Những vấn đề nêu trên vừa là cơ sở lí luận, vừa là cơ sở thực tiễn buột ngườigiáo viên giảng dạy môn công nghệ trong nhà trường phổ thông phải có trách nhiệm tìm ra con đường để hướng dẫ
Trang 11 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trên con đường hội nhập và phát triển cùng thế giới, đất nước ta đã và đang từngbước đổi mới, áp dụng khoa học - kỹ thuật - công nghệ hiện đại vào trong mọi lĩnh vựccủa đời sống và sản xuất để thực hiện công cuộc “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đấtnước Do đó việc đào tạo ra nguồn nhân lực có tri thức và đạo đức đang là mục tiêu lớncủa ngành giáo dục nước ta hiện nay
Cùng với mục tiêu chung của ngành giáo dục, mục tiêu của giáo dục cấp THPT đólà: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹnăng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc
đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Đối với môn công nghệ, động cơ đốt trong có vai trò rất quan trọng và được sửdụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, giaothông vận tải, quân sự Do đó, đối với người học sinh phổ thông dù sau này có lựachọn nghề nghiệp gắn bó với động cơ đốt trong hay không thì những hiểu biết về động
cơ đốt trong nói chung cũng như nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốttrong vẫn luôn gắn liền với đời sống thực tiễn của họ Chính vì vậy, để có thể hiểu vàghi nhớ sâu sắc hơn về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong làmột vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng
Những vấn đề nêu trên vừa là cơ sở lí luận, vừa là cơ sở thực tiễn buột ngườigiáo viên giảng dạy môn công nghệ trong nhà trường phổ thông phải có trách nhiệm tìm
ra con đường để hướng dẫn học sinh tiếp nhận và khắc sâu kiến thức về nguyên lí làmviệc của các hệ thống trong động cơ đốt trong một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và
có hiệu quả
Với lý do trên tôi đã lựa chọn giải pháp là: Ứng dụng công nghệ thông tin để dạyphần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong trongmôn công nghệ 11
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là lớp 11C1 và 11C5 củatrường THPT Nguyễn Trung Trực Trong đó nhóm thực nghiệm là lớp 11C1 và nhómđối chứng là lớp 11C5 Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạyChương: Cấu tạo của động cơ đốt trong Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ
Trang 2rệt đến kết quả học tập của học sinh: nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so vớinhóm đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình
là 7,91 trong khi điểm bài kiểm tra đầu ra của nhóm đối chứng có giá trị trung bình là6,93 Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minhrằng việc ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơcấu và hệ thống trong động cơ đốt trong đã nâng cao năng lực nhận thức và hiểu biếtcho học sinh lớp 11C1 của trường THPT Nguyễn Trung Trực
2 GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng:
- Đại đa số học sinh của Trường THPT Nguyễn Trung Trực là học sinh ở vùng nông
thôn, trình độ nhận thức của các em không đồng đều Địa bàn khu vực còn non kém vềnền công nghiệp và tình trạng ngại học, coi nhẹ môn học do đây không phải là môn thitốt nghiệp và thi vào Đại học, Cao đẳng Nên đã dẫn đến một thực tế đáng buồn là kếtquả, hiệu quả của giờ học chưa cao, chưa đạt được nhiều theo mục đích, yêu cầu đặt ra
- Kiến thức về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong là nội
dung mang tính trừu tượng, học sinh không thể trực tiếp quan sát, tri giác được Để tiếpthu được nội dung này học sinh phải hình dung, tưởng tượng, phải thực hiện các thaotác tư duy dưới sự hướng dẫn của giáo viên Do đó đã gây ra nhiều khó khăn cho họcsinh trong việc tiếp nhận cũng như khắc sâu kiến thức của bài học, dẫn đến sự say mê,yêu thích môn học của học sinh không nhiều, chất lượng và hiệu quả của giờ học chưacao
Nguyên nhân: Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp, sức thuyết phục của chương trình
còn ở mức độ, tâm lí coi nhẹ môn học của học sinh và còn nhiều lí do khác nữa đượcđưa ra để biện minh cho một thực tế là chất lượng và hiệu quả của giờ học chưa cao.Song tôi thiết nghĩ mấu chốt của vấn đề là ở chỗ bản thân người giáo viên dạy mônCông nghệ cũng đang dạt theo sự ngại học của học sinh, chưa tích cực tìm giải phápnâng cao chất lượng giờ học, quá nặng nề đến việc trang bị kiến thức mà không thấykiến thức ấy phải được tổ chức thế nào để giúp học sinh tiếp nhận một cách dễ dàng vàhứng thú
