiết
kế mạng điện trong nhà đơn giản
- Biết tính toán , thiết kế máy biến áp một pha công suấtnhỏ
- Biết những kiến thức cần thiết về đặc điểm, yêu cầu,triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
b) Về kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ một cách hợp lý, đúng kĩ thuật
- Thiết kế, chế tạo MBA một pha C/ nhỏ
- Thiết kế , lắp đặt mạng điện trong nhà đơn giản
- Tuân thủ những qui địng an toàn lao động của nghềtrong quá trình học tập
- Tìm hiểu những thông tin cần thiết về nghề điện
Trang 3GV: Giới thiệu mục tiêu về kĩ năng, thái độ
giáo dục nghề điện dân dụng và đặt câu hỏi:
Học nghề điện dân dụng cần phải rèn kĩ
năng gì? cần có thái độ như thế nào?
HS: Lắng nghe trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Ghi nội dung tóm tắt vào vở.
Hoạt động 5: Trình bày phương pháp học tập
nghề điện dân dụng.
GV:Giới thiệuphương pháp học tập nghề điện
dân dụng và đặt câu hỏi:
Em hãy nêu một số ý kiến cá nhân về
phương pháp học tập nghề điện dân dụng?
HS: Lắng nghe trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Ghi nội dung tóm tắt vào vở.
lựa chọn nghề nghiệp tương lai
2 Nội dung chương trình giáo dục nghề điện dân dụng (SGK)
IV/ Phương pháp học tập nghề điện dân dụng.
Để học tốt nghề điện dân dụng, trong quá trình học tậph/s cần chú ý:
1 Hiểu rõ mục tiêu bài học trước khi học bài mới
2 Tích cực tham gia xây dựng cách học theo cặp, nhóm
3 Chú trọng phương pháp học thực hành
Hoạt động 6: Tổng kết giờ dạy
- GV tổng kết nhấn mạnh kiến thức phần trọng tâm của bài
- Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
Trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
Em hãy nêu một số ý kiến cá nhân về phương pháp học tập nghề điện dân dụng?
- Dặn dò HS tìm hiểu trong thực tế về an toàn lao động trong giáo dục nghề phổ thông
Ngày dạy:
-o0o -Tiết 2 5 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIAO DỤC NGHỀ ĐIÊN DÂN DỤNG
- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
- Thực hiện đúng hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 2 SGK
- Một số ví dụ thực tế liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ hình 2.1 SGK
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra cũ: Em hãy nêu một số ý kiến cá nhân về phương pháp học tập nghề điện dân dụng?
2 Bài mới
Trang 4Hoạt động 1: Giới thiệu nguyên nhân gây tai nạn
lao động trong nghề điện dân dụng
GV: Giới thiệu về tai nạn điện.
Những sự cố, tai nạn điện xảy ra rất nhanh và
nguy hiểm,có rất nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn
điện, nhưng thường do người lao động chủ quan
không thực hiện các quy định an toàn điện
Đặt câu hỏi: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra
tai nạn điện?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi.
GV: Nhấn mạnh nguyên nhân gây ra tai nạn điện
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
GV: Nhấn mạnh: Tai nạn điện do điện giật chiếm tỉ
lệ rất lớn, chiếm khoảng 80% số vụ tai nạn điện
GV: Ngoài những nguyên nhân trên còn do nguyên
nhân nào nữa?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Tóm tắt
HS: Ghi vào vở
Hoạt động 2: Giới thiệu một số biện pháp an toàn
lao động trong nghề điện dân dụng
GV: Giới thiệu một số dẫn chứng trong thực tế, sau
GV: Đặt câu hỏi: Theo em trong những phòng thực
hành hay phân xưởng sản xuất phải có tiêu chuẩn
ntn?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
GV: Giới thiệu phòng thực hành hay phân xưởng
cần chuẩn bị sẵn cho các trường hợp cấp cứu:
+Có đủ thiết bị và vật liệu chữa cháy,để nơi dễ
thấy và dễ lấy
+ Có chuẩn bị dụng cụ sơ cứu y tế
+ Có các số điện thoại cấp cứu và khẩn cấp: Y tế,
cảnh sát phòng cháy chữa cháy
I/ Nguyên nhân gây tai nạn lao động trong nghề
điện dân dụng
1 Tai nạn điện
Tai nạn điện thường do một số nguyên nhân sau:
- Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây vàthiết bị điện đang nối với mạch điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người làm vô ý chạmvào bộ phận mang điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bọc bằngkim loại như quạt bàn là, bếp điện, nồi cơm điện,
tủ lạnh vv bị hư hỏng bộ phận cách điện để điệntruyền ra vỏ
- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp vàtrạm biến áp vv
- Đến gần những nơi dây điện đứt xuống đất
2 Các nguyên nhân khác
- Do phải làm việc trên cao
- Do công việc lắp đặt điện còn phải thực hiệnmột số công việc cơ khí như khoan, đục vv
Cần phải chú ý khi thực hiện để đảm bảo an toàn không xảy ra tai nạn.
II/ Một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
1 Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện.
Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn vớicác thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện
- Chỗ làm việc đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng
- Có chuẩn bị sẵn cho các trường hợp cấp cứu
Trang 5GV: Đặt câu hỏi: để đảm bảo an toàn lao động
chúng ta phải thực hiện những nguyên tắc nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
GV: Giới thiệu yêu cầu về dụng cụ lao động : Chuôi
cách điên bằng cao su, nhựa hay chất dẻo với độ dày
cần thiết, có gờ cao để tránh trượt tay hoặc phóng
điện lên tay cầm, được quy định chỉ dùng với điện
áp dưới 1000V
GV: Giới thiệu biện pháp nối đất bảo vệ: để đảm
bảo an toàn cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng
điện “ chạm vỏ” người ta sử dụng mạng điện trung
tính nối đất
HS: lắng nghe và tóm tắt.
GV: Em hãy nêu cách thực hiện khi nối đất bảo vệ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
GV: Vẽ hình 2.1 SGK giới thiệu nối đất bảo vệ cho
máy điện
GV: Em hãy nêu Tác dụng của nối đất bảo vệ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
b) Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc.
Dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc: quần áo,
mũ, mặt nạ, gang tay, ủng giày
c) Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động.
- Luôn cẩn thận khi l.việc với mạng điện
- Hiểu rõ quy trình trước khi làm việc
- Cắt cầu giao điện trước khi thực hiên trong việcsửa chữa
- Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, đồ nữ trang
- Sử dụng các dụng cụ lao động(kìm,tua vít,cờ lê)đúng tiêu chuẩn ()
- Trong trường hợp phải thao tác khi có điện cầnphải thận trọng và sử dụng các vật lót cách điện(thảm cao su, ghế gỗ khô )
- Cấp II gồm những sản phẩm có điện tăng cườngthêm VD như các đồ dùng điện gia dụng xách tayhay khí cụ cầm tay
- Cấp I và OI gồm các thiết bị cần nối đất bảo vệ
và nối trung tính bảo vệ
Cách thực hiện: Dùng dây dẫn đúng tiêu chuẩn,
một đầu bắt bu lông thật chặt vào vỏ kim loại củathiết bị, đầu kia hàn vào cọc nối đất Dây nối đấtphải được bố trí vừa tránh va chạm vừa dễ kiểmtra
Cọc nối đất : Có thể làm bằng thép ống đườngkính khoảng 3-5 cm hoặc thép góc 40x40x5;50x50x5; 60x60x5, dài 2,5 3m được đóng thẳngđứng, sâu khoảng 0,8 1m
Tác dụng bảo vệ: Giả sử vỏ của thiết bị điện,
khi người tay trần chạm vào,dòng điện từ vỏ sẽtheo hai đường truyền xuống đất: qua người vàqua dây nối đất Vì điện trở thân người lớn hơnđiện trở dây nối đất hàng ngàn,hàng vạn lần nêndòng điện In đi qua thân người sẽ rất nhỏ khônggây nguy hiểm cho người
Hoạt động3: Tổng kết giờ dạy
- GV tổng kết nhấn mạnh kiến thức phần trọng tâm của bài
- Giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn điện?
Trình bày một số biện pháp bảo vệ an toàn điện trong việc sử dụng đồ dùng điện?
Trang 6Trình bày một số biện pháp an toàn điện trong sửa chữa điện?
Ngày dạy:
-o0o -CHƯƠNG I: ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Tiết 6 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
- Biết được vai trò quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân dụng
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường điện
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 3 SGK
- Một số ví dụ thực tế liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ về kí hiệu của các dụng cụ đo lường điện
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy học
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu vai trò quan trọng của đo
lường điện đối với nghề điện dân dụng.
GV: Giới thiệu một số ví dụ
Đặt câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của đo
lường điện đối với nghề điện dân dụng?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi.
GV: Nhấn mạnh 3 vai trò quan trọng của đo lường
điện đối với nghề điện dân dụng
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách phân loại dụng cụ
đo lường điện.
GV: Đặt câu hỏi:
Em hãy cho biết các đại lượng về điện và các
dụng cụ để đo các đại lượng đó? HS: Tìm hiểu trả
lời câu hỏi
3 Đo các thông số để đánh giá chất lượng các
thiết bị mới chế tạo, sửa chữa, đại tu, bảo dưỡng.Nhờ dụng cụ đo và mạch đo thích hợp, có thể xácđịnh được các thông số kĩ thuật của các thiết bịđiện
II/ Phân loại dụng cụ đo lường điện.
1 Theo đại lượng cần đo.
- Dụng cụ đo điện áp: vôn kế
- Dụng cụ đo dòng điện: ampe kế
- Dụng cụ đo công suất: oát kế
- Dụng cụ đo điện năng: công tơ
2 Theo nguyên lí làm việc.
- Dụng cụ đo kiểu từ điện
- Dụng cụ đo kiểu điện từ
- Dụng cụ đo kiểu điện động
Trang 7HS: Lắng nghe.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo chúng của dụng cụ
đo lường điện.
GV:Đặt câu hỏi: Em hãy cho biết các dụng cụ đo
lường điện thường có mấy bộ phận là những bộ
Hoạt động5: Tổng kết giờ dạy
GV tổng kết nhấn mạnh kiến thức phần trọng tâm của bài
Giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi: Nêu công dụng của đồng hồ điện trong nghề điện dân dụng Hướng dẫn h/s làm câu hỏi 2,3 SGK
Dặn dò HS về ôn bài đọc trước bài 4 SGK, buổi sau thực hành
Ngày dạy:
-o0o -Tiết 7 9 THỰC HÀNH ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS biết:
Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều
- Đo điện áp bằng vôn kế xoay chiều
- Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Ôn lại bài số 3 SGK và nghiên cứu bài 4SGK
- Làm thử bài thực hành, điền vào báo cáo trước khi hướng dẫn cho HS
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Dụng cụ, vật liệu :
- Nguồn điện xoay chiều U = 220V
- Ampe kế,vôn kế kiểu điện từ,ampe kế có thang đo1A,vôn kế có thang đo 300V, 3 bóng đèn 220V – 60W ; 1 công tắc 5A
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy học
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn đo dòng điện xoay
- Nối dây theo sơ đồ
A
~ 220V
Trang 8- Nối dây theo sơ đồ.
- Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vôn kế vào bảng
- Cắt công tắc K
Bước2:
- Công tắc K ở vị trí cắt, nối dây theo sơ đồ hình b
- Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ vôn kế vào bảng
- Cắt công tắc K
Hoạt động 3: Tổng kết giờ dạy
- HS hoàn thành b/c theo mẫu, thảo luận
- GV nhận xét buổi thực hành: tinh thần, thái độ học tập, trình độ và đánh giá kết quả dựavào quá trình thực hành của HS
Ngày dạy:
A
V
~ 220V
A
V
~ 220V
Trang 9Tiết: 10 -11-12 THỰC HÀNH ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS biết:
- Đo được công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp
- Đo được công suất trực tiếp bằng oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Ôn lại bài số 3 SGK và nghiên cứu bài 5SGK
- Làm thử bài thực hành, điền vào báo cáo trước khi hướng dẫn cho HS
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Dụng cụ, vật liệu :
- Nguồn điện xoay chiều U = 220V
- Ampe kế có thang đo1A, vôn kế có thang đo 300V,
- 3 bóng đèn 220V – 60W ; 1 công tắc 5A
- Phụ tải để đo điện năng tiêu thụ của mạch điện (Công suất khoảng 800 đến 1000W)
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm ta bài cũ
Nêu các bước và dụng cụ cần thiết dùng để đo dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đo công suất bằng vôn
kế và ampe kế
GV: Vẽ sơ đồ hình 5.1SGK lên bảng giới thiệu
cho h/s
HS: Chú ý theo dõi
Chú ý: Chọn thang đo ampe kế 1A
GV: Hướng dẫn h/s trình tự tiến hành từng bước.
1/Đo công suất
a) Phương pháp đo gián tiếp: Đo công suất bằng vôn kế và ampe kế
- Cắt công tắc K, tháo tiếp 1 bóng đèn
- Đóng công tắc K, đọc giá trị ampe kế và vôn kếrồi tình P = UI Kết quả ghi vào bảng
b) Phương pháp đo trực tiếp: Đo công suất bằng oát kế
A
~ 220V
V
Trang 10Hoạt động 3 Hướng dẫn kiểm tra công tơ điện
GV: Vẽ sơ đồ hình 5.3SGK lên bảng giới thiệu
cho h/s
HS: Quan sát, theo dõi
GV: Hướng dẫn h/s trình tự các bước kiểm tra
công tơ điện
HS: Làm theo trình tự
Hoạt động 4: Hướng dẫn đo điện năng tiêu thụ
GV: Vẽ sơ đồ hình 5.4SGK lên bảng giới thiệu
- Cắt công tắc K, tháo tiếp 1 bóng đèn
- Đóng công tắc K, đọc giá trị trên oát kế Kết quảghi vào bảng
2/Đo điện năng
a) Kiểm tra công tơ điện
- Sơ đồ kiểm tra công tơ điện
- Các bước kiểm tra công tơ điện
Kiểm tra hằng số công tơ
b) Đo điện năng tiêu thụ
Đo diện năng tiêu thụ của mạch điện
- Đọc và ghi chỉ số công tơ trước khi đo
- Quan sát hiện trạng làm việc của công tơ
- Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 phút vào bảng
W W
~ 220V
Trang 11tr ướ c
khi o đ sau khi đ o tiêu thụ - Tính điện năng tiêu thụ của tải.c) Tính điện năng tiêu thụ
Điện năng tiêu thụ được tính hàng tháng, được tínhbằng kWh
Hoạt động 5: Tổng kết giờ dạy
- HS hoàn thành b/c theo mẫu, thảo luận
GV nhận xét buổi thực hành: tinh thần, thái độ học tập, trình độ và đánh giá
Ngày dạy:
-o0o -Tiết 13-14-15 THỰC HÀNH SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS biết:
- Đo được điện trở bằng vạn năng kế
- Phát hiện được hư hỏng trong mạch bằng vạn năng kế
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Ôn lại bài số 3 SGK và nghiên cứu bài 6SGK
- Làm thử bài thực hành trước khi hướng dẫn cho HS
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm ta bài cũ: Lồng ghép trong dạy học
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn dùng vạn năng kế đo điện
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng vạn năng kế để
xác định bộ phận hư hỏng trong mạch điện.
GV: Vẽ sơ đồ hình 6.3 SGK lên bảng giới thiệu cho
h/s
1/ Sử dụng vạn năng kế đo điện trở
Chú ý: Chỉ được dùng vạn năng kế đo điện trở khi biết chắc chắn mạch đã cắt điện.
2/Sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phận hư hỏng trong mạch điện.
a) Phát hiện đứt dây
- Sơ đồ mạch điện
Trang 12b) Phát hiện mạch điện bị ngắn mach
Khi mạch điện bị ngắn mạch điện trở R = 0
Hoạt động 3: Tổng kết giờ dạy
- HS tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo:
+ Công việc chuẩn bị
+ Thực hiện thực hành theo đúng qui trình
+ ý thức thực hiện an toàn lao động trong khi thực hành
+ ý thức thức thực hiện giữ vệ sinh môi trường
+ Kết quả thực hành: Kết quả đo điện trở Xác định bộ phận hư hỏng của mạch bằng vạnnăng kế
- GV nhận xét buổi thực hành: tinh thần, thái độ học tập, trình độ của HS
Ngày dạy:
-o0o -CHƯƠNG II MÁY BIẾN ÁP Tiết 16-17 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nắm được công dụng ,phân loại ,cấu tạo ,nguyên lý làm việc của MBA
- So sánh điểm giống và khác giửa các loại MBA
2 Kĩ năng:
- Giải thích được nguyên lí làm việc của máy biến áp
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK
- Một số tài liệu liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ về MBA, mô hình MBA
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong dạy học
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về công dụng, khái
niệm, các số liệu định mức, phân loại MBA
GV: Giới thiệu một số ví dụ trong cuộc sống
sinh hoạt và trong sản xuất
Giới thiệu sơ đồ hệ thống truyền tải và phân
I/ Khái niệm chung về MBA
Trang 13phối điện năng (hình 7.1SGK)
Đặt câu hỏi: Em hãy giải thích tại sao cần
có MBA tăng áp ở đầu ra của máy phát điện và
MBA giảm áp ở cuối đường dây dẫn điện?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi.
GV: Nêu câu hỏi: Hãy chọn cụm từ thích hợp
trong khung, điền vào chỗ trống trong câu sau để
thấy được công dụng của MBA:
biến đổi; sản xuất; cao; thấp; máy biến áp;
GV: Trong sơ đồ mạch điện, MBA được kí hiệu
như thế nào? đầu vào, đầu ra của MBA được nối
như thế nào?, kí hiệu các đại lượng?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi.
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận có nhiều loại MBA và có nhiều
cách phân loại Dựa theo công dụng phân loại
gồm các loại chính.GV giới thiệu
HS: Ghi vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo MBA
GV:Giới thiệu tranh vẽ hình 7.4SGK hs tìm
hiểu Đặt câu hỏi: Em hãy cho biết cấu tạo của
MBA gồm những bộ phận nào?
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi.
- MBA có vai trò quan trọng trong hệ thống điện, làkhâu không thể thiếu được trong truyền tải và phânphối điện năng
- MBA còn sử dụng rông rãi trong kĩ thuật điện tử
2 Định nghĩa MBA
MBA là thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên
lý cảm ứng điện từ ,dùng để biến đổi điện áp của hệthống dòng điện xoay chiều nhưng giữ nguyên tần số
- Kí hiệu MBA trong bản vẽ sơ đồ điện
- Đầu
vào MBA nối với nguồn điện, gọi là sơ cấp
Kí hiệu các đại lượng, các thông số sơ cấp ghi chỉ số
1 (U1, I1,N1,P1)
- Đầu ra MBA được gọi là thứ cấp
Kí hiệu các đại lượng, các thông số thứ cấp ghi chỉ
số 2 (U2, I2,N2,P2)
- Máy biến đổi tăng điện áp:MBA tăng áp Máy biến đổi giảm điện áp:MBA hạ áp
3 Các số liệu định mức của MBA
- Dung lượng hay công suất định mức (Sđm)
- Điện áp định mức dây quấn sơ cấp và thứ cấp (U1đm ,
U2đm)
- Dòng điện sơ cấp và thứ cấp định mức (I1đm, I2đm)
- Tần số định mức fđm
4 Phân loại MBA
Theo công dung:
a) Lõi thép: Dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm
khung quấn dây
Lõi kiểu lõi(trụ), lõi kiểu bọc(vỏ)
- Lõi được ghép bởi nhiều lá thép KTĐ cách điện
b) Dây quấn MBA: Cuôn sơ cấp và cuôn thứ cấp
III/ Nguyên lí làm việc của MBA
Trang 14GV: Vẽ sơ đồ nguyên lí MBA lên bảng Yêu cầu
hs giải thích nguyên lí làm việc của MBA
HS: Tìm hiểu và nêu
GV: Nhận xét và tóm tắt kết luận.
HS: Ghi tóm tắt vào vở.
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ
Nguyên lí làm việc của MBA dựa trên hiện tượngcảm ứng điện từ
2 Nguyên lí làm việc của MBA:
- Khi nối cuôn sơ cấp w1 với điện áp U1 thì trongcuộn SC có dòng I1 chạy qua, dòng này sinh từ thông fchạy trong lõi thép móc vòng sang cuôn W2 ,Theonguyên lý cảm ứng điện từ trên cuôn W2 sẽ sinh ra sứcđiện động E2 với dòng điện là I2
- Nếu bỏ qua tổn thất điện áp ta có:
- C.suất MBA nhận từ nguồn: S1 = U1 I1
- C.suất MBA cho phụ tải : S2 = U2 I2
Hoạt động4: Tổng kết giờ dạy
- GV tổng kết nhấn mạnh kiến thức phần trọng tâm của bài
Giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập và trả lời câu hỏi trong SGK
- Dặn dò HS đọc trước bài 8 SGK
Ngày dạy:
-o0o -Tiết 18 21 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I/ MỤC TIÊU:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
- Hiểu được qui trình chung để tính toán, thiết kế MBA một pha công suất nhỏ
- Hiểu được yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế MBA một pha công suất nhỏ
II/ CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 8 SGK
- Một số tài liệu liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ về MBA, mô hình MBA
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập1, 2 SGK trang 43
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu các bước tính toán
thiết kế MBA (5 bước)
GV: Giới thiệu cthức tính c/suất MBA
HS: Chú ý, ghi chép
1 Xác định công suất MBA
Vì hiệu suất MBA cao nên:
S1 ~ S2 = U2 I2
Công suất MBA cần chế tạo là:
Trang 15GV: Cho hs quan sát tranh vẽ hình 8.1SGK,
giới thiệu mạch từ của MBA nhỏ thường là
mạch từ kiểu bọc, được ghép bằng thép chữ I
và E có các thông số
HS: quan sát, tìm hiểu
GV: Lưu ý: đối với MBA c/suất nhỏ, khi chọn
mạch từ cần xét đến tiết diện của trụ lõi thép
mà trên đó sẽ đặt cuộn dây
GV: Đưa ra công thức tính diện tích của trụ
quấn dây đối với mạch từ kiểu bọc
HS: Tìm hiểu, ghi vào vở
GV: Giới thiệu tính toán mạch từ theo bảng
8.2SGK
HS : Tìm hiểu bảng 8.2SGK sau đó thử VD
cuối bảng 8.2
GV: Giới thiệu tính toán số vòng dây của các
cuộn dây theo bảng 8.3SGK
HS : Tìm hiểu bảng 8.3SGK sau đó thử VD
cuối bảng 8.3
GV: Giới thiệu cách tính tiết diện dây quấn và
đường kính dây quấn theo bảng 8.4 và
8.5SGK
HS: Chú ý, tìm hiểu cách tính.
GV: Cho hs quan sát hình 8.2SGK, giới thiệu
công thức tính điện tích cửa sổ lõi thép theo
h: Chiều cao cửa sổ a/2: độ rộng lá thép chữ I
b) Tính diện tích trụ quấn dây của lõi thép
3 Tính số vòng dây của các cuộn dây
Ta tra bảng 8.3 SGK để tính số vòng dây sơ cấp vàthứ cấp
N1 = U1 n
N2 = (U2 + 10%U2) n
(n “số vòng trên vôn”)
4 Tính tiết diện dây quấn (hoặc đường kính dây quấn)
a) Tính tiết diện dây quấn
Dựa vào bảng 8.4SGK ta tính tiết diện dây quấn theocông thức:
Sdd = J I
Sdd: Tiết diện dây (mm2) I: Cường độ dòng điện J: Mật độ dòng điện cho phép
b) Tính đường kính dây quấn
Trang 16Tổng tiết diện 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp chiếm diện tíchcửa sổ là:
Hiểu được các yêu cầu, cách tính toán của từng bước khi thiết kế MBA một pha công suất nhỏ
3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành
II, Chuẩn bị :
- Nghiên cứu bài 8 SGK và tài liệu tham khảo
- MBA 1 pha công suất nhỏ
III, Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Vẽ sơ đồ máy biến áp cảm ứng và giải thích các ký hiệu?
2 B i m i: à ớ
Trang 17Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến
áp:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về
cấu tạo máy biến áp
Sau đó:
GV: Dùng MBA đã tháo vỏ để giới thiệu cấu
tạo các bộ phận máy biến áp cho HS quan sát
- Quan sát, đo kích thước lõi thép
- Quan sát, đo kích thước dây quấn sơ cấp và
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Quan sát, đo kích thước lõi thép
- Quan sát, đo kích thước dây quấn sơ cấp
và thứ cấp
- Đo kích thước cửa sổ lõi thép
Ghi kết quả đo được vào bảng 9-1
1, Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp:.
Giới thiệu chung về máy biến áp:
- Đa số các MBA công suất nhỏ dây quấn cótiết diện hình tròn, bên ngoài tráng men cáchđiện
- Dây quấn có 2 loại ( Dây ê may, cô tông )
Trang 18Hoạt động 2: Tìm hiểu trình tự tính toán, thiết kế
máy biến áp:
GV: Yêu cầu HS trình bày các bước, công thức
tính của từng bước và những điều cần chú ý vào
bảng 9-2
2, Trình tự tính toán, thiết kế máy biến áp:
Tính toán , thiết kế MBA gồm các bước sau:
1, Xác định công suất MBA
2, Tính toán mạch từ
3, Tính số vòng dây quấn
4, Tính tiết diện dây quấn
Hoạt động 3: Tính toán, thiết kế máy biến áp:
GV: ra đề bài rồi hướng dẫn HS tính toán
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành:
GV hướng dẫn HS củng cố quy trình, cách tính toán, thiết kế MBA một pha công suất nhỏ.
- HS tự đánh giá kết quả giữa các nhóm theo các tiêu chí sau:
1, Công tác chuẩn bị
2, Thực hiện đúng quy trình
3, ý thức bảo vệ môi trường
4, Sản phẩm thực hành
- GV nhận xét chung trong buổi thực hành
- HS về nhà đọc trước bài 10 + bài 11
Ngày dạy:
-o0o -Tiết 27 VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY BIẾN ÁP
- Nghiên cứu bài 10 SGK và tài liệu tham khảo
- Một số Vật liệu chế tạo máy biến áp như : Dây quấn, lá thép MBA 1 pha công suất nhỏ
III, Tiến trình dạy học:
1 Kiểm Tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của máy biến áp một pha ?
2 B i m i: à ớ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vật liệu làm máy biến
áp
Thầy giáo cho học sinh quan sát một máy biến áp cụ
I Vật liệu dùng làm mạch từ:
- Mạch từ được ghép từ các lá thép kỹ thuật có độ dầy từ 0,18 -> 0,5 mm
Trang 19thể
Học sinh nhận biết các vật liệu dùng chế tạo máy
biến áp dưới sự hướng dẫn của thầy giáo theo các
mục
-Mạch từ (lõi thép) máy biến áp
-Dây quấn máy biến áp
-Vật liệu cách điện của máy biến áp
(nhận biết về hình dạng, nhận biết và xác định hệ số
chất lượng của vật liệu)
Tìm hiểu về các khái niệm: hệ số an toàn, điện áp
chọc thủng
- Thành phần: Tôn Silic, hai mặt có phủ sơn cách điện Hàm lượng Si càng cao dẫn từ càng tốt nhưng càng giòn
- Kích thước của lá thép được tiêu chuẩn hoá (Bảng 10-1)
II Dây quấn máy biến áp:
- Dây quấn thường làm bằng đồng hoặc nhôm
- Tiết diện dây quấn có thể tròn hoặc dẹt (dây to thường có tiết diện dẹt)
- Cách điện mỏng dạng men gọi là dây emay, dạng sợi quấn gọi là dây cotong
- Có thể quấn theo bối hoặc theo lớp
Tìm hiểu cách sử dụng tra các bảng (10-1); (10-2);
(10-3) III Vật liệu cách điện của máy biến áp: 1 Cách điện giữa các vòng dây:
Thường bọc bằng tơ, vải sợi hoặc tráng men (Sơn Emay)
2 Cách điện giữa các lớp dây:
Cách điện giữa các lớp dây bằng giấy Para phin hoặc tẩm nhựa cách điện
(Số liệu giấy lót cách điện tra bảng 10-2)
3 Cách điện giữa các dây quấn với nhau và với vỏ:
(Số liệu giấy lót cách điện tra bảng 10-3)
3 Củng cố
GV nêu câu hỏi theo trọng tâm bài học:
Trình bày :Vật liệu dùng làm mạch từ, dây quấn máy biến áp, vật liệu cách điện của máy biến áp ?
Hướng HS trả lời các câu hỏi cuối bài
4 Dặn dò HS chuẩn bị vật liệu làm khuôn máy biến áp.
Ngày dạy:
-o0o -Tiết: 28- 29 THỰC HÀNH CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ LÀM KHUÂN MÁY BIẾN ÁP
I, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS đạt đựơc: