5/ Ngắt nguồn điện vào máy trước khi tháo dỡ hay thay đổi nấc điện áp. 6/ Lắp các thiết bị bảo vệ cho máy.. Trình bày cấu tạo, nhiệm vụ của các bộ phận mạch từ, dây quấn cách điện. Trình[r]
Trang 1GIÁO ÁN Số 1 Số tiết: 1
(Tiết 1)
I/ Mục tiêu bài dạy:
Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống
- Biết được 1 số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
2 Về kĩ năng:
- Tìm hiều được thông tin và khả năng phát triển của nghề điện dân dụng ở nước ta
3 Về thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu nghề, nhằm giúp cho việc định hướng nghề nghiệp sau này.
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học:
- GV : Giáo án và các tài liệu có liên quan, tranh Sản xuất và truyền tải điện năng.
- HS : SGK , vở ghi.
III/ Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
1 Ổn định tổ chức: 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút (kiểm tra đồ dùng, sách vở của hs)
3 Nội dung bài giảng: 36 phút
phút
Nội dung bài giảng
nghiệp nghề Điện dân dụng là một
chương trình rất hữu ích cho các em
Trước khi nghiên cứu sâu hơn về
phần này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu
một số thông tin cơ bản và nghề Điện
dân dụng
1
2 Vai trò của điện năng đối với sản
xuất và đời sống
- Gv: Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức đã
học ở lớp 8 kết hợp nghiên cứu tài
liệu
? Nêu vai trò của điện năng trong sx
và đời sống Cho ví dụ
- Hs: trả lời
- Gv: Tại sao điện năng lại là nguồn
động lực cho sản xuất và đời sống?
(Gv có thể gợi ý cho hs bằng một số
câu hỏi:
+ Điện năng có thể biến đổi thành
những dạng năng lượng nào? Nó
được sản xuất, truyền tải, phân phối
+ Điện năng được sx tập trung, có thểtruyền tải đi xa với hiệu suất cao
+ Quá trình sx, truyền tải, phân phối và sửdụng điện năng dễ dàng tự động hoá vàđiều khiển từ xa
- Nhờ có điện năng, đời sống sinh hoạtcủa con người được nâng cao, hiện đạihơn, tăng năng suất lao động, góp phầnthúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển
Trang 2TT Hoạt động của thày và trò TG
3
4
5
6
+ Trong đời sống sinh hoạt, điện năng
có vai trò như thế nào? Cho ví dụ
? Điện năng được sx ở đâu? Từ các
dạng năng lượng nào?
- Hs: điện năng được sx ở các nhà
máy điện (thuỷ điện, nhiệt điện, điện
nguyên tử), được biến đổi từ nhiệt
năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên
tử, năng lượng gió…
? Nêu khái quát quá trình sản xuất
điện năng diễn ra ở các nhà máy điện
đó?
- Hs: từ nhiệt năng hay thuỷ năng làm
quay tuabin, tuabin làm quay máy
phát điện tạo ra điện năng
? Điện năng được đưa đến nơi tiêu thụ
bằng cách nào?
- Hs: bằng đường dây truyền tải điện
năng
III / Các nghề trong ngành điện
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu và
liên hệ thực tế
? Cho biết các nhóm nghề chính trong
ngành điện? Nhiệm vụ của mỗi nhóm
V / Đối tượng nghề điện dân dụng
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu và
Nhiệt năng của than, dầu, khí đốtđunsôi nướchơi nướclàm tuabin hơiquaylàm quay máy phát điệnphát rađiện năng
- Điện năng được truyền từ các nhà máyđiện thông qua hệ thống đường dây truyềntải và phân phối điện năng đến nơi tiêuthụ
III / Các nghề trong ngành điện
- Sản xuất, truyền tải, phân phối điện: doTổng công ty điện VN và các sở điện lựcxây lắp, vận hành các nhà máy điện, hệthống truyền tải, cấp điện…
- Chế tạo vật tư, thiết bị điện : sản xuất,chế tạo máy điện, khí cụ điện, thiết bị đolường, bảo vệ, điều khiển, vật liệu điện…
- Đo lường, điều khiển, tự động hoá quátrình sản xuất : tạo ra các hệ thống dâychuyền sx tự động, nâng cao chất lượnglao động
IV/ Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng
- Nghề điện dân dụng hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ
sx, đời sống, sinh hoạt cho từng hộ tiêuthụ điện
V / Đối tượng nghề điện dân dụng
- Nguồn xoay chiều, 1 chiều, điện ápdưới 380 V…
- Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu
Trang 3TT Hoạt động của thày và trò TG
? Cho biết mục đích lao động của
nghề điện dân dụng? Lấy VD thực tế
? Ta thường sử dụng các công cụ lao
động nào trong nghề? Cho ví dụ
X / Triển vọng của nghề điện
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu và
VI / Mục đích lao động của nghề điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinhhoạt
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điệnphục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa mạngđiện, thiết bị điện, đồ dùng điện
VII / Công cụ lao động của nghề điện
- Dụng cụ đo và kiểm tra: Bút thử điện,đồng hồ vạn năng, vôn kế …
- Dụng cụ an toàn lao động: găng tay, ủngcao su, quần áo, mũ bảo vệ…
- Các sơ đồ, bản vẽ, kết cấu của thiết bị
VIII / Môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng
-Việc lắp đặt đường dây, sửa chữa mạngđiện: ở ngoài trời, trên cao nên nguyhiểm
- Việc bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chỉnhthiết bị, đồ dùng điện…ở trong nhà
IX / Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng
- Tri thức: trình độ từ THCS trở lên, tiếpthu được kiến thức về nghề
- Kĩ năng tính toán, đo lường, lắp đặt, bảodưỡng, sưử chữa…
- Sức khoẻ trung bình, không bị bênhhuyết áp, tim mạch, mắt, tai, khớp
X / Triển vọng của nghề điện
- Phát triển để phục vụ CNH-HĐH đấtnước
- Ngày càng xuất hiện nhiều thiết bị, dụng
cụ tinh vi, hiện đại …
- Kĩ năng nghề nghiệp đòi hỏi ngày càngcập nhật, nâng cao để theo kịp sự pháttriển của khoa học kĩ thuật
Trang 4TT Hoạt động của thày và trò TG
IV Tổng kết bài học: 4 phút
– GV Hệ thống bài, nêu câu hỏi.
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống?
2 Mục đích của nghề điện dân dụng là gì?
3 Nêu các công cụ lao động trong nghề điện?
4 Nêu phương pháp học môn Điện dân dụng?
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 1 phút
- Học bài và trả lời theo hệ thống câu hỏi phần tổng kết
- Xem các tài liệu có liên quan đến môn học
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Người soạn Phan Thị Mỵ
(Từ tiết 2 đến tiết 5 )
Tên bài dạy:
AN TOÀN ĐIỆN - MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN
I/ Mục tiêu bài dạy:
Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm vững các quy tắc về an toàn điện, các nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp antoàn điện
- Biết sử dụng các thiết bị bảo vệ an toàn điện
- Biết cách sơ cứu người bị tai nạn điện
2 Về kĩ năng: Có kỹ năng sử dụng được một số dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện
3 Về thái độ: Có ý thức thực hiện các quy tắc về an toàn điện cho bản thân và cho người xungquanh
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học:
- GV : Giáo án và các tài liệu có liên quan, tranh vẽ an toàn điện.
- HS : SGK , vở ghi.
III/ Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại
Trang 5- Nêu vai trò của điện năng đối với sx và đời sống?
- Nêu yêu cầu và triển vọng của nghề điện?
3 Nội dung bài giảng: 146 phút
1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sử dụng
và sửa chữa điện, chúng ta có thể bị
gặp một số tai nạn điện Vậy làm thế
nào để tránh được những tai nạn đó để
đảm bảo an toàn cho con người mà
mạng điện, hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về An toàn điện và một số
biện pháp xử lí tai nạn điện
2
2
A AN TOÀN ĐIỆN
I / Tác hại của dòng điện đối với cơ
thể người và điện áp an toàn
- Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu tài
liệu và liên hệ thực tế
? Thế nào là hiện tượng bị điện giật?
- Hs: là hiện tượng mà dòng điện đi qua
cơ thể người gây ra tổn thương đối với
cơ thể con người
? Điện giật tác động đến con người như
- Gv yêu cầu hs suy nghĩ và trả lời
? Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
phụ thuộc vào yếu tố nào?
35 A AN TOÀN ĐIỆN I / Tác hại của dòng điện đối với cơ thể
người và điện áp an toàn
1/ Điện giật tác động đến con người như thế nào?
- Tác động đến hệ thần kinh và cơ bắp: gây rối loạn hệ thần kinh trung ương, có thể ngừng hô hấp, tuần hoàn, nạn nhân có thể chết ngạt
- Muốn cứu được nạn nhân cần hô hấpnhân tạo và cấp cứu kịp thời
2/ Tác hại của hồ quang điện
- Gây bỏng, gây cháy, thương tích ngoài
da, thậm chí cả gân, xương
3/ Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
- Phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua
cơ thể người: cường độ càng lớn càngnguy hiểm
- Đường đi của dòng điện qua cơ thểngười: qua não, tim, phổi, hai tay, hai chânrất nguy hiểm
-Thời gian dòng điện qua cơ thể người:thời gian càng dài, sự nguy hiểm càng lớn
4/ Điện áp an toàn
- Điện trở thân người phụ thuộc vào sứckhoẻ, mồ hôi, môi trường làm việc
Trang 6Hs: điều kiện bình thường điện áp dưới
40kV là an toàn, nếu ẩm ướt hay nóng
thì không quá 12V
II/ Nguyên nhân của các tai nạn điện
- Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức đã học ở
lớp 8
? Nêu những nguyên nhân xảy ra do
chạm trực tiếp vào vật mang điện?
- Hs trả lời
? Tai nạn do phóng điện thường xảy ra
khi nào? Vì sao?
? Muốn không chạm vào các vật mang
điện ta làm như thế nào?
- Hs trả lời
? Để tránh tai nạn khi sử dụng và sửa
chữa điện ta phải làm gì?
- Điện áp dưới 40V gọi là điện áp an toàn
ở điều kiện bình thường; nếu ẩm ướt, nóngthì không quá 12V
II/ Nguyên nhân của các tai nạn điện
1/ Chạm vào vật mang điện
- Xảy ra sửa chữa điện không ngắt điện,không sử dụng dụng cụ an toàn điện, hoặcchạm vào dây dẫn bị hở…
- Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện vàcác dụng cụ có vỏ bị nhiễm điện
2 / Tai nạn do phóng điện
- Xảy ra khi đóng ngắt cầu dao
- Đứng gần điện áp cao
3/ Điện áp bước
-Khi có dây điện đứt trong vòng bán kính
20 m, nếu người đi vào, giữa 2 chân sinh
ra điện áp gây nguy hiểm
III / An toàn trong sản xuất, sinh hoạt.
1/ Chống chạm vào vật mang điện
a/ Cách điện tốt nhất giữa các phần tửmang điện và các phần tử không mangđiện
b/ Che chắn các bộ phận nguy hiểm như :cầu dao , cầu chì…
c/ Đảm bảo an toàn cho người khi đứnggần đường dây cao áp
c/ Thiết bị : Đồng hồ đo điện, bút thử điện
3/ Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ
a/ Nối đất bảo vệ ( SGK )
b/ Nối trung tính bảo vệ ( SGK )
Trang 76
- Hs trả lời
B MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN
I / Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn
điện
? Đối với điện áp cao khi có người bị
tai nạn điện ta phải làm gì
? Nếu dây điện đứt chạm vào nạn nhân
ta phải làm như thế nào? Giải thích?
II / Sơ cứu nạn nhân
? Nếu nạn nhân vẫn tỉnh ta phải làm
gì?
- Hs trả lời
? Nếu nạn nhân bị ngất thì cần làm gì?
- Hs trả lời
- GV Làm mẫu từ từ cho HS quan sát
- GV Làm mẫu, Hs quan sát sau đó
chia nhóm cho Hs tập theo
40
40
B MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI
CÓ TAI NẠN ĐIỆN
I / Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
1/ Đối với điện áp cao
- Báo cho trạm hoặc chi nhánh điện cắtđiện mới tiến hành cứu chữa
2/ Đối với điện hạ áp
a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất, taychạm vào vật mang điện
- Ngắt cầu dao, cầu chì, phích điện hoặcnắm vào chỗ áo khô của nạn nhân để kéonạn nhân ra khỏi nguồn điện
b/ Người bị nạn ở trên cao (chữa điện)
- Nhanh chóng cắt điện và phải có người
đỡ nạn nhân c/ Dây điện đường bị đứt chạm vào ngườinạn nhân
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng gậy gạt dâyđiện ra khỏi nạn nhân hoặc dùng tay lótgiẻ khô kéo nạn nhân ra
- Gây đoản mạch nguồn
II / Sơ cứu nạn nhân
1/ Nạn nhân vẫn tỉnh
-Nạn nhân tỉnh không có vết thương,không cảm thấy khó chịu thì không cầncứu chữa, chỉ cần theo dõi
2/ Nạn nhân bị ngất
-Nếu nạn nhân bị ngất cần phải nhanhchóng hô hấp nhân tạo
a Làm tăng đường thở (SGK)
b / Hô hấp nhân tạo + PP1 - áp dụng chỉ có 1 người chữa(PP1 - SGK)
Động tác 1 : Đẩy hơi ra Động tác 2 : Hít khí vào + PP2 - Dùng tay
- Dùng tay đặt nạn nhân nằm ngửa, dướilưng kê chăn, gối cho ngực ưỡn lên , cậymiệng kéo nhẹ lưỡi để họng mở ra
-Người cứu quỳ sát đầu nạn nhân, giangrộng để lồng ngực dãn ra , khí sẽ tự trào
Trang 8– GV giới thiệu PP3 cho HS
– GV hướng dẫn cách thổi vào mũi ,
mồm và xoa bóp lồng ngực
vào phổi sau đó gấp tay + PP3 - Hà hơi , thổi ngạt
- PP này đễ thực hiện và kiểm tra :
* Thổi vào mũi
* Thổi vào mồm
* Xoa bóp lồng ngực
IV Tổng kết bài học :10 phút
– GV Hệ thống bài, nêu câu hỏi
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tác hại dòng điện
2 Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn điện
3 Các phương pháp bảo vệ an toàn
4 Nêu cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện? Trong quá trình đó phải chú ý điềugì?
5 Nêu các phương pháp sơ cứu nạn nhân
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 7 phút
- Học bài và trả lời theo hệ thống câu hỏi phần tổng kết
- Thực hành sử dụng điện an toàn
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 24 tháng 5 năm 2010
Người soạn
Phan Thị Mỵ
(Từ tiết 6 đến tiết 9 )
Tên bài dạy:
THỰC HÀNH AN TOÀN ĐIỆN: SỬ DỤNG DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
VÀ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I/ Mục tiêu
Qua bài HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Tìm hiểu dụng cụ an toàn và tiết kiệm điện về công dụng, cấu tạo, cách sử dụng
2 Về kĩ năng:
- Có kĩ năng sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Thực hành các động tác cấp cứu người bị điện giật 1 cách thành thạo
3 Về thái độ : Có thái độ nghiêm túc , ý thức trách nhiệm cao khi cứu người bị tai nạn điện
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học:
- Thảm cách điện, ủng, găng tay cao su, kìm, bút thử điện, tua vít
- Tranh vẽ một số tình huống người bị điện giật, các phương pháp hô hấp nhân tạo, tranh Dụng
cụ bảo vệ an toàn điện; Sào, giẻ khô
III/ Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
Trang 91 Ổn định tổ chức: 5 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 15 phút
1 Nêu tác hại dòng điện
2 Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn điện
3 Các phương pháp bảo vệ an toàn
4 Nêu cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện? Trong quá trình đó phải chú ý điều gì?
5 Nêu các phương pháp sơ cứu nạn nhân
3 Nội dung bài giảng: 147 phút
phút
Nội dung
1 Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã
được tìm hiểu về An toàn điện, các
nguyên tắc an toàn điện cần thực hiện
trong quá trình sử dụng cũng như sửa
chữa điện Để củng cố thêm kiến thức
cho phần này, hôm nay chúng ta cùng
I Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện
- GV Đưa dụng cụ cho các nhóm quan
sát
- Hướng dẫn học sinh thực hành
- HS quan sát, mô tả các dụng cụ theo
các nội dung, ghi kết quả vào bảng
1-2
II Tìm hiểu bút thử điện
- Yêu cầu hs quan sát bút thử điện và
quan sát tranh (hình vẽ sgk)
? Nêu các bộ phận của bút thử điện và
chức năng của mỗi bộ phận đó
- Hs quan sát, mô tả và nêu tác dụng
I Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện
II Tìm hiểu bút thử điện
a) Quan sát và mô tả cấu tạo của bút thử điện khi chưa tháo và khi tách rời từng
bộ phận
- Đầu bút gắn với thân bút, dùng làm vật tiếp xúc với nguồn điện, để thử điện
- Điện trở (làm giảm dòng điện)
- Đèn báo : cho biết có dòng điện qua dây dẫn hay không
- Khi để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào vật mang điện, dòng điện đi từ vật mang điện qua đèn báo và cơ thể người rồi xuống đất, tạo thành 1 mạch kín, làm đèn báo sáng
Trang 10? Tại sao dòng điện qua bút thử điện
lại không gây nguy hiểm với con
B Cứu người bị tai nạn điện
I Giải thoát nạn nhân ra khỏi
nguồn điện
- Gv đưa ra các tình huống
- Hs hoàn thành bảng 1-3
- Giả thiết các tình huống nạn nhân bị
ngất và cần hô hấp nhân tạo và yêu
HS cách kê chăn, gối
- Hs thực hành dưới sự hướng dẫn của
B Cứu người bị tai nạn điện
I Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện
II Tiến hành cấp cứu người bị tai nạn điện
Thực hiện các thao tác theo quy trình 1/ PP : Hô hấp nhân tạo ấn ngực
- Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng bênsao cho mũi, miệng không chạm đất
- Kéo lưỡi để nạn nhân mở họng ra
- Người cứu làm các động tác hô hấp
2/ PP : Hô hấp nhân tạo co duỗi
- Đặt nạn nhân nằm ngửa lưng kê chăn,gối
- 1người ngồi cạnh kéo lưỡi nạn nhân để
mở họng
- 1người ngồi quỳ phía đầu nạn nhân, 2tay nắm lấy 2 tay nạn nhân, ép nhẹ 2 bênlồng ngực dồn khí ra ngoài miệng đếm 1,
2, 3 rồi kéo 2 tay duỗi ra vươn lênđầu nạn nhân (mở ngực) hút khí vào đếm
4, 5, 6 khoảng 12 lần/phút
Trang 11- Tìm hiểu bài: Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 25 tháng 5 năm 2010
Người soạn
Phan Thị Mỵ
(Từ tiết 10 đến tiết 13 )
Tên bài dạy:
ĐẶC ĐIỂM MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT I/ Mục tiêu bài học
Qua bài học, HS cần:
1 Về kiến thức: nắm được các nguyên nhân xảy ra tai nạn điện khi lắp đặt , sửa chữa mạngđiện , nắm được các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt gồm : dây cáp , dây dẫn điện và nhữngvật cách điện
2 Về kĩ năng: có kĩ năng phân biệt các loại vật liệu kĩ thuật điện
3 Về thái độ: có ý thức giữ gìn an toàn lao động khi lắp đặt mạng điện sinh hoạt
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
- Tranh vẽ: Mạng điện sinh hoạt.
- Bảng mẫu: Vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu cách điện, mô hình máy biến áp
III/ Quá trình th c hi n b i gi ng ực hiện bài giảng ện bài giảng ài giảng ảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp
Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú
1
1 Ổn định tổ chức: 3 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 15 phút
- Nêu nguyên nhân xảy ra tai nạn điện?
- Nêu các biện pháp bảo vệ an toàn khi sử dụng điện?
- Nêu cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện?
- Trình bày các phương pháp hô hấp nhân tạo
3 Nội dung bài giảng 150 phút
Trang 12I/ An toàn lao động khi lắp đặt điện
? Khi lắp đặt hoặc sửa chữa điện ta cần đề
phòng những tai nạn nào có thể xảy ra?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
? Để tránh tai nạn do điện giật ta cần phải
thực hiện tốt các quy định nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi, lấy
VD trong thực tế để minh hoạ
? Cầu dao điện có tác dụng gì?
- Hs: để ngắt toàn bộ điện trong nhà
? Vật lót cách điện có tác dụng gì?
- HS: trả lời câu hỏi
? Ngoài ra tai nạn điện còn có thể xảy ra
do các nguyên nhân nào khác?
-HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
II / Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
- yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu
? Nêu đặc điểm cấu tạo chung của mạng
điện sinh hoạt
ĐẶT MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
III / Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng
điện sinh hoạt
- Cho học sinh quan sát bộ vật liệu kĩ
thuật điện, bộ mẫu dây dẫn điện
? Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện
sinh hoạt gồm những gì?
- Hs: gồm dây dẫn điện, dây cáp điện, vật
liệu cách điện
? Dây dẫn điện gồm những loại nào?
- Hs: dây trần và dây bọc cách điện
+ Cắt cầu dao điện
+ Nếu có điện cần phải đứng có lót cáchđiện
- Sử dụng dụng cụ lao động có chuôi cáchđiện
- Trong xưởng thực hành phải tuân thủ theoquy tắc an toàn lao động
2 / Do các nguyên nhân khác
- Chú ý an toàn khi lắp đặt và sửa chữa điệntrên cao và khi sử dụng các dụng cụ cơ khí
II / Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
-Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính vàmạch nhánh
+ Mạch chính là mạch cung cấp + Mạch nhánh là mạch mắc song song cóthể điều khiển độc lập và phân phối tới các
đồ dùng điện -Mạng sinh hoạt gồm có các thiết bị đolường, điều khiển, bảo vệ, công tơ, cầu dao,công tắc
- Các vật liệu cách điện : sứ, ống cách điện
B VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
III / Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện sinh hoạt
1/ Dây dẫn điện
a/ Dây trần
Trang 13? Dây trần gồm những loại nào?
- Hs trả lời
? Dây bọc cách điện có cấu tạo như thế
nào?
- Hs trả lời
- Hướng dẫn hs theo dõi bảng 3.1 trang 36
? Dây cáp điện là loại dây như thế nào?
- Dây 1 sợi đồng gọi là dây đồng cứng
- Dây nhôm, lõi thép
- VLCĐ cần đảm bảo độ bền cách điện cao, chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt, độ bền cơ học cao
- Vd: sứ, cao su, nhựa, nilon, gỗ…
IV Tổng kết bài học :8 phút
– GV Hệ thống bài, nêu câu hỏi
1 Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
2 Các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
- Học sinh trả lời
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 5 phút
-Học bài và trả lời theo hệ thống câu hỏi phần tổng kết
-Xem các tài liệu có liên quan đến môn học
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
(Từ tiết 14 đến tiết 17 )
Tên bài dạy:
THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (NỐI DÂY DẪN ĐIỆN TRONG HỘP NỐI DÂY,
NỐI NỐI TIẾP VÀ PHÂN NHÁNH DÂY DẪN ĐIỆN)
KIỂM TRA LẤY ĐIỂM THỰC HÀNH I/ Mục tiêu
Trang 14Qua bài HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện Biết cách nối nối tiếp
và phân nhánh dây dẫn điện
- Nắm vững phương pháp nối dây ở hộp nối dây, hàn và cách điện mối nối
2 Về kĩ năng: Thực hành thành thạo các thao tác.Biết hàn và cách điện mối nối bằng bằng
dính, cách điện và ống ghen
3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong thực hành.
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
*GV: Tranh vẽ các mối nối
* HS: Mỗi học sinh 0,5m dây lõi đơn, 0,5m dây lõi nhiều sợi, 1công tắc hoặc phích cắm, ổ
cắm điện
Mỗi nhóm kìm cắt dây, 1 kìm tuốt dây, 1 tua vit, dao
III/ Quá trình thực hiện bài giảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
1.Ổn định tổ chức: 5 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút
- Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt?
- Các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Nội dung bài giảng: 158 phút
1 Đặt vấn đề: trong quá trình lắp đặt và
sửa chữa mạng điện, chúng ta càn sử
dụng đến rất nhiều các mối nối dây dẫn
điện Làm thế nào để thực hiện được
những mối nối đạt yêu cầu, chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
? Có mấy loại mối nối dây dẫn điện?
- Có 3 loại: mối nối thẳng, mối nối
phân nhánh, mối nối dùng phụ kiện
– GV đưa 1 số thông tin bổ sung cho
giờ thực hành, yêu cầu hs nghiên cứu
thêm tài liệu
- HS trình bày sự chuẩn bị của mình
75 I Nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn
điện
1.Yêu cầu của mối nối
- Mối nối dẫn điện tốt : điện trở mối nốiphải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng
- Độ bền cơ học cao : Chịu được sức kéo,rung
- Đảm bảo an toàn điện Mối nối phảiđược cách điện tốt
- Đảm bảo mỹ thuật : Đẹp , gọn gàng
2 Quy trình :
Nghiên cứu lý thuyết đến thực hành
Trang 15TT Hoạt động của thày và trò TG
–GV uốn nắn các sai sót kịp thời
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của
g/v
II Nối dây ở hộp nối dây
–GV làm mẫu chậm cho HS quan sát
–GV uốn nắn các sai sót kịp thời
HS thực hành theo sự hướng dẫn của g/
v
III Kiểm tra thực hành
GV nêu đề bài, theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, lấy điểm thực hành
HS thực hành nối 4 mối nối.
35
45
3.Thực hành thao tác theo quy trình
a/ Nối nối tiếp dây lõi 1 sợi
- Gọt vỏ ở dây chính
- Gọt vỏ ở dây nhánh -Dùng tay hay kìm để quấn dây nhánhvào dây chính
3/ Nối nối tiếp dây dẫn nhiều sợi
- Bóc lõi và quấn dây cuả lõi này lên lõicủa dây kia
4/ Nối phân nhánh dây dẫn nhiều lõi (Tương tự các bước như ở trên)
II Nối dây ở hộp nối dây
Quy trình :
- Bóc vỏ Làm đầu nối nối dây
Thực hiện thao tác theo quy trình
1-Nối dây dẫn ở hộp nối dây
Bóc vỏ cách điện
Làm sạch lõi
Làm đầu nối + Làm khuyên kín , hở + Làm đầu nối thẳng
Nối dây :+ Bằng vít + Bằng hộp nối dây
2 –Hàn và cách điện mối nối
Hàn mối nối
Đánh bóng mối hàn
Cách điện mối nối
III Kiểm tra thực hành
Đề bài: Nối nối tiếp và phân nhánh dây
dẫn điện với dây lõi 1 sợi và dây lõi nhiềusợi
Biểu điểm:
* Nối đươc 1 mối nối:
- Mối nối đúng kĩ thuật: 2đ
- Mối nối gọn đẹp: 0,5 đ
Trang 16TT Hoạt động của thày và trò TG
Tổng một mối nối 2,5 đ
* Nối được 4 mối nối được 10đ
IV Tổng kết bài học: 5 phút
– GV nhận xét chung giờ thực hành , rút kinh nghiệm.
– GV: Hệ thống bài, nêu câu hỏi.
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu yêu cầu của mối nối
2 Nêu trình tự thực hành các mối nối
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 3 phút
- Học bài và trả lời theo hệ thống câu hỏi phần tổng kết
- Tự tập nối dây ở nhà
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Người soạn Phan Thị Mỵ
(Từ tiết 18 đến tiết 21 )
Tên bài dạy:
CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
- Nắm được cấu tạo của 1 số thiết bị điện điện, Tác dụng và cách Lắp đặt của từng loại
2 Về kĩ năng: HS Sử dụng thành thạo các dụng cụ khi tiến hành Lắp đặt thiết bị điện
3 Về thái độ: Nghiêm túc thực hành theo quy tắc an toàn điện
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
- Một số dụng cụ: Thước, tua-vít, cưa sắt, kìm các loại
- Thiết bị: cầu dao, cầu chì, aptômat, công tắc điện
III/ Quá trình thực hiện bài giảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
1.Ổn định tổ chức: 3 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 12 phút
- Nêu yêu cầu của mối nối
- Nêu trình tự các bước nối dây lõi một sợi
Trang 17- Nêu trình tự các bước nối dây lõi nhiều sợi
3 Nội dung bài giảng: 150 phút
– GV giới thiệu 1 số dụng cụ cơ bản
dùng trong Lắp đặt điện cho HS quan
? Nêu tác dụng của Pame
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Nêu tác dụng của búa nhổ đinh
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Nêu tác dụng của tua vít
-HS quan sát trả lời câu hỏi.
? Nêu tác dụng của đục
-HS quan sát trả lời câu hỏi.
? Nêu tác dụng của kìm và kể tên các
loại kìm mà em biết ?
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Nêu tác dụng của khoan điện cầm tay
-HS quan sát trả lời câu hỏi.
? Nêu tác dụng của mỏ hàn điện ?
-HS quan sát trả lời câu hỏi.
II Một số khí cụ và thiết bị của mạng
điện sinh hoạt
– GV cho hs quan sát cầu dao, yêu cầu
hs nhớ lại kiến thức
? Nêu công dụng của cầu dao.
- -HS trả lời câu hỏi.
60
90
I / Các dụng cụ cơ bản dùng trong Lắp đặt điện
7 / Khoan điện cầm tay
-Dùng để khoan lỗ trên gỗ, bê tông, kimloại để Lắp đặt thiết bị và đi dây
8 / Mỏ hàn điện :
- Dùng để hàn mối nối các chi tiết
II Một số khí cụ và thiết bị của mạng điện sinh hoạt
1 / Cầu dao :
- Là thiết bị điện đóng, ngắt đồng thời cảdây pha và dây trung tính Nó dùng khidòng điện có cường độ lớn
Trang 18TT Hoạt động của thày và trò TG
? Cầu dao có mấy loại?
? Nêu cấu tạo cầu dao? Những bộ phận
đó được làm bằng vật liệu nào ?
- HS quan trả lời câu hỏi.
? Cầu dao được lắp ở đâu ?
- Hs trả lời
– GV cho hs quan sát cầu chì
? Nêu tác dụng của cầu chì ?
- HS quan sát thiết bị cụ thể và trả lời
? tại sao người ta lại dùng dây chì chứ
không dùng dây đồng làm dây chảy ?
- Hs : vì dây chì có nhiệt độ nóng chảy
thấp
– GV cho hs quan sát áp tô mát
? Nêu tác dụng của áp tô mát?
- HS trả lời câu hỏi
? Có mấy loại aptomat?
- hs trả lời
? Nêu nguyên lý làm việc của áp tô
mát ?
- Hs trả lời
– GV cho hs quan sát công tắc điện
? Nêu Tác dụng của công tắc điện
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Có nhiều loại cầu dao: loại 1 cực, loại 2cực, loại 3 cực; loại đóng cắt và đổi nốimạch điện;
- Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận chính :+ Cực động: làm bằng đồng+ Cực tĩnh: làm bằng đồng+ Vỏ : làm bằng sứ
- Cầu dao được lắp ở đường dây chính,
để đóng ngắt toàn bộ mạch điện
3/ Cầu chì :
- Là loại khí cụ dùng để bảo vệ thiết bị điện và lưới điện tránh khỏi hiện tượng ngắn mạch hoặc quá tải
- Cấu tạo cầu chì gồm : +Vỏ (Hộp và nắp) làm bằng sứ, thuỷ tinh
+ Cực giữ dây chảy và dây dẫn điện : làm bằng đồng
và đồ dùng điện
2 Áp tô mát (cầu dao tự động)
- Là thiết bị tự động đóng cắt và bảo vệ mạch điện khỏi sự cố ngắn mạch, quá tải
- Có nhiều loại áp tô mát: áp tô mát dòngđiện cực đại, aptomat điện áp thấp ; aptomat 1 cực, 2 cực, 3 cực…
- Nguyên lý làm việc : aptomat phối hợp chức năng của cầu dao và cầu chì
+ khi có sự cố, múm điều khiển tự động nhảy về vị trí Off, ngắt toàn bộ mạch điện
+ Khi đã kiểm tra, sửa chữa xong, ta gạt núm điều chỉnh về vị trí On, cung cập điện cho mạng điện
4/ Công tắc điện
- Là loại thiết bị điện điện dùng để
Trang 19TT Hoạt động của thày và trò TG
? Công tắc điện có mấy loại?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
? Nêu cấu tạo của công tắc và vật liệu
? Kể tên các loại ổ điện và phích điện?
? Nêu cấu tạo của từng loại?
đóng, ngắt dòng điện bằng tay đơn giản
- Có nhiều loại công tắc điện : 2 cực, 3 cực, công tắc bấm, công tắc bật, công tắcxoay…
- Cấu tạo : Gồm 3 phần :+ cực động : làm bằng đồng
- Phích điện : có loại tháo được, laoij ko
tháo được, loại 2 chốt cắm, loại 3 chốt cắm, loại chốt tròn, loại chốt dẹt…phù hớp với ổ điện
IV Tổng kết bài học:10 phút
– GV hệ thống bài, nêu câu hỏi.
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện và công dụng của từng dụng cụ
2 Em hãy kể tên các thiết bị điện, công dụng của từng thiết bị
3 Nêu ưu điểm của aptômat so với cầu dao?
5 Trên vỏ của các khí cụ điện thường ghi các số liệu kĩ thuậtgì? Nêu ý nghĩa các con sốđó?
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 5 phút
- Học bài và trả lời theo hệ thống câu hỏi phần tổng kết
- Chuẩn bị giờ sau thực hành sử dụng một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 28 tháng 5 năm 2010
Trang 20CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN THƯỜNG GẶP
I/ Mục tiêu
Qua bài HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trong lắp đặt điện
- Biết sử dụng vôn kế và ampe kế đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
2 Về kĩ năng: Có kỹ năng sử dụng thước cặp, panme, máy khoan, đồng hồ đo điện.
3 Về thái độ: nghiêm túc, tuân thủ các quy tắc an toàn khi thực hành
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
Vật liệu: một số dây dẫn bảng gỗ, điện trở, bóng đèn, bảng điện, công tắc, …
Dụng cụ: thước kẻ, thước cặp, kìm, máy khoan, MBA, ampe kế XC, vôn kế XC, đồng hồ
vạn năng
III/ Quá trình th c hi n b i gi ng ực hiện bài giảng ện bài giảng ài giảng ảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
1.Ổn định tổ chức: 5 phút
2 Kiểm tra bài cũ 15 phút
- Kể tên các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện và công dụng của từng dụng cụ
- Em hãy kể tên các thiết bị điện, công dụng của từng thiết bị
- Nêu ưu điểm của aptômat so với cầu chì?
- Trên vỏ của các khí cụ điện thường ghi các số liệu kĩ thuật gì? Nêu ý nghĩa các con số đó?
3 Nội dung bài giảng: 152 phút
1 Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã
được tìm hiểu vể các dụng cụ dùng
trong lắp đặt mạng điện Hôm nay để
củng cố thêm kiến thức cho các em,
- Gv vẽ sơ đồ của một mạch điện đơn
giản, rồi yêu cầu hs làm bài tập
(Chú ý học sinh: dùng 1 cạnh bảng gỗ
75
I/ Thực hành: Sử dụng 1 số dụng cụ trong Lắp đặt điện
1/ Dùng thước cặp và Pame để đo 1 số
+ Đo và vạch dấu trên bảng gỗ
Trang 21TT Hoạt động của thày và trò TG
II Cách sử dụng đồng hồ đo đại
lượng điện tường gặp
1/ Đo dòng điện xoay chiều
- GV giới thiệu vôn kế và ampe kế
xoay chiều, nêu công dụng và hướng
thực hành, đo hiệu điện thế xoay
chiều, ghi kết quả vào bảng
2/ Đo hiệu điện thế xoay chiều
Trang 22TT Hoạt động của thày và trò TG
V Câu hỏi và hướng dẫn tự học: 3 phút
-Về nhà quan sát kỹ mạng điện trong nhà chuẩn bị cho giờ sau
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 29 tháng 5 năm 2010
Người soạn Phan Thị Mỵ
(Từ tiết 26 đến tiết 29 )
Tên bài dạy:
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT DÂY DẪN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐƠN GIẢN I/ Mục tiêu
Qua bài HS cần nắm được:
1 Về kiến thức :
- Hs biết thiết kế, biết 2 cách lắp đặt dây dẫn và các thiết bị điện là lắp đặt nổi và lắp đặt chìm.
- Nắm vững trình tự và kĩ thuật lắp đặt
- Nắm vững khái niệm sơ đồ điện, một số kí hiệu, quy ước trong sơ đồ điện
2 Về kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản đúng, đẹp.
3 Về thái độ: Có ý thức liên hệ với thực tế đời sống, học tập nghiêm túc.
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
Tranh vẽ một số kí hiệu trong sơ đồ điện
III/ Quá trình thực hiện bài giảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp
Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú
1
1.Ổn định tổ chức: 3 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút
- Hãy mô tả lại mạng điện trong nhà em
- Nêu Tác dụng và cấu tạo của cầu dao, áp tô mát
- Nêu cấu tạo của cầu chì và công tắc điện
3 Nội dung bài giảng: 155 phút
Trang 23TT Hoạt động của thày và trò TG
? Tại vị trí rẽ và có ống nối ta xử lí như
thế nào? Nêu công dụng của các phụ
? Nêu những yêu cầu công nghệ cần
đạt được của cách lắp đặt này?
- Dây dẫn được luồn vào ống bằng 1dụng cụ kéo dây
- Các ống được nối với nhau bằng ốngnối
-+ Các chỗ uốn được nối với nhau bằngcác ống nối chữ L, U
+ Các chỗ rẽ nhánh được nối với nhaubằng các ống chữ T,
- Không luồn các đường dây có điện ápkhác nhau vào cùng 1 ống dây
- Toàn bộ thiết bị của dây dẫn khôngvượt quá 40% tiết diện của ống
II / Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên Puli sứ và kẹp sứ
1/ Đi dây trên Puli sứ
- Được bắt đầu từ 1 phía, thường bắt đầu
từ bảng điện
- Dây dẫn dược cố định trên Pulisứ đầutiên, sau đó căng thẳng và cố định ở Puli
sứ tiếp theo cho đến Puli sứ cuối cùng
2/ Đi dây trên kẹp sứ
- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây, vít chặtlại
3/ Yêu cầu công nghệ
- Đường dây phải song song với vật kiếntrúc (tường, trần nhà, cột…) và cách vậtkiến trúc ít nhất 10mm
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3m.-Tăng thêm Puli sứ khi đổi hướng hoặc
Trang 246
7
III / Lắp đặt Mạng điện kiểu ngầm
– Cho Hs nghiên cứu bản vẽ Lắp đặt
IV / Khái niệm về Sơ đồ điện
- Gv yêu cầu hs nhớ lại kiến thức
? Sơ đồ điện là gì?
- Hs trả lời
– GV treo tranh vẽ giới thiệu 1 số quy
ước trong sơ đồ điện
? Sơ đồ điện có mấy loại?
- Hs: có 2 loại là sơ đồ nguyên lý và sơ
- Hs: Là mạch bảng điện lấy từ sau
công tơ điện
? Thế nào là mạch bảng điện nhánh?
- Hs: Là mạch bảng điện cấp điện cho
các đồ dung điện
? Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp
đặt mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 công
III / Lắp đặt Mạng điện kiểu ngầm
- Mạng điện kiểu ngầm là mạng điện códây dẫn được đặt trong ống, rãnh kết cấucủa tường, trần, sàn bê tông…
- Yêu cầu: Dây dẫn luồn trong ống thép
mạ trong có lót cách điện; môi trườnglắp đặt khô ráo; tiết diện dây dẫn khôngvượt quá 40% tiết diện ống.; không luồnchung nhiều đường dây các cấp điện ápkhác nhau…
IV / Khái niệm về Sơ đồ điện
- Sơ đồ điện là là hình biểu diễn quy ước của mạch điện, mạng điện hay hệ thống điện
1/ Một số kí hiệu quy ước trong Sơ đồ điện ( sgk )
2 / Phân loại Sơ đồ điện
Trang 251 Bảng điện đặt cách mặt đất và mép tường bao nhiêu thì thuận lợi? Vì sao?
2 Có lắp đặt đèn chiếu sáng trên nóc quạt không? Tại sao?
3 Sơ đồ mạch điện là gì? Tại sao phải dùng những kí hiệu trong sơ đồ điện?
4 Khi vẽ sơ đồ mạch điện cần chú ý điều gì?
V Câu hỏi, bài tập và hướng dẫn tự học: 5 phút
Học bài và trả lời các câu hỏi phần tổng kết
VI Tự đánh giá rút kinh nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 30 tháng 5 năm 2010
Người soạn
•
•
A 0
1
2 3
Trang 26KIỂM TRA LẤY ĐIỂM THỰC HÀNH I/ Mục tiêu
Qua bài HS cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- H xây dựng được sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lí
- Biết lập kế hoạch cho công việc lắp mạch điện
- Kiểm tra đánh giá phần lí thuyết đã học và kĩ năng thực hành lắp bảng điện, đèn các loại
2 Về kĩ năng: Thành thạo lắp bảng điện, đèn các loại.
3 Về thái độ: Làm việc có kĩ thuật, kỉ luật, an toàn, giữ gìn vệ sinh chung.
II/ Các công việc chuẩn bị cho dạy và học
- Bảng điện, cầu chì, ổ cắm, công tắc, dây nối đủ để lắp bảng điện 1 đèn sợi đốt, 2 đèn sợi
đốt…
- Đèn huỳnh quang dùng chấn lưu 2 đầu dây, chấn lưu điện tử Mô hình mạch điện cầu thang(2 công tắc 3 cực, 2 bảng điện, 1 cầu chì) Kìm cắt dây, kìm tuốt dây
III/ Quá trình th c hi n b i gi ng ực hiện bài giảng ện bài giảng ài giảng ảng
TT Ngày lên lớp Tại
lớp Vắng mặt có lí do Vắng mặt không có lí do Ghi chú 1
1 Ổn định tổ chức: 3 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Sơ đồ mạch điện là gì? Tại sao phải dùng những kí hiệu trong sơ đồ điện?
- Vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển
1 đèn sợi đốt
3 Nội dung bài giảng: 197 phút
1 Đặt vấn đề: Buổi trước chúng ta đã vẽ
được sơ đồ lắp đặt của một số mạch điện
đơn giản trong mạng điện gia đình Hôm
nay, chúng ta cùng đi vào lắp đặt những
2
Trang 27TT Hoạt động của thày và trò TG
mạch điện này
2 I Thực hành
1/ Mạch điện gồm một cầu chì, 1ổ lấy
điện, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi
đốt
- GV yêu cầu hs lên bảng vẽ sơ đồ
nguyên lý và sơ đồ lắp đặt của mạch
điện Hướng dẫn hs phân tích, tìm hiểu
sơ đồ nguyên lý, các mối liện hệ về điện
của các phần tử trong mạch điện, và sơ
- HS liệt kê số lượng, thiết bị, vật liệu
- GV: làm mẫu 1 lần với tốc độ chuẩn
- GV: làm mẫu lần 2 với tốc độ chậm và
giải thích các bước cơ bản
- Lần 3 kiểm tra HS làm thử và nhận xét
đánh giá
- GV: lưu ý: với bảng điện gỗ cần khoan
lỗ, hiện nay hầu hết sử dụng bảng điện
nhựa nên có thể bỏ qua bước khoan lỗ
- Nếu vạch dấu sai, tháo ra lắp lại
-Tháo ra nối lại
a) Vẽ sơ đồ nguyên lý
A O
b) Vẽ sơ đồ lắp đặt
A O
c) Dực hiện bài giảng trù v t li u thi t b i n : ật liệu thiết bị điện : ện bài giảng ết bị điện : ị điện : điện : ện bài giảng
TT Tên thiết bị, vật
1234
Cầu chì Công tắc Dây điện 2 mầu :
Lắp thiết bị cầu chì, công tắc
Nối dây vào thiết bị
- Kiểm tra sản phẩm
Vạch dấu
Lắp đặt thiết bị có sai, lệch không
Nối dây sai …
Trang 28TT Hoạt động của thày và trò TG
2 2 Mạch điện gồm 2 cầu chì, 2 ổ lấy
điện, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi
đốt
GV dùng phương pháp tương tự trên
30 2 Mạch điện gồm 2 cầu chì, 2 ổ lấy điện, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi đốt
3
4
5
3 Mạch điện cầu thang
GV dùng phương pháp tương tự trên
4 Mạch điện huỳnh quang chấn lưu
thường
GV dùng phương pháp tương tự trên
5 Mạch điện huỳnh quang chấn lưu
điện tử.
GV dùng phương pháp tương tự trên
II Kiểm tra lấy điểm thực hành
- Gv Kiểm tra bằng cách cho hs bắt thăm
lắp đặt 1 trong 5 mạch điện trên
- HS nhận đề, chuẩn bị đồ dùng, Làm bài
thực hành
- GV nhận xét cho điểm
30 30 30 45
3 Mạch điện cầu thang
4 Mạch điện huỳnh quang chấn lưu thường
5 Mạch điện huỳnh quang chấn lưu điện tử.
II Kiểm tra lấy điểm thực hành
- Lắp đúng vị trí các thiết bị điện, đảm bảo thời gian 4đ
- Nối dây đúng nguyên lý, mối nối đúng kĩ thuật 4đ
V Câu hỏi và bài tập hướng dẫn tự học: 3 phút
- Liên hệ thực tế lắp bảng điện ở nhà, Tìm hiểu trước về máy biến áp
VI Tự đánh giá rút kinh
nghiệm
Thông qua tổ bộ môn Ngày 1 tháng 6 năm 2010