Trang 32.2 Giải pháp thay thế:
Với phương pháp hướng dẫn học sinh làm việc thông qua một số câu hỏi gợi mở,học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát sơ đồ cấu tạo rồi tiến hành tư duy, hìnhdung, tưởng tượng và rút ra nguyên lí làm việc của hệ thống Sau đó giáo viên tóm tắt
và kết luận lại cho học sinh về nguyên lí làm việc của hệ thống dưới dạng lí thuyết.Với phương pháp trên không phải hoàn toàn là cái dở mà cũng có cái hay của nó.Qua đó nó thể hiện được phong cách, phương pháp và khả năng truyền đạt kiến thứccủa người giáo viên Tuy nhiên với cách thực hiện như vậy, gây không ít khó khăn cho
cả giáo viên lẫn học sinh Sau khi nghiên cứu xong, kiến thức về nguyên lí làm việc củacác hệ thống trong động cơ đốt trong là những lí thuyết, chúng thường mờ nhạt và trừutượng Do đó học sinh rất khó khăn trong quá trình tiếp nhận cũng như khắc sâu kiếnthức vừa học
Với thực tế giảng dạy của mình, tôi xin đưa ra một giải pháp thay thế là: “Ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong môn công nghệ 11”.
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơcấu và hệ thống trong động cơ đốt trong môn công nghệ 11 có làm tăng kết quả học tậpkhông?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơcấu và hệ thống trong động cơ đốt trong trong môn công nghệ 11 có làm tăng kết quảhọc tập của học sinh
3 PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
* Giáo viên bộ môn: có nhiều kinh nghiệm, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm caotrong công tác giảng dạy bộ môn
Trang 4* Về học sinh:
Tôi chọn hai lớp 11C1 (lớp thực nghiệm) và lớp 11C5 (lớp đối chứng) củatrường THPT Nguyễn Trung Trực do tôi trực tiếp giảng dạy làm đối tượng nghiên cứucho đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của tôi
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
- Tôi chọn hai lớp 11C1 là nhóm thực nghiệm và lớp 11C5 là nhóm đối chứng
- Lấy kết quả bài kiểm tra học kì 1 làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả cho
thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, p = 0,2 > 0,05, do đó tôi dùng
phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2nhóm trước khi tác động
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Kết quả P = 0.2 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hainhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tươngđương
Thiết kế 2: Thiết kế trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
Nhóm Kiểm tra trước Tác động Kiểm tra sau tác
Trang 5tác động động
Thực nghiệm
Dạy học có ứng dụng côngnghệ thông tin để dạy phầnnguyên lí làm việc của một
số cơ cấu và hệ thống trongđộng cơ đốt trong
O3
Đối chứng
Dạy học không có ứngdụng công nghệ thông tin
để dạy phần nguyên lí làmviệc của một số cơ cấu và
hệ thống trong động cơ đốt
trong
O4
Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Ở lớp đối chứng: thiết kế kế hoạch bài học không có ứng dụng công nghệ thôngtin để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốttrong, quy trình chuẩn bị bài học bình thường
- Ở lớp thực nghiệm: thiết kế kế hoạch bài học có ứng dụng công nghệ thông tin
để dạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong.Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng dạy học bằng cách tăng cường
sự tập trung của các em vào bài giảng, hạn chế sự ghi chép Các tiến trình khác vẫn tiếnhành bình thường
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Thời gian dạy nội dung thực nghiệm cụ thể với hai lớp như sau:
Bảng 3: Thời gian thực nghiệm:
Trang 6Thứ ngày Môn/Lớp Tiết Nội dung dạy
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Lấy kết quả bài kiểm tra học kì 1 làm bài kiểm tra trước tác động
- Lấy kết quả bài kiểm tra giữa học kì 2 làm bài kiểm tra sau tác động
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Tiến hành kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm và cùng một đề
- Sau đó tiến hành chấm điểm theo đáp án đã xây dựng
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1 Trình bày kết quả:
Trang 7Kết quả điểm trung bình sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứngđược biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước tác động và sau tác động.
bình bằng T-test độc lập cho kết quả P = 0,0002 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa
điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênhlệch kết quả trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứngkhông phải do ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị TB chuẩn 7,84 7,03 0,85
0,95
−
SMD
Trang 8Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,85 cho thấy
mức độ ảnh hưởng của giải pháp thay thế đến điểm trung bình học tập của nhóm
thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin để dạy phần nguyên lí làmviệc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong trong môn công nghệ11” trong giảng dạy đã được kiểm chứng
4.3 Bàn luận:
4.3.1 Ưu điểm:
Hai nhóm được lựa chọn ban đầu là ngẫu nhiên, trước khi tác động hai nhóm có
sự tương đương nhau
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bìnhcộng là 7,84; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm trung bình
cộng là 7,03 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,85
Theo tiêu chí Cohen chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,85 cho thấy mức độ ảnh hưởng tác động là lớn Điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là P = 0,0002 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
Các minh chứng trên đã khẳng định: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy phần nguyên lí làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong đãnâng cao năng lực nhận thức và hiểu biết trong chương cấu tạo của động cơ đốt trongcho học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực
4.3.2 Hạn chế:
Tuy nhiên trên đây chỉ là kết quả nghiên cứu của tôi đối với đối tượng là họcsinh trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Hoà Thành, nơi có nhiều học sinh yếukém và đầu vào rất thấp
Để nghiên cứu được thực hiện tốt đòi hỏi người dạy cần phải trang bị cho HSkiến thức cơ bản thật kỹ, lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng HS từ các bộphận, chi tiết đơn giản trước nhằm kích thích sự hứng thú học công nghệ ở các em, sau
đó mới nâng dần mức độ lên đến tầm của chuẩn kỹ năng kiến thức
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1 Kết luận:
Trang 9Học sinh được trực tiếp xem các hoạt động của máy móc, cơ cấu trong thực tế sẽgiúp học sinh có cơ sở vững chắc để tìm tòi nguyên lý làm việc của động cơ đốt trongnói riêng và các máy móc thiết bị nói chung.
Trong đề tài này, tôi đặc biệt quan tâm đến việc rèn luyện cho học sinh khả năngquan sát thực tiễn, suy luận logic, độc lập giải quyết vấn đề, bồi dưỡng động cơ học tập,bồi dưỡng năng lực tư duy trừu tượng cho học sinh để tạo tiền đề, cơ sở để cho các em
tự học, tự nghiên cứu sau này để từ đó các em có thể thực hiện việc tự học suốt đời
5.2 Khuyến nghị:
* Đối với các cấp lãnh đạo:
- Cần quan tâm về cơ sở vật chất như xây dựng đủ phòng học và các phòng chứcnăng, phòng dạy giáo án điện tử; các thiết bị máy tính, máy chiếu Projector hoặc mànhình tivi màn hình rộng có bộ kết nối… cho các nhà trường
- Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT, NCKHSPƯD; khuyến khích và độngviên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học
- Giảm dần số lượng học sinh trong lớp học nhằm giúp giáo viên quản lý giờ dạytốt hơn
* Đối với giáo viên:
- Không ngừng tự học hỏi, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn,NCKHSPƯD để nâng cao hiệu quả dạy học
- Đầu tư cho soạn giảng, giáo án mang tính thực thi, không chiếu lệ
- Rèn luyện cho học sinh có thể thực hành động cơ đốt trong nhiều nhưng phảivừa sức, phù hợp với trình độ tiếp thu của các em
- Tạo cho học sinh hứng thú, yêu thích bộ môn Công nghệ, tự tìm tòi nghiên cứuphát huy tính tích cực trong học tập cho các em
Với kết quả đã được chứng minh trong đề tài này, tôi rất mong các bạn đồng nghiệpquan tâm, chia sẻ góp phần nâng cao chất lượng khi dạy phần động cơ đốt trong nóiriêng và môn công nghệ nói chung cho học sinh THPT
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án Việt - Bỉ, Nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng, NXB Đại học sư phạm
2/ Tạp chí của Trung ương Hội khuyến học Việt Nam: Dạy và học ngày nay
3/ Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Thái Duy Tuyên, NXB Giáo dục.4/ Sách giáo khoa Công nghệ 11,Nguyễn Văn Khôi, NXB Giáo dục
2/ Sách giáo viên Công nghệ 11,Nguyễn Văn Khôi NXB Giáo dục
Trang 11PHỤ LỤC:
PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của
hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của
hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động
cơ xăng
Nguyên lý làm việc của một số cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong
Cấu tạo, nhiệm
vụ và nguyên
lý làm việc của
hệ thống làm mát
Cấu tạo, nhiệm
vụ và nguyên
lý làm việc của
hệ thống bôi trơn
Trang 12Tiết 1: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền Học sinhnhận biết được các chi tiết trong hệ thống và nhiệm vụ của các nhóm chi tiết chính.Tiết 2: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu phân phối khí Học sinh nhận biếtđược các chi tiết trong hệ thống và nhiệm vụ của các chi tiết trong quá trình làm việc.Tiết 3: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Họcsinh hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của hệ thống và các trường hợp làm việc của hệ thốngbôi trơn.
Tiết 4: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát Họcsinh hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của hệ thống và các trường hợp làm việc của hệ thốnglàm mát
Tiết 5: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấpnhiên liệu và không khí trong động cơ xăng Học sinh nắm vững các chi tiết và nguyên
lý làm việc trong hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng.Tiết 6: Hoạt động nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấpnhiên liệu và không khí trong động cơ điêzen Học sinh nắm vững các chi tiết vànguyên lý làm việc trong hệ thống nhiên liệu của động cơ điêzen
Trang 13- Đọc được sơ đồ cấu tạo của pittông, thanh truyền và trục khuỷu.
- Nhận biết các chi tiết chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền qua mô hình,tranh vẽ
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày nhiệm vụ của thân máy, nắp máy Nêu cấu tạo của thân máy?
4.3 Tiến trình bài học:
I Giới thiệu chung:
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có ba
nhóm chi tiết: Nhóm pittông, nhóm thanh
truyền, nhóm trục khuỷu Trong đó pittông,
thanh truyền, trục khuỷu là các chi tiết
chính Khi động cơ làm việc, pittông
chuyển động tịnh tiến trong xilanh Trục
khuỷu quay tròn, thanh truyền vừa chuyển
động tịnh tiến theo xilanh vừa chuyển động
quay tròn theo trục khuỷu
II Pittông:
1 Nhiệm vụ:
- Cùng với xilanh và nắp máy tạo thành
không gian làm việc
Giới thiệu trên mô hình và nêu câu hỏi:Khi động cơ làm việc, pittông, thanh truyền, trục khuỷu chuyển động như thế nào?
Trang 14- Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền
lực cho trục khuỷu để sinh công (kì cháy
(thường dùng trong động cơ xăng) Đỉnh
lõm (thường dùng trong động cơ điêzen)
- Đầu: có các rãnh để lắp xécmăng khí và
xécmăng dầu Xéc măng khí được lắp ở
trên, xéc măng dầu lắp ở dưới Đáy rãnh lắp
xécmăng dầu có các lỗ khoan để thoát dầu
- Thân: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho
pittông chuyển động trong xilanh Trên
thân pittông có lỗ ngang để lắp chốt
- Thanh truyền được chia làm ba phần:
Đầu nhỏ, thân, đầu to
- Đầu to: Để lắp với chốt khuỷu, có thể
làm liền khối hoặc chia làm hai nửa, một
nửa đúc liền với thân một nửa làm rời
(được gọi là nắp đầu to) Hai nửa được
ghép với nhau bằng bu lông thanh truyền
có độ bền cao Bên trong đầu to cũng có
bạc lót hoặc ổ bi, riêng loại đầu to được cắt
làm hai nửa chỉ dùng bạc lót
IV Trục khuỷu:
1 Nhiệm vụ:
- Nhận lực từ thanh truyền để tạo mômen
quay làm quay máy công tác Ngoài ra, trục
khuỷu còn làm nhiệm vụ dẫn động các cơ
cấu và hệ thống của động cơ: Trục cam,
máy bơm nước, máy bơm dầu, quạt gió
2 Cấu tạo: Chia làm ba phần: đầu, đuôi,
- Nêu nhiệm vụ của pittông
Giới thiệu trên tranh vẽ hình 23.1; 23.2
Đầu pittông có nhiệm vụ gì? Tại sao trênđầu pittông phải lắp xécmăng?
Trả lời câu hỏi 3 SGK?
Tại sao đỉnh pittông của ĐC điêzen thường có dạng lõm?
(Tạo xoáy lốc trong xilanh) Giới thiệu hình 23.3
Vì sao trong đầu nhỏ và đầu to thanh truyền phải có bạc lót hoặc ổ bi?
Trang 15* Phần đầu: có các bánh răng để truyền
lực
* Phần đuôi: Lắp với bánh đà
* Phần thân: Gồm: Cổ khuỷu là trục quay
của trục khuỷu
- Chốt khuỷu: Để lắp đầu to thanh truyền
- Má khuỷu: Để nối cổ khuỷu với chốt
khuỷu Trên má khuỷu thường có thêm đối
trọng
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Biết được biện pháp dùng đối trọng để
giảm rung động và tiếng ồn do động cơ gây
trọng?
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức)
- Nhiệm vụ, cấu tạo pittông, thanh truyền, trục khuỷu
5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học kĩ bài học
+ Xem phần thông tin bổ sung
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 109
- Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
+ Xem trước 24 SGK: Cơ cấu phân phối khí
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:
Trang 16Bài: 24 Tiết: 31 CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
- Đọc được sơ đồ nguyên lý của cơ cấu phân phối khí dùng xupap
- Nhận biết các chi tiết chính của cơ cấu phân phối khí qua mô hình, tranh vẽ
- Phân tích được sơ đồ cấu tạo
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu nhiệm vụ và cấu tạo của pittông, thanh truyền?
Câu 2: Nêu nhiệm vụ và cấu tạo của trục khuỷu?
4.3 Tiến trình bài học:
I Nhiệm vụ và phân loại:
1 Nhiệm vụ:
- Đóng mở các cửa nạp, cửa thải đúng lúc
để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới
vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra
ngoài
2 Phân loại: Gồm hai loại:
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt
(động cơ 2 kì)
- Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp (động
cơ 4 kì): Có hai loại :
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo
II Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp:
1 Cấu tạo:
Giới thiệu trên hình 24.1
- Khi động cơ làm việc các cửa thải,cửa nạp có mở liên tục không?
- Chỉ mở theo từng quá trình?
- Sự khác nhau giữa cơ cấu phân phốikhí dùng xupáp đặt và cơ cấu phânphối khí dùng xupáp treo?
- Xupáp treo lắp xupáp trên nắp máy,xupáp đặt lắp xupáp trên thân xilanh
- Xupáp treo có thêm đũa đẩy, cầnbẩy
Trang 17a Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp
treo:
Mỗi xupáp được dẫn động bởi một vấu cam,
con đội, đũa đẩy và cần bẩy (cò mổ) riêng
Trục cam đặt trong thân máy, được dẫn động
từ trục khuỷu thông qua cặp bánh răng phân
phối Số vòng quay trục cam bằng một nửa số
vòng quay trục khuỷu
- Nếu trục cam đặt trên nắp máy, thường sử
dụng xích cam làm chi tiết dẫn động trung
gian
b Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt:
Có cấu tạo đơn giản hơn Xupáp đặt trong
thân máy nên con đội trực tiếp dẫn động
xupáp mà không cần các chi tiết dẫn động
trung gian (đũa đẩy, cò mổ)
2 Nguyên lí làm việc của cơ cấu phân
phối khí dùng xupáp treo:
- Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay
dẫn động trục cam quay làm các cam quay
theo Khi vấu cam tác động lên con đội qua
đũa đẩy, cần bẩy ép lò xo đi xuống mở
xupáp
- Khi vấu cam trượt qua đấy con đội, lò xo
xupáp dãn ra, các chi tiết của cơ cấu trở về vị
trí ban đầu, đóng xupáp
* Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả:
Điều chỉnh cơ cấu đóng mở đúng thời điểm
để giảm tiêu hao nhiên liệu, công suất động
cơ bảo đảm.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Biết được biện pháp dùng lò xo xupap và
điều chỉnh khe hở nhiệt để giảm tiếng ồn do
động cơ gây nên Tại sao động cơ đốt trong bị hao nhiên liệu?
Tại sao xupap có tiếng ồn?
Trang 18+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 113.
- Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
+ Xem trước 25 SGK: Hệ thống bôi trơn
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:
Trang 19Bài: 25 Tiết: 32 HỆ THỐNG BÔI TRƠN
- Nhận biết các chi tiết chính trong hệ thống bôi trơn
- Phân tích được sơ đồ cấu tạo
1.3 Thái độ:
- Biết được ứng dụng và vai trò của động cơ đốt trong trong cuộc sống.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn
- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp
treo?
4.3 Tiến trình bài học:
I Nhiệm vụ và phân loại:
1 Nhiệm vụ:
- Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma
sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện
làm việc bình thường của động cơ và tăng
tuổi thọ các chi tiết
2 Phân loại: Thường có các loại sau:
- Bôi trơn bằng vung té
- Bôi trơn cưỡng bức
- Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào
nhiên liệu (Dùng trong động cơ 2 kì)
II Hệ thống bôi trơn cưỡng bức:
1 Cấu tạo:
- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức gồm các
bộ phận chính: cácte chứa dầu, bơm dầu,
bầu lọc dầu, các đường dẫn dầu Ngoài ra
trong hệ thống còn có các van an toàn, van
khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo
Vì sao khi động cơ làm việc cần phải bôitrơn các chi tiết?
(Giảm ma sát, biến từ ma sát khô thành
ma sát ướt, làm mát, tẩy rửa, bao kín vàchống gỉ)
Giới thiệu trên hình 25.1Bơm dầu dùng để làm gì?
Bầu lọc dùng để làm gì?
Sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát, dầuchảy về đâu?
Trang 20áp suất dầu
2 Nguyên lí làm việc: - Trường hợp bình thường: Khi động cơ làm việc, dầu nhớt được bơm hút từ cácte và được lọc sạch ở bầu lọc, qua van khống chế tới đường dầu chính, theo các đường dầu để bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cácte - Các trường hợp khác: + Nếu áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn sẽ mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm + Nếu nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định trước, van khống chế đóng lại, dầu đi qua két làm mát, được làm mát trước khi chảy vào đường dầu chính * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Biết được dầu bôi trơn trong động cơ cũng là một tác nhâ gây ô nhiễm môi trường * Trước khi xã dầu bôi trơn ra môi trường ta cần phải xử lí như thế nào ? 5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức) - Cấu tạo nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức 5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà) - Đối với bài học ở tiết học này: + Học kĩ bài học + Đọc phần thông tin bổ sung + Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 115 - Đối với bài học ở tiết học tiết theo: + Xem trước 25 SGK: Hệ thống làm mát RÚT KINH NGHIỆM - Nội dung:
- Phương pháp:
- Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:
Trang 21-Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống làm mát bằng nước và không khí.
-Chỉ ra được vị trí và tác dụng của các bộ phận trên hệ thống
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiệm vụ, nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn
cưỡng bức?
4.3 Tiến trình bài học:
I Nhiệm vụ và phân loại:
1 Nhiệm vụ:
- Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt
quá giới hạn cho phép
2 Phân loại:
- Theo chất làm mát có hai loại:
+ Hệ thống làm mát bằng nước
+ Hệ thống làm mát bằng không khí (gió)
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Biết được việc làm mát động cơ là một biện
pháp làm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
Khi động cơ làm việc, các chi tiết
có nhiệt độ quá cao sẽ ảnh hưởngkhông tốt tới công suất của động cơ
và tuổi thọ của các chi tiết
Câu hỏi 2: Trong động cơ vùng nào
Câu hỏi 5: Vì sao trên thân và nắp
xilanh lại có các cánh tản nhiệt?
Để tăng diện tích tiếp xúc vớikhông khí
Trang 221 Thân máy 2 Nắp máy
3 Đường nước nóng
ra khỏi động cơ 4 Van hằng nhiệt
5 Két nước 6 Giàn ống của két nước
7 Quạt gió 8 Ống nước nối tắt về
bơm
9 Puli và đai truyền 10 Bơm nước
11 Két làm mát dầu 12 Ống phân phối nước
lạnh
- Bơm nước tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ
thống
- Két nước gồm có hai ngăn nối với nhau bởi
một giàn ống nhỏ Ngăn trên chứa nước nóng,
ngăn dưới chứa nước mát
- Nước làm mát chứa đầy trong các đường ống,
bơm, két và áo nước
2 Nguyên lí làm việc:
- Khi động cơ làm việc, nước trong áo nước
nóng dần
- Khi nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn
giới hạn quy định, van hằng nhiệt đóng cửa
thông với két làm mát, mở hoàn toàn cửa thông
với đường ống nhỏ để nước chảy thẳng về bơm
- Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới
hạn đã định, van hằng nhiệt mở cả hai đường để
nước trong áo nước vừa chảy vào két, vừa chảy
vào đường nước
- Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới
hạn cho phép, van hằng nhiệt đóng cửa thông với
đường nước nhỏ, mở hoàn toàn cửa thông với két
làm mát, nước được làm mát rồi được bơm hút
đưa trở lại áo nước của động cơ
III Hệ thống làm mát bằng không khí:
1 Cấu tạo:
- Cấu tạo chủ yếu của hệ thống làm mát bằng
không khí là các cánh tản nhiệt được đúc bao
ngoài thân xilanh và nắp máy
Câu hỏi 6: Tại sao cácte xe máy
không có cánh tản nhiệt?
Vì cácte ở xa buồng cháy nên nhiệt
độ cácte không nóng đến mức cầnphải làm mát
Câu hỏi 7: Có nên tháo yếm xe máy
khi sử dụng?
Không nên tháo vì ngoài các tácdụng khác, yếm xe còn có tác dụngnhư bản hướng gió để gió tập trung
đi qua động cơ nên động cơ làm máttốt hơn
Trang 23- Trên các động cơ tĩnh tại hoặc động cơ nhiều
xilanh còn có thêm quạt gió, tấm hướng gió và
vỏ bọc
2 Nguyên lí làm việc:
- Khi động cơ làm việc, nhiệt từ các chi tiết bao
quanh buồng cháy được dẫn ra các cánh tản nhiệt
rồi truyền ra không khí xung quanh Nhờ các
cánh tản nhiệt có diện tích tiếp xúc với không khí
lớn nên tốc độ làm mát được tăng cao
- Hệ thống có sử dụng quạt gió không chỉ tăng
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 118
- Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
+ Xem trước 27 SGK: Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơxăng