2-ChuÈn bÞ dông cô vËt liÖu thùc hµnh 3-Bè trÝ s¾p xÕp n¬i lµm viÖc vÞ trÝ thùc tËp 4-C¸c nhãm thùc hiÖn theo híng dÉn III-Híng dÉn kÕt thóc.. - Yªu cÇu hs dõng thùc hµnh.[r]
Trang 1Tiết 01
************
Tình hình phát triển công điện và điện khí hoá ở nớc ta
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc tầm quan trọng của điện năng, tình hình phát triển ngành công nghiệp điện và điện khí hoá ở nớc ta
- Hiểu đợc sự cần thiết phải phát triển ngành công nghiệp điện ở nớc ta
- Yêu mến nghề điện
b/ chẩn bị của thày và trò: Tài liệu KTĐ và một số đồ dùng TBĐ
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: - Kiểm tra sỹ số.
- Nhắc nhở nội qui học tập
* Kiểm tra bài cũ: Không
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Chúng ta đều biết
hiện nay ĐN là nguồn động lực
chủ yếu đối với sản xuất và đời
sống Theo các em vì sao khảng
định nh vậy?
HS: Trả lời câu hỏi trên
GV: Kết luận
HS: Lấy ví dụ cụ thể
HS: Lấy ví dụ cụ thể
HS: Lấy ví dụ cụ thể
GV: Là những tính u việt gì?
HS: Trả lời câu hỏi trên
GV: Phân tích qua hệ thống
truyền tải điện
HS: Lấy ví dụ cụ thể
GV: Với tầm quan trọng của ĐN
1/ Tầm quan trọng của điện năng
- Điện năng giữ một vai trò hết sức quantrọng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
- Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoáthì điện năng không thể thiếu đợc
- Điện năng có thể thay thế đợc nhiều nguồn năng lợngkhác Vì điện năng có nhiều tính u việt:
+ Trong sản xuất:
Có nhiều dạng năng lợng để chuyển hoá thành ĐN (Thuỷnăng, nhiệt năng, quang năng…), sản xuất tập trung trongcác nhà máy điện
+ Trong truyền tải: Truyền tải đi xa với hiệu sất cao vànhanh, phân phối dẽ dàng
+ Trong sử dụng: Dễ dàng biến đổi sang các dạng nănglợng khác, dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa
a Trên thế giới:
- Chiếm 70% sản lợng điện là từ nhà máy nhiệt điện
- Chiếm 20% sản lợng điện là từ nhà máy thuỷ điện
- Còn lại 10% sản lợng điện đợc khai thác từ các dạngnăng lợng khác: Nguyên tử, gió, mặt trời…
GV: ở VN ĐN đợc khai thác chủ
yếu từ những dạng W nào?
HS: Trả lời câu hỏi trên
GV: Kết luận; đồng thời đa ra
một số thông tin mới nhất của
ngành điện
b
ở việt nam
- Nguồn điện năng đợc cung cấp chủ yếu từ nhà máy nhiệt
điện và thuỷ điện Vì nớc ta có trữ lợng than đá và dầu mỏlớn, hệ thống sông, suối nhiều Sản lợng điện khoảng 60-70
Trang 2nghề điện phát triển theo?
HS: Trả lời câu hỏi trên
GV: Nhận xét và lồng ghép thêm
nội dung hớng nghiệp
tự động hoá phát triển
* Củng cố bài giảng: Lu ý 2 nội dung cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin về nghề điện
Tiết 02
************
Đặc điểm của nghề điện dân dụng
A/ mục tiêu bài giảng
Tiết học, học sinh cần:
- Biết đợc đặc điểm của nghề điện dân dụng
- áp dụng tự phân tích đợc đặc điểm của một số nghề do GV đặt ra
b/ chẩn bị của thày và trò: Tài liệu KTĐ và một số công cụ lao động của nghề điện
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính u việt của điện năng?
* Nội dung bài giảng
Mở bài: Nghề điện là một trong
vô số nghề hiện nay Trớc khi
quyết định lựa trọn một nghề nào
đó ta cần phải tìm hiểu đặc điểm
1/ Đối t ợng lao động của nghề điện dân dụng
- Nguồn điện xoay chiều, 1 chiều, U < 380V
- Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ
- Các thiết bị điện gia dụng: Quạt, máy bơm, máy giặt…
- Các khí cụ đo lờng, điều khiển và bảo vệ
Trang 3ngời thợ điện phải tác động vào
để đạt đợc các mục đích của
nghề
GV: Công việc của nghề điện
nhằm mục đích gì?
HS: Trả lời câu hỏi
2/ Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
- Dụng cụ an toàn lao động: Găng tay cao su, ủng cách
điện, quần áo, mũ bảo hộ lao động…
- dụng cụ đo và kiểm tra: Đồng hồ vạn năng, vôn kế,ampe kế, bút thử điện……
- Dụng cụ cơ khí: Kìm cách điện, máy khoan, mỏ hàn, tuavít, ca, búa, đục…
- Công cụ lao động khác: Bản vẽ kỹ thuật, tranh, tài liệu kỹthuật
GV: Những công việc nào của
nghề điện dễ gây nguy hiểm cho
ngời thợ khi làm việc?
HS: Trả lời câu hỏi
4/ Điều kiện làm việc
- Việc lắp đặt đờng dây, sửa chữa, hiệu chỉnh các TB trongmạng điện thờng phải tiến hành ngoài trời, trên cao, lu
động, gần nơi có điện nên rất nguy hiểm
- Công tác bảo dỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh và SX chế tạocác TBĐ thờng đợc tiến hành trong nhà
* Củng cố bài giảng: Lu ý 4 nội dung cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin về nghề điện
Trang 4Tiết 03
************
Yêu cầu của nghề điện dân dụng
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc yêu cầu của nghề điện dân dụng, áp dụng tự phân tích đợc yêu cầu của một sốnghề do GV đặt ra
- Biết cách vận dụng kiến thức <T2 &T3 > để tự lựa chọn cho mình một nghề phù hợp
- Hứng thú với môn học.
b/ chẩn bị của thày và trò: Tài liệu
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết mục đích lao động của nghề điện?
* Nội dung bài giảng
Mở bài: Hầu hết các hoạt động
của xã hội đều gắn với việc sử
dụng điện năng Vì vậy phải cần
rất nhiều ngời để làm các công
việc về điện Trong công việc,
ngời thợ điện thờng phải tiếp cận
với những điện áp có thể gây
nguy hiểm đến tính mạng, với
- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện: An toàn
điện, nguyên lý hoạt động của các TTB điện, các đặc tínhvận hành, sử dụng, các quy trình kỹ thuật
GV: Ngời thợ điện cần phải có
những kỹ năng gì?
HS: Trả lời câu hỏi
2/ Về kỹ năng Nắm vững kỹ năng về đo lờng, sử dụng, bảo dỡng, sửachữa, lắp đặt các TB và mạng điện
GV: Ngời thợ điện cần phải có
an toàn
* Củng cố bài giảng: Lu ý 4 nội dung cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin và kiến thức về an toàn điện.
Tiết 04
************
Trang 5Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ngời và các yếu tố quyết định mức
độ nguy hiểm khi bị điện giật
- ý thức đợc cần phải phòng tránh tai nạn điện
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ đờng đi của dòng điện qua cơ thể ngời
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết yêu cầu của nghề điện dân dụng?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Điện năng càng đợc sử
dụng rộng rãi trong sản xuất và
sinh hoạt thì vấn đề an toàn khi
vận hành và sử dụng càng trở
nên cần thiết vì những sự cố, tai
nạn điện xảy ra rất nhanh và vô
cùng nguy hiểm
GV: Cho HS thảo luận, dòng
điện có đi qua cơ thể ngời
GV: Hồ quang điện là gì? Khi
nào thì có hồ quang điện?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
b/ Tác động của hồ quang điện
Hồ quang điện phát sinh khi có sự cố điện, có thể gâybỏng cho ngời hay gây cháy ( do bọt kim loại bắn vào vật
dễ cháy ) Hồ quang điện thờng gây thơng tích ngoài da, cókhi phá hoại cả phần mềm, gân và xơng
GV: Khi nào có dòng điện đi qua
cơ thể ngời?
HS; Trả lời
GV: Dùng hình vẽ 1-1 để giải
thích
GV: Những yếu tố nào quyết
định mức độ nguy hiểm khi bị
điện giật?
HS: Trả lời
GV: Kết luận và cho ghi bảng1-1
2/ Các yếu tố quyết định mức độ nguy hiểma/ C ờng độ dòng điện chạy qua cơ thể ng ời
- Mức độ nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể ngời tuỳthuộc vào trị số của dòng điện và loại nguồn điện một chiềuhay xoay chiều
A O
GV: Cờng độ dòng điện phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
GV: Đờng đi của dòng điện nh
thế nào là nguy hiểm?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
b/ Đ ờng đi của dòng điên qua cơ thể ng ời Dòng điện đi qua cơ thể ngời theo các con đờng khácnhau tuỳ theo điểm chạm vào vật mang điện Nguy hiểmnhất là dòng điện đi qua các cơ quan có chức năng quantrọng nh não, tim, phổi
GV: Tại sao thời gian càng lâu
càng nguy hiểm? c/ Thời gian dòng điện qua cơ thể ng Thời gian càng dài, lớp da bị phá huỷ trở lên dẫn điện ời
Trang 6HS: Trả lời.
GV: Kết luận mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinhcàng tăng nên mức độ nguy hiểm càng tăng
d/ Các yếu tố khác Tần số của dòng điện, trấn thơng do ngã…
* Củng cố bài giảng: Lu ý 2 nội dung cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin và kiến thức về an toàn điện.
Tiết 05
************
nguyên nhân gây ra tai nạn điện và các biện pháp an toàn
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
- Có ý thức phòng tránh tai nạn điện
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ điện áp bớc, một số đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
Mở bài: Để đảm bảo an toàn cho
ngời và TBĐ khi lắp đặt, sửa
chữa và sử dụng điện ta cần phải
biết đợc các nguyên nhân gây ra
tai nạn điện và các biện pháp an
toàn
GV: Các nhóm thảo luận đa ra
1/ Nguyên nhân gây ra tai nạn điện a/ Do chạm vào vật mang điện:
Trang 7các tình huống tai nạn điện và
- Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại nh quạt
điện, bàn là, bếp điện, nồi cơm điện, tủ lạnh bị hỏng cách
điện để điện truyền ra vỏ
GV: Lu ý HS về hành lang an
toàn của đờng điện cao thế b/ Do phóng điện hồ quang Xảy ra khi tới gần ( quá mức quy định) nơi có điện áp
cao nh: Trạm máy biến áp, đờng dây cao áp, đóng ngắt điện
áp giữa 2 chân có thể đạt mức gây tai nạn
- Các biện pháp an toàn khi lắp đặt điện
- Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
- Các biện pháp an toàn khi thực hành điện
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh 3 nguyên nhân cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin và kiến thức về an toàn điện.
Trang 8Tiết 06
************
các biện pháp an toàn khi lắp đặt và sử dụng điện
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc các biện pháp an toàn khi lắp đặt và sử dụng điện
- ý thức đợc cần phải thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi lắp đặt và sử dụng
điện
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ hệ thống nối đất, TBĐ có dây nối đất, bút thử điện
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Biết đợc các biện pháp
an toàn khi lắp đặt và sử dụng
điện; đồng thời có ý thức tốt về
an toàn điện khi lắp đặt và sử
dụng điện sẽ hạn chế đợc các tai
nạn đáng tiếc do điện gây ra
1/ Các biện pháp an toàn khi lắp đặt điện a/ Chống chạm vào các bộ phận mang điện
- Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với phần tửkhông mang điện nh tờng nhà, trần nhà, vỏ máy, lõi thépmạch từ
- Che, chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm nh cầu dao,mối nối dây, cầu chì Trong nhà tuyệt đối không đợc dùngdây trần, kể cả dới mái nhà hoặc trần nhà
GV: Dùng hình vẽ để giải thích
HS: Vẽ hình vào vở
b/ Nối đất hoặc nối dây trung hoà bảo vệ
* Nối đất bảo vệ
- Mục đích của việc nối đất nhằm đảm bảo an toàn cho
ng-ời sử dụng khi xảy ra hiện tợng " chạm vỏ " Nếu ngng-ời taytrần chạm vào, dòng điện từ vỏ sẽ theo hai đờng truyềnxuống đất: Qua ngời và qua dây nối đất Vì điện trở thânngời lớn hơn rất nhiều lần so với điện trở dây nối đất nêndòng điện đi qua thân ngời rất nhỏ, không gây nguy hiểmcho ngời
- Yêu cầu nối đất
+ Điện trở nối đất càng nhỏ càng tốt Rnđ<= 4+ Cọc tiếp đất phải chôn ở chỗ ẩm ớt càng sâu càngtốt
+ Cọc phải chôn hở dễ kiểm tra và bảo dỡng + Không đặt cầu dao, cầu chì trong mạch nối đất
Trang 9Phơng pháp Nội dung
- Cách thực hiện:
+ Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt bulông thật chặtvào vỏ kim loại của TBĐ, đầu kia hàn vào cọc nối đất + Cọc nối đất có thể làm bằng thép ống đờng kínhkhoảng 3-5 cm, hoặc thép góc 40 X 40 X 5 mm; 50 X 50 X 5 mm; 60 X 60 X 5 mm, dài từ 2,5-3 m đợc đóng thẳng đứng, sâu khoảng 0,5-1 m.
GV: Em hãy cho biết tác dụng
của nối dây trung hoà bảo vệ?
HS: Trả lời
GV: Dùng hình 1.4 để giải thích
* Nối dây trung hoà bảo vệ:
- áp dụng khi mạng điện có dây trung hoà nguồn nối đấttrực tiếp
- Dùng dây dẫn nối vỏ máy với dây trung hoà Khi vỏ có
điện dây nối trung hoà tạo thành một mạch kín có điện trởrất nhỏ làm cho dòng điện tăng cao đột ngột, gây ra cháy
2/ Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Chỗ làm việc phải đủ rộng để tránh chạm trực tiếp vàovật mang điện
- Phải cắt nguồn điện bằng cầu dao, cầu chì… rồi dùngbút thử điện kiểm tra dây pha lẫn dây trung hoà xem chắcchắn không còn điện mơí đợc tiến hành sửa chữa hoặc dichuyển thiết bị
- Trong trờng hợp bắt buộc phải làm việc với các phần tửmang điện thì nhất thiết phải dùng các phơng pháp bảo hộ
- Đối với những thiết bị mới đem vào sử dụng hoặc lâungày đem sử dụng lại thì phải đợc kiểm tra về điện trớc khidùng
- Thờng xuyên kiểm tra hệ thống nối đất (nếu có)
* Phần mở rộng thêm
- Thực hiện đảm bảo cho ngời khi gần đờng dây cao áp:
+ Không chèo lên cột điện
+ Không đứng dựa vào cột điện và chơi đùa dới đờng dây điện
+ Không đứng cạnh cột điện lúc trời ma hay lúc có giông, sét
+ Không thả diều gần dây điện
+ Không buộc trâu, bò, ngựa, thuyền và cột điện
+ Không xây nhà trong hành lang lới điện hoặc sát trạm điện
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện
+ Sử dụng các vật lót cách điện: Thảm cao su, ghế gỗ khô khi sửa chữa điện
+ Sử dụng các dụng cụ lao động nh kìm, tua vít, cờ lê đúng tiêu chuẩn ( chuôi cách
điện bằng cao su, nhựa hay chất dẻo có độ dày cần thiết, có gờ cao để tránh trợt tay hoặcphóng điện tay cầm đợc qui định chỉ dùng điện áp dới 1000V)
+ Mỗi gia đình nên có bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh 2 các biện pháp và qui tắc an toàn.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các phơng pháp cấp cứu ngời bị điện giật.
Tiết 07; 08
************
phơng pháp cấp cứu đặt nạn nhân nằm sấp
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc các bớc tiến hành cấp cứu ngời bị điện giật theo phơng pháp đặtnạn nhân nằm sấp
- Thực hiện đợc các thao tác cấp cứu nạn nhân
- Có ý thức thực hiện các quy tắc an toàn điện và cấp cứu ngời bị điện giật
b/ chẩn bị của thày và trò:
Trang 10Tài liệu KTĐ, tranh vẽ hình 1.8, bảng điện, gậy gỗ khô, tấm nilon.
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ:
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Khi có ngời bị nạn, phải
nhanh chóng cứu chữa ngay,
không lãng phí thời gian vào
việc xác định ngời đó còn sống
hay đã chết Sự thành công của
việc sơ cứu phụ thuộc vào sự
nhanh nhẹn, tháo vát và cứu
chữa đúng cách của ngời cứu
a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Cắt cầu giao, cầu chì, công tắc…
- Dùng vật cách điện để kéo nạn nhân
- Dùng gậy khô gạt dây dẫn khi bị đứt
- Dùng đoạn dây trần làm đoản mạch nguồn điện GV: Sử dụng tranh vẽ hình 1.7
để giới thiệu các thao động tác
b Tiến hành sơ cứu: Làm thông đờng thở
- Đặt nạn nhân xuống đất, nới rộng quần áo, cởi bỏ găngtay, giầy dép, mũ trên nời nạn nhân
- Nếu nạn nhân nghiến chặt răng thì dùng vật liệu mềm để
để giới thiệu các thao động tác;
đồng thời thao tác mẫu cho HS
quan sát
c Tiến hành hô hấp nhân tạo
- T thế đặt nạn nhân: Đặt nạn nhân nằm sấp sao cho đầunghiêng về một bên không để mồm, mũi nạn nhân chạmvào đất, 2 tay duỗi lên phía đầu
- T thế ngời cứu: Quỳ gối hai bên đùi nạn nhân, đặt hailòng bàn tay vào hai bên mạng sờn nạn nhân (chỗ xơng sờncụt), ngón cái đặt ở trên lng
- Động tác 1: Đẩy không khí ra Ngời cứu nhô ngời về phíatrớc dùng sức nặng của mình ấn xuống lng nạn nhân và bópcác ngón tay vào chỗ xơng sờn cụt để nén phổi đẩy hơi ra
- Động tác 2: Hút không khí vào Ngời cứu ngả ngời về phíasau và hơi nhắc lng nạn nhân lên để lồng ngực giãn rộng,phổi nở ra hút không khí vào
Làm đều đặn nh vậy theo nhịp thở
GV: Giao nhiệm vụ cho các
nhóm Kiểm tra công tác chuẩn
1 Phân nhóm
2 Chuẩn bị dụng cụ thực hành
Trang 11bị của từng nhóm.
HS: Tiến hành luyên tập 3 Bố trí nơi làm việc 4 Các nhóm thực hiện theo các b ớc
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Kiểm tra kết quả học tập
- Đánh giá kết quả cho điểm
phơng pháp cấp cứu đặt nạn nhân nằm ngửa
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc các bớc tiến hành cấp cứu ngời bị điện giật theo phơng pháp đặtnạn nhân nằm ngửa
- Thực hiện đợc các thao tác cấp cứu nạn nhân
- Có ý thức thực hiện các quy tắc an toàn điện và cấp cứu ngời bị điện giật
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ hình 1.8, bảng điện, gậy gỗ khô, tấm nilon
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ:
* Nội dung bài giảng:
nhân nằm sấp I/ H ớng dẫn ban đầu
1/ Thông báo mục tiêu bài thực hành2/ Trình tự các b ớc tiến hành
a/ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Cắt cầu giao, cầu chì, công tắc…
- Dùng vật cách điện để kéo nạn nhân
- Dùng gậy khô gạt dây dẫn khi bị đứt
- Dùng đoạn dây trần làm đoản mạch nguồn điện b/ Tiến hành sơ cứu: Làm thông đờng thở
Trang 12GV: Sử dụng tranh vẽ hình 1.7
để giới thiệu các thao động tác - Đặt nạn nhân xuống đất, nới rộng quần áo, cởi bỏ găngtay, giầy dép, mũ trên nời nạn nhân
- Nếu nạn nhân nghiến chặt răng thì dùng vật liệu mềm để
để giới thiệu các thao động tác;
đồng thời thao tác mẫu cho HS
quan sát
c/ Tiến hành hô hấp nhân tạo
- T thế đặt nạn nhân: Đặt nạn nhân ở t thế nằm ngửa dùnggối, màn… kê sau lng ngời nạn nhân sao cho ngực nạnnhân cao hơn phía đầu
- T thế của ngời cấp cứu thứ nhất: Quỳ gối hai bên đầu nạnnhân, hai tay cầm chắc gần hai khuỷ tay nạn nhân
- T thế ngời cấp cứu thứ 2: Ngòi bên cạnh nạn nhân làmnhiệm vụ xoa bóp gân cơ kích thích tim phổi hoạt động trởlại
- Động tác 1: Đẩy không khí ra Ngời cứu gập hai tay nạnnhân và ép mạnh vào hai bên ngực nạn nhân để nén phổi
đẩy hơi ra
- Động tác 2: Hút không khí vào Ngời cứu ngả ngời về phíasau và kéo hai tay nạn nhân vơn lên phía đầu để lồng ngựcgiãn rộng, phổi nở ra hút không khí vào
Làm đều đặn nh vậy theo nhịp thở
GV: Giao nhiệm vụ cho các
nhóm Kiểm tra công tác chuẩn
bị của từng nhóm
HS: Tiến hành luyên tập
1/ Phân nhóm2/ Chuẩn bị dụng cụ thực hành3/ Bố trí nơi làm việc
GV: Kiểm tra, nhận xét, đánh
giá
HS: Thu dọn, vệ sinh phòng học
- Kiểm tra kết quả học tập
- Đánh giá kết quả cho điểm
Trang 13Tiết 11; 12
************
phơng pháp cấp cứu hà hơi thổi ngạt
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc các bớc tiến hành cấp cứu ngời bị điện giật theo phơng pháp hàhơi thổi ngạt
- Thực hiện đợc các thao tác cấp cứu nạn nhân
- Có ý thức thực hiện các quy tắc an toàn điện và cấp cứu ngời bị điện giật
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ hình 1.8, bảng điện, gậy gỗ khô, tấm nilon
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ:
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Trong trờng hợp có hai
ngời cứu trở lên thì ta dùng
ph-ơng pháp hà hơi thổi ngạt, hiệu
quả của phơng pháp này cao hơn
2 phơng pháp trên
1/ Thông báo mục tiêu bài thực hành2/ Trình tự các b ớc tiến hành
a/ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Cắt cầu giao, cầu chì, công tắc…
- Dùng vật cách điện để kéo nạn nhân
- Dùng gậy khô gạt dây dẫn khi bị đứt
- Dùng đoạn dây trần làm đoản mạch nguồn điện GV: Sử dụng tranh vẽ hình 1.7
để giới thiệu các thao động tác
b/ Tiến hành sơ cứu: Làm thông đờng thở
- Đặt nạn nhân xuống đất, nới rộng quần áo, cởi bỏ găngtay, giầy dép, mũ trên nời nạn nhân
- Nếu nạn nhân nghiến chặt răng thì dùng vật liệu mềm để
để giới thiệu các thao động tác;
đồng thời thao tác mẫu cho HS
quan sát
c/ Tiến hành hô hấp nhân tạo
- T thế đặt nạn nhân: Đặt nạn nhân ở t thế nằm ngửa, tựa
l-ng vào đùi l-ngời cứu
- T thế của ngời cấp cứu thứ nhất: Ngồi bên cạnh nạn nhânday tim nhịp nhàng
- T thế ngời cấp cứu thứ 2: Một tay tỳ lên trán nạn nhân để
đầu ngửa ra phía sau, tay kia đặt trên cằm nạn nhân; đồng
Trang 14thời đa ngón tay cái vào mở miệng nạn nhân
- Động tác 1: Đa không khí vào Ngời cứu lấy một hơi thậtsâu rồi áp miệng vào mình vào miệng nạn nhân thổi mạnh;
đồng thời áp má vào mũi nạn nhân để không khí không đi
ra ngoài qua đờng mũi mà đi sâu vào trong lồng ngực nạnnhân
- Động tác 2: Đẩy không khí ra khi miệng ngời cứu rờikhỏi miệng nạn nhân, ngực nạn nhân xẹp xuống sẽ tự đẩykhông khí ra
Làm đều đặn nh vậy theo nhịp thở
GV: Giao nhiệm vụ cho các
nhóm Kiểm tra công tác chuẩn
bị của từng nhóm
HS: Tiến hành luyên tập
1/ Phân nhóm2/ Chuẩn bị dụng cụ thực hành3/ Bố trí nơi làm việc
GV: Kiểm tra, nhận xét, đánh
giá
HS: Thu dọn, vệ sinh phòng học
- Kiểm tra kết quả học tập
- Đánh giá kết quả cho điểm
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
- Hiểu đợc khái niệm và các đại lợng cơ bản của dòng điện xoay chiều 3 pha
- Có ý thức liên hệ với thực tế
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ điện áp bớc, một số đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
Trang 15Phơng pháp Nội dung
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh 3 nguyên nhân cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu các thông tin và kiến thức về an toàn điện.
Chơng II Đo điện
Tiết : 13 Dòng điện xoay chiều 3 pha
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
-Biết đợc nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 1 pha
Trang 16-Nắm đợc khái niệm và các đại lợng cơ bản của máy biến áp một pha.
-Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1 Dòng điện xoay chiều 1pha
a Khái niệm: Là dòng điện có chiều và trị số biến đổi theo thời gian hay biến đổi theo hàm sốsin còn gọi là dòng điện hình sin
b Đồ thị: ( Vẽ hình)
2 Khái niệm về đo dòng điện xoay chiều 3 pha
a Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
- Dùng máy phát điện xoay chiều 3 pha
- Cấu tạo gồm : Stato, Roto (vẽ hình)
- Nguyên lý làm việc
+ Dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ kho Roto quay đều trong mỗi cuộn dây xuất hiệnmột xuất điện động cảm ứng xoay chiều 1 pha cùng biên độ, cùng tần số nh ng lệch pha
120 độ
+ Nối 3 cuộn dây trên với 3 phụ tải ta có 3 dòng điện xoay chiều 1 pha
+ Hợp lại ta đợc dòng điện xoay chiều 3 pha
b Khái niệm về dòng điện xoay chiều 3 pha:
- Là hệ thống 3 dòng điện xoay chiều 1pha có cùng biên độ cùng tần số nhng lệchnhâu về pha 1/3 chu kỳ gọi là dòng điện xoay chiều 3 pha
- Hình Vẽ:
c Các đại lợng cơ bản
- Giá trị tức thời i1=Im sint u1=Um sint
i2=Im sin(t- 1200) u2=Um sin(t- 1200)
i3= Im sin(t- 2400) u3=Um sin(t- 2400) + i,u là giá trị tức thời
+ Im,Um là biện độ dòng điện + là tần số góc = 2f = 2/T + f là tần số dòng điện
+ T chu kỳ dòng điện + t thời gian
- Giá trị hiệu dụng : Để đơn giản việc tính toán ngời ta sử dụng giá trị hiệu dụng trên cơ
sở quy đổi tơng đơng về nhiệt so với dòng điện 1 chiều
- Công suất:
+ Công suất tác dụng P = UI Cos (W)
+ Công suất phản kháng Q=UI Sin (VAR)
+ Công suất biểu kiến S =UI(VA,KVA)
Tiết : 14 Cách mắc phụ tải theo hình sao và tam giác
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
Trang 17-Hiểu đợc cách nối phụ tải theo hình sao và hình tam giác.
-áp dụng vẽ, phân tích đợc quan hệ giữa các đại lợng điện trong mạch sao,tam giác vàphạm vi ứng dụng của các mạch điện trong thực tế
-Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1 Cách mắc phụ tải theo hình sao (Y)
a Cách mắc
- Nối nguồn OA, OB, OC
- Nối phụ tải O’A’, O’B’, O’C’
- Nối mạch
+ Dây pha AA’, BB’, CC’
+ Dây trung hoà OO’
- Hình vẽ
b Đặc điểm Ud =
Id = Ip
Io = 0 (không có dòng điện) nếu mạch điện đối xứng
- Nhng trong thực tế mực độ tiêu thu của 3 pha hoàn toàn không bằng nhau vì vậy Io#0
* Ngoài mạch điện hình sao 3 pha 4 dây còn có mạch điện hình sao 3 pha 3 dây
c, ứng dụng: Đợc sử dụng nhiều trong phân phối điện áp thấp
2 Cách mắc phụ tải theo hình tam giác ()
a Cách mắc
- Nối nguồn X B, YC, ZA
- Nối tải X’B’, Y’C’, Z’A’
Tiết : 15 Khái niệm về đo điện và phơng pháp đo điện
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
-Nắm đợc khái niệm chung về đo điện,đồng hồ đo điện
-Hiểu và áp dụng lấy ví dụ đúng về các phơng pháp đo điện
-Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1 Khái niệm về đo điện
- Đo điện là việc xác định các giá trị của các đại lợng điện so với đơn vị của đại lợng
đó
- Việc đo điện đợc thực hiện bằng các dụng cụ đó so với mâũ thử
- Dụng cụ đo đợc chế tạo theo nguyên lý của các hiện tợng điện từ và có đậi lợng thamgia trực tiếp hoặc liên quan
- Mẫu thử đợc tiêu chuẩn hoá theo quy định chung cho một quốc gia hoặc toàn thếgiới
2 Đồng hồ đo điện
Ip
3
Up
3
Trang 18a Công dụng: Đồng hồ đo điện dùng để thực hiện các phép đo xác định các giá trị đại lợng
đo, đồng thời giúp cho việc xác định nguyên nhân hỏng hóc và đánh giá chất l ợng của mỗisản phẩm về điện
b Phân loại
- Phân loại theo đại lợng đo vôn kế, ămpekế, oát kế, công tơ
- Phân loại theo cơ cấu đo
+ Cơ cấu đo kiểu từ điện
+ Cơ cấu đo kiểu điện từ
+ Cơ cấu đo kiểu cảm ứng…
b Phơng pháp đo gián đo gián tiếp
- Khái niệm: Là phơng pháp đo trong đó các đại lợng cần đo không xác định trực tiếptheo chỉ số của dụng cụ đo mà chỉ tính toán trên cơ sở các đại lợng có liên quan đền
đại lợng cần đo
- VD
* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết :16 Cấu tạo và quy ớc của đồng hồ đo điện
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
-Nắm chắc cấu tạo và các ký hiệu quy ớc của đồng hồ đo điện
-Vận dụng giải quyết đúng một số ví dụ do GV đề ra
-Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1 Cấu tạo của đồng hồ:
Đợc chia làm 3 phần: - Vỏ đồng hồ
- Mặt đồng hồ
- Cơ cấu đoa.Vỏ đồng hồ:
- Thờng làm bằng nhựa cứng hoặc kim loại
- Trên vỏ đồng hồ có gắn các chi tiết nh cơ cấu đo, núm điều chỉnh, các cực …
Trang 19Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc cách đo: Cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, công suất và đo điệnnăng
- ý thức đợc khi đo các đại lợng trên phải thao tác chính xác, cẩn thận đảm bảo an toàncho ngời và dụng cụ đo
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ sơ đồ mạch đo
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy viết và giải thích các ký hiệu qui ớc của đồng hồ đo điện?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài:
Trang 20GV: Sử dụng dụng cụ đo nào? 1 Đo c ờng độ dòng điện
- Dùng Ampe kế để đo cờng độ dòng điện
GV: Tại sao? - Điện trở của Ampe kế càng nhỏ thì độ sai lệch khi đo
càng giảm
GV: Dựa vào NLHĐ của cơ cấu
đo kiểu điện từ để giải thích - Đo cờng độ dòng điện 1 chiều dùng Ampe kế 1 chiều,hoặc xoay chiều GV: Dựa vào NLHĐ của cơ cấu
đo kiểu từ điện để giải thích - Đo cờng độ dòng điện xoay chiều phải dùng Ampe kếxoay chiều
- Giới hạn đo của Ampe kế > Giá trị dòng điện cần đo.GV: Gọi một HS lên bảng vẽ
hình - Mắc Ampe kế nối tiếp phụ tải (Vẽ hình)
- Đối với Ampe kế có cơ cấu đo kiểu điện từ: Ta dùng cách
đổi nối các cuôn dây của phần tĩnh
- Nếu dòng điện quá lớn, phải dùng biến dòng
GV: Sử dụng dụng cụ đo nào? 2 Đo hiệu điện thế
- Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế
GV: Tại sao? - Điện trở của vôn kế càng lớn càng tốt
- Đo hiệu điện thế 1 chiều dùng vôn kế 1 chiều, hoặc xoaychiều
- Đo hiệu điện thế xoay chiều phải dùng vôn kế xoaychiều
- Giới hạn đo của vôn kế > Giá trị điện áp cần đo
- Đối với vôn kế có cơ cấu đo kiểu điện từ: Ta dùng cách
đổi nối các cuôn dây của phần tĩnh
- Nếu điện áp > 600 V, phải dùng biến áp đo lờng
GV: Sử dụng dụng cụ đo nào? 3 Đo công suất
- Dùng oát kế để đo công suất Oát kế thờng có cơ cấu đokiểu điện động hoặc cảm ứng
GV: Gọi một HS lên bảng vẽ
hình - Đo công suất mạch điện một chiều dùng ampe kế và vônkế đo cờng độ dòng điện và điện áp rồi dùng công thức để
tính công suất: P = U I GV: Vẽ hình và giải thích - Đo công suất mạch điện xoay chiều 1 pha, dùng oát kế
Trang 21- Dùng công tơ điện để đo điện năng Công tơ điện có cơcấu đo kiểu cảm ứng
GV: Vẽ hình và giải thích - Đo điện năng mạch điện xoay chiều 1 pha, dùng công tơ
điện một pha ( Vẽ hình )
- Đo điện năng mạch điện xoay chiều 3 pha, dùng công tơ
điện 3 pha
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh 4 đại lợng đo cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu cách sử dụng AVO mét.
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc cách sử dụng AVOmét để đo các đại lợng điện (R,I,U)
- Có ý thức khi sử dụng AVOmét phải thao tác chính xác, cẩn thận đảm bảo an toàn chongời và dụng cụ đo
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ cấu tạo AVOmét, mạch đo
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện và giải thích cách đo cờng độ dòng
điện và đo điện áp?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Vạn năng kế là dụng cụ
đo nhiều chức năng, chủ yếu để
đo dòng điện, điện áp, điện trở
Đó là dụng cụ đo phối hợp cả 3
loại dụng cụ đo: Ampe kế, vôn
kế và ôm kế trong một dụng cụ
GV: Sử dụng tranh vẽ 1 Cấu tạo của đồng hồ
a Vỏ đồng hồ:
Thờng làm bằng nhựa cứng
GV: Sử dụng tranh vẽ b Cơ cấu đo: Kiểu từ điện, phần tĩnh là nam châm vĩnh cửu, phần
động là khung dây mảnh Nhờ khoá chuyển mạch có thể đodòng điện, điện áp một chiều và xoay, điện trở với nhiềuthang đo khác nhau
GV: Sử dụng tranh vẽ b Mặt đồng hồ:
Gồm nhiều thang đo và núm điều chỉnh
GV: Sử dụng mạch đo, AVOmét 2 Cách sử dụng:
a Đo điện trở: Chỉ sử dụng AVO mét để đo điện trở khichắc chắn mạch đã cắt điện
Trang 22định vị trí mắc trên mạch đo đo ( hoặc điện trở ).
GV: Cho HS làm một số VD - Đọc giá trị: Trên thang chia ôm
R = Số chỉ X Thang đo
b Đo c ờng độ dòng điện một chiều:
- Chọn thang đo ( Giới hạn đo ): 100; 10; 1; 0,5 mAHS: Gọi một HS lên bảng xác
định vị trí mắc trên mạch đo - Mắc mạch đo: Mắc nối tiếp Tiếp xúc 1 đầu que đo vớinguồn, đầu que đo còn lại với phụ tải (hoặc điện trở ) trong
đoạn mạch cần đo
GV: Cho HS làm một số VD - Đọc giá trị: Trên thang chia mA ( Hoặc thang V)
I = Số chỉ X Thang đo/ Giới hạn đo của thang chia
c Đo điện áp một chiều:
- Chọn thang đo (Giới hạn đo): 500; 250; 50; 10; 2,5; 0,5 VHS: Gọi một HS lên bảng xác
định vị trí mắc trên mạch đo - Mắc mạch đo: Mắc song song Tiếp xúc 2 đầu que đo vào2 đầu mạch cần đo GV: Cho HS làm một số VD - Đọc giá trị: Trên thang chia V ( Hoặc thang mA)
U = Số chỉ X Thang đo/ Giới hạn đo của thang chia d Đo điện áp một chiều: Tơng tự đo điện áp một chiều
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh 4 cách đo cơ bản.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Vẽ các thang chia, làm quen cách đọc giá trị trên AVO
mét
Tiết :19,20,21 Thực hành mắc phụ tải mạch điện 3 phatheo hình sao và tam giác A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
-Nắm đợc cách mắc phụ tải mạch điện 3pha theo hình sao và tam giác
-Trong thời gian 90 phút mỗi học sinh phải mắc đợc 1 số mạch điện 3pha theo hình sao và tamgiác
Trang 23Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn.
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1- Thông báo mục tiêu bài giảng
2- Kiến thức có liên quan
3-Trình tự tiến hành
a,Mắc phụ tải theo hình sao
+Bài tập
+ Các bớc thực hiện
-Nối dây vào đui đèn
-Nối dây vào hình sao vào cầu dao 3pha
-Học sinh ghi kết quả vào phiếu thực hành
b,Mắc phụ tải theo hình tam giác
+Bài tập
+ Các bớc thực hiện
-Nối dây vào đui đèn
-Nối dây vào hình sao vào cầu dao 3pha
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Trang 24Tiết22,23 :Thực hành Đo cờng độ dòng điện xoay chiều 1pha và dòng điện 1chiều
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
-Nắm đợc phơng pháp đo cờng độ dòng điện xoay chiều1pha và cờng độ dòng điện 1chiều-Trong thời gian35 phút mỗi học sinh phải thực hiện chính xác nội dung bài tập do giáo viên
đặt ra
Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
-Ngắt điện-tháo bóng-Đóng điện-Đọc trị số và ghi kếtvào phiếu thực hành
b, Đo cờng độ dòng điện 1chiều (Tơng tự nh cờng độ dòng điện xoay chiều1pha )
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết24,25 :Thực hành Đo hiệu điện thế dòng điện xoay chiều 1pha và dòng điện 1chiều
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
-Nắm đợc phơng pháp đo hiệu điện thế dòng điện xoay chiều1pha và cờng độ dòng điện1chiều
-Trong thời gian35 phút mỗi học sinh phải thực hiện chính xác nội dung bài tập do giáo viên
đặt ra
Trang 25Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn.
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
1 Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
-Ngắt điện-tháo bóng-Đóng điện-Đọc trị số và ghi kếtvào phiếu thực hành
b, Đo hiệu điện thế xoay chiều 1pha (Tơng tự nh đo hiệu điện thế 1 chiều )
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết26,27 : Thực hành đo điện năng xoay chiều 1pha
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
-Biết cách sử dụng dụng cụ Vôn kế ,Ămpekế,công tơ để đo điện năng xoay chiều 1pha
-Trong thời gian 35 phút mỗi học sinh phải thực hiện thành thạo cách đo điện năng xoay chiều1pha theo các phơng pháp đo trực tiếpvà gián tiếp
Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
*Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
3-Trình tự tiến hành
Trang 26a,Đo điện năng gián tiếp
-dùng vôn kế,ăm pekế,đồng hồ thời gian để đo
-Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Kiểm tra mạch-Đóng điện- Đọc trị số-Tính điện năng
b, Đo điện năng trực tiếp
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết28,29,30 :Thực hành sử dụng avômét
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
-Biết sử dụng Avômét để đo các đại lợng điện trở,cờng độ dòng điện,hiệu điện thế
-Trong thời gian 60 phút môĩ học sinh phải sử dụng thành thạo Avômét để đo các đại lợng điệntrong bảng thí nghiệmđã có sẵn và ghi kết quả vào phiếu thực hành
Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
2 Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
-Ghi kết quả vào phiếu thực hành
b,Đo hiệu điện thế (Tơng tự nh trên )
c,Đo cờng độ dòng điện (Tơng tự nh trên )
4- Một số dạng sai hỏng
-Chọn không đúng thang đo
Trang 27*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 31 Ôn tập chơng II Đo điện
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Hệ thống đợc kiến thức đã học ở chơng đo điện
- Nắm chắc các kiến thức cơ bản : Cách mắc phụ tải theo hình sao,tam giác;cấu tạo kýhiệu quy ớc đ h đ đ; phơng pháp đo U,I,P,A
H/S tích tực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài giảng
1, Dòng điện xoay chiều 3 pha
a Khái niệm dòng điện xoay chiều 1 pha
b Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 3pha
c Khái niệm dòng điện xoay chiều 3 pha
-Là hệ thống 3dòng điện xoay chiều 1pha có cùng biên độ ,tần số nhng lệch nhau về pha 1/3T-Dồ thị biểu diễn(vẽ đồ thị)
d.Các đại lợng đặc trơng
2,Cách mắc phụ tải theo hình sao và tam giác
a.Cách mắc phụ tải theo hình sao
b.Cách mắc phụ tải theo hình tam giác
3,Khái niệm về đo điện,đồng hồ đo điện và phơng pháp đo điện
a.Khái niệm về đo điện
b.Đồng hồ đo điện (Công dụng,phân loại)
c.phơng pháp đo điện (trực tiếp,giám tiếp )
4,Cấu tạo,ký hiệu quy ớc của đồng hồ
a.Cấu tạo
b.Ký hiệu quy ớc
5, Phơng pháp đo các đại lợng điện (I,U,P,A )
Trang 28* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 32 Ôn tập và kiểm tra
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Hệ thống hoàn thiện kiến thức chơng II
- Trong thời gian 30 phút làm bài kiểm tra do giáo viên đề ra
Học tập, làm bài hăng hái, tích cực và nghiêm túc
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
*Nội dung bài giảng1,Cách sử dụng AVOmét để đo các đại lợng điện
Câu 1: Em hãy nêu công dụng, phân loại và cấu tạo đồng hồ đo điện
Câu 2: Đo U,I bằng dụng cụ nào? Vẽ sơ đồ nguyên lý của phếp đo và nối rõ cách mở rộngphạm vi đo
Trang 29Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc khái niệm, công dụng MBA 1 Pha
- Hiểu đợc cách phân loại MBA 1 pha
- Liên hệ đợc với thực tế
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ một số loại máy biến áp
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Không
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Giới thiệu hệ thống
Trang 30ch-ơng, mục tiêu chung của chơng
GV: Phân tích khái niệm
1 Khái niệm Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên
lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điệnxoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số
- Trong truyền tải và phân phối điện năng
- Trong kĩ thuật điện tử
- Trong mạng điện sinh hoạt và sản xuất
- MBA điều chỉnh loại công suất nhỏ: Dùng trong gia đình
Có khả năng điều chỉnh điện áp ra phù hợp với các đồ dùng
điện khi điện áp nguồn thay đổi
- MBA công suất nhỏ dùng trong các thiết bị điện tử vàtrong gia đình
- MBA đo lờng dùng phối hợp với các dụng cụ đo nh ampe
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh khái niệm, công dụng, phân loại MBA.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu cấu tạo MBA.
Trang 31Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc cấu tạo chung của MBA 1 pha
- Hiểu đợc CD, CT bộ phận lõi thép và dây quấn
- Liên hệ đợc với thực tế
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ cấu tạo máy biến áp
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết công dụng của MBA trong gia đình?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: Em hãy quan sát chiếc
MBA trên bàn, rồi cho biết
những bộ phận chính của nó
Gồm 2 bộ phận chính: Lõi thép và dây quấn.
GV: Giải thích mạch dẫn từ và
mối quan hệ giữa dây quấn với
lõi thép Dùng tranh vẽ hoặc vẽ
lõi thép lên bảng
GV: Giải thích d.điện phu cô
GV: Dòng phu cô rất lớn, nếu lõi
thép đợc đúc liền Tại sao?
HS: Trả lời
HS: Vẽ lõi thép
1, Lõi thép
- Dùng làm mạch từ; đồng thời làm khung để đặt dây quấn
- Lõi thép đợc ghép bằng nhiều lá thép kỹ thuật điện ( tônsilíc ) cách điện với nhau để hạn chế dòng điện phu cô
- Lá thép có dạng chữ U,I,L,E, F, O , có độ dầy từ 0,3 đến0,5 mm
Trang 32GV: Em hãy mô tả dây quấn và
cho biết tác dụng của nó?
HS: Trả lời
GV: Dùng tranh vẽ hoặc vẽ dây
quấn lên bảng; đồng thời phân
tích cấu tạo của dây quấn
GV: Nhấn mạnh tính chất quan
trọng của cách điện MBA
2 Dây quấn
- Dùng để dẫn điện
- Dây quấn đợc làm bằng đồng hoặc nhôm có tiết diện hìnhtròn hoặc hình vuông, bên ngoài có bọc cách điện (gọi làdây điện từ )
- Dây quấn gồm nhiều vòng dây và đợc lồng vào trụ của lõithép
- MBA thờng có 2 hoặc nhiều cuôn dây:
+ Cuộn dây nối với nguồn gọi là cuộn dây sơ cấp + Cuộn dây nối với tải gọi là cuộn dây thứ cấp
- Các cuộn dây đợc cách điện với nhau và cách điện với lõithép
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh cấu tạo 2 bộ phận chính của MBA.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của MBA.
Trang 33Tiết 35
************
nguyên lý hoạt động và các đại lợng cơ bản của MBA 1 pha
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, học sinh:
- Biết đợc nguyên tắc hoạt động MBA 1 pha
- Hiểu đợc đại lợng cơ bản MBA 1 pha
- Liên hệ đợc với thực tế
b/ chẩn bị của thày và trò:
Tài liệu KTĐ, tranh vẽ mạch điện máy biến áp
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày cấu tạo MBA 1 pha?
* Nội dung bài giảng:
Mở bài: MBA là một loại máy
điện từ, làm việc dựa vào hiện
t-ợng cảm ứng điện từ, do vậy
chúng ta đi sâu tìm hiểu hiện
t-ợng cảm ứng điện từ xảy ra trong
MBA nh thế nào để giải thích
cho sự biến đổi điện áp trong
MBA
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
HTCUĐT? 1 Nguyên lý hoạt động của MBA 1pha- Dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ
- Khi nối cuộn dây sơ cấp với nguồn điện xoay chiều có
điện áp U1, dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ cấp sẽ sinh ratrong lõi thép từ thông biến thiên Do mạch từ khép kín nên
từ thông này móc vòng sang cuộn dây thứ cấp
* Củng cố bài giảng: Nhấn mạnh cấu tạo 2 bộ phận chính của MBA.
* Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của MBA.
- Nếu bỏ qua tổn hao điện năng trên lõi thép và dây quấn.Ta có E1 U1,E2 U2
-Nối cuộn dây thứ cấp với 1 phụ tải ta có I2 gọi là dòng điện thứ cấp
-Qua thực nghiện ta có (Hệ số K )
2,Các đại lợng cơ bản
Trang 34- Công suất định mức (VA,KVA)
- Điện áp định mức sơ cấp (v,Kv)
- Điện áp định mức thứ cấp (v,Kv)
- Dòng điện định mức sơ cấp (A,KA)
- Dòng điện định mức thứ cấp (A,KA)
- * Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
1,Nguyên tắc hoạt động của MBA 1pha
- Dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ…
- Khi nối 2 đầu cuộn dây sơ cấp n1 với 1 hiệu điện thế xoay chiều U1dòng điện I1
chạy trong cuộn dây làm xuất hiện ở lõi thép 1 từ thông biến thiên Do mạch từ khépkín lên từ thông này móc vòng sang cuộn dây thú cấp n2………
- Nếu bỏ qua tổn hao điện năng trên lõi thép và dây quấn.Ta có E1 U1,E2 U2
-Nối cuộn dây thứ cấp với 1 phụ tải ta có I2 gọi là dòng điện thứ cấp
- Dòng điện định mức sơ cấp (A,KA)
- Dòng điện định mức thứ cấp (A,KA)
- * Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 36 Sử dụng và bảo quản MBA 1 pha
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm đợc cách sử dụng và bảo quản MBA 1 pha
- ý thức đợc khi sử dụng và bảo quản MBA 1 pha phải thực hiện đúng nguyên tắc nàymới bảo đảm an toàn cho ngời và thiết bị điện
Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
*Nội dung bài giảng1,Trớc khi sử dụng MBA cần phải tìm hiểu các thông số kỹ thuật……
2, Trớc khi da điện vào máy cần kiểm tra điện áp nguồn……
3,Trớc khi cắm tảivào MBA cần kiểm tra công suất của tải……
4,MBA phải đặt ở nơi khô thoáng ít bụi…
5, Khi điều chỉnh điện áp ra cần ngắt tải ra khỏi máy…
6, Phải Mắc cầu chì ở đầu vào và đầu ra của MBA…
7, Thờng xuyên lau trùi,bảo dõng……
* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết :37 Một số dạng h hỏng của MBA 1pha
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Năm đợc một số dạng h hỏng, thông thờng MBA 1 pha
- Hiểu đợc cách xác định nguyễn nhân dẫn đến h hỏng
Trang 35Liên hệ thực tiễn tích cực tham gia xây dựng bài.
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
*Nội dung bài giảng1,Chập chờn lúc có điện lúc mất điện
-Nguyên nhân
+Do tiễp xúc không tốt ở phích cắm
+Do tiễp xúc không tốt ở công tắc chuyển mạch
+Do đứt nguồn
2, Máy chạy có tiếng kêu
- Máy kêu trầm là do số vòng dây cuộn sơ cấp thiếu hoặc quá tải
- Máy kêu thanh là do lõi thép ghép cha chặt
3- Rò điện ra vỏ máy:
+ Nguyên nhân:
- Máy bị ẩm
- Vật liệu cách điện bị lão hoá
- Các đầu dây không cách điện hoặc cách điện bị hỏng chạm vào vỏ
- Hỏng công tác chuyển mạch (tiếp điểm bị ôxy hoá , đứt mối hàn, tiếp xúc yếu)
7- Điện áp vợt quá mức mà Rơle không ngắt
Tiết : 38 Cách sửa chữa một số dạng h hỏng thông thờng
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học, h/s phải :
- Nắm chắc các phơng pháp sử chữa các dạng h hỏng thông thờng của MBA 1 pha
- Biết lựa chọn các loại công cụ, vật liệu để thực hiện các phơng án đó
Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- H hỏng điện chập chờn lúc có lúc mất
- Sửa phích cắm
- Làm sạch các tiếp điểm ở chuyển mạnh
Trang 363- Máy chạy có tiếng kêu
+ Kiểm tra tìm nguyên nhân
- Giảm tải hoặc điển áp vào
- Siết chặt các đai ốc , gông lõi thép
4- Nổ cầu chì
+ Kiểm tra tìm nguyên nhân
- Giảm tải
- Xử lý ngắn mạch
- Thay cầu chì mới đúng giá trị định mức
5- Máy chạy nóng quá mức cho phép, có mùi khét
+ Kiểm tra tìm nguyên nhân
- Giảm tải
- Xử lý ngắn mạch
- Điều chỉnh nguồn vào
- Tra sách kiểm tra tuổi thọ của vật liệu tẩm sấy hoặc thay mới
- Thay cầu chì đúng giá trị định mức
6- Không điều chỉnh đợc ở một số nấc của công tắc chuyển mạch
+ Kiểm tra tìm nguyên nhân
- Sửa chữa mạch (làm sạch, hàn lại các đầu dây , thay loxo ép)
- Điều chỉnh không đợc có thể thay mới
7- Điện áp vợt quá mức mà Rơle không ngắt
+ Kiểm tra tìm nguyên nhân
- Thay Stắcte
- Hàn lại các đầu dây ở Rơle
- Thay cuộn dây ở Rơ le
- Điều chỉnh cơ cấu của Rơle
* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 39: Tính công suất máy biến áp có công suất nhỏ
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm đợc cách tính P MBA 1 Pha có P nhỏ
- áp dụng tính toán VD do GV đặt ra
Tích cực xây dựng bài
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- Công thức tính công suất
- Công thức: P1 = P2/ (VA)
- Trong đó: P1, P2, = 0,85 – 0,95
- Lu ý : Muốn tính công suất của MBA phải dựa vào Ptải sao cho P2 P tải
- Ptải = Kđ Pi/cosi ( 1 + Kdt) ( VA)
+ Giải thích các ký hiệu
Trang 372- Ví dụ: Chọn công suất của MBA cung cấp cho các thiết bị sau:
1- Tủ lạnh 110w, 1 đèn ống 40w, 2 quạt bàn 60w,1 quạt trần 110w, 1 lò sởi 550w, 1 ấm
điện 150w, 1 tivi 80 w, 1đài 45w Điện áp giờ cao điểm 130v, giờ thấp điểm 220v, các thiết bịdùng ở chế độ định mức 220v
* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết :40 CHọn mạch từ và tính tiết diện lõi thép công suất nhỏ
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm đợc cách chọn mạch từ và tính tiết diện lõi thép MBA
- áp dụng tính toán VD do GV đề ra
Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- Chọn mạch từ
- Khi chọn cần lu ý trụ và cửa sổ sao cho phù hợp ( vẽ hình )
+ Trụ = a x b
+ Cửa sổ : h và d
+ MBA công suất nhỏ thờng chọn mạch từ kiểu bọc
2- Cách tính tiết diện lõi thép
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm đợc cách tính số vòng dây quấn MBA
- áp dụng tính toán VD do GV đề ra
Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
Tiết : 42 Tính tiết diện dây quấn
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm đợc cách tính tiết diện dây quấn MBA
- áp dụng tính toán VD do GV đề ra
Trang 38Tích cực tham gia xây dựng bài.
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- Tính tiết diện dây quấn sơ cấp
F1 = I1/j (mm2); I1 = P1 /U1
j : là mật độ dòng điện cho phép tối đa ( tra trong bảng )
2- Tính tiết diện dây quấn thứ cấp
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Hệ thống đợc cách tính toán thiết kế MBA 1 pha CS nhỏ
- áp dụng tính toán VD do GV đề ra
- Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- Công thức tính toán MBA công suất nhỏ
a- Tính công suất : P1 = P/ ( VA)
b- Tính tiết diện lõi thép: Stt = 1,2 x P1 (cm2)
St = 1,1 x Stt (cm2)c- Tính số vòng dây: - Tính số vòng /vôn n=K/B St
Tiết : 44 một số ví dụ minh hoạ
A/ mục tiêu bài giảng
Sau tiết học học sinh phải:
- Nắm chắc đợc cách tính toán thiết kế MBA 1 pha CS nhỏ
- Vận dụng giải quyết tốt các bài toán thực tế do GV đề ra
- Tích cực tham gia xây dựng bài
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
1- Ví dụ 1: Tính toán các thông số kỹ thuật của MBA biết a = 3cm ; b =4cm; U1 = 220v ;
U2 = 12v
2- Ví dụ 2: Tính toán các thông số kỹ thuật của MBA biết P = 225VA, U1 = 220v; U2 = 24v
* Củng cố bài giảng
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 45,46,47, 48 Thực hành tháo lắp và quan sát cấu tạo MBA
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
Trang 39- Nắm chắc qui trình tháo, lắp, quan sát cấu tạo MBA 1 pha
- Trong thời gian 90’ thực hiện tháo, lắp, quan sát hoàn chỉnh 1 MBA 1pha đồng thờighi kết quả vào phiếu TH
- Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
3- Thông báo mục tiêu bài giảng
4- Kiến thức có liên quan
5- Trình tự tiến hành
a- Tháo MBA
- Tháo vỏ máy: tháo các ốc vít bằng các dụng cụ đã chuẩn bị
- Quan sát cấu tạo bên trong MBA
+ Cấu tạo lõi thép
- Tháo các đầu dây
- Tháo các đai ốc gá máy vào vỏ
- Tháo đai ốc, gông và tháo gông
- tháo lõi thép
- Tháo cuộn dây thứ cấp và sơ cấp
- Quan sát cấu tạo dây quấn
- Quan sát cách điện……
b- Lắp MBA
- Kiểm tra khung dây quấn, cách điện
- Ngợc lại với quy trình tháo
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 49,50,51, 52 Thực hành thiết kế MBA có công suất nhỏ
Trang 40A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
- Trong thời gian 90’ vận dụng kiến thức đã học tính toán, thiết kế hoàn chỉnh 1 MBA1pha đồng thời ghi kết quả vào phiếu TH
- Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
*Hớng dẫn bài tập về nhà
Tiết : 53,54,55,56 Thực hành làm cốt MBA
A/ mục tiêu bài giảng
Sau buổi học học sinh phải:
- Nắm chắc qui trình làm cốt MBA
- Trong thời gian 90’ mỗi HS thiết kế hoàn chỉnh 1 cốt MBA <theo kết quả tính từ buổitrớc> đồng thời ghi kết quả và thuyết minh vào phiếu TH
Tích cực luyện tập, đảm bảo quy tắc an toàn
b/ chuẩn bị của thày và trò
C/ TIếN TRìNH BàI GIảNG
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra bài cũ
* Nội dung bài giảng
I – Hớng dẫn ban đầu:
1-Thông báo mục tiêu bài giảng
2-Kiến thức có liên quan
3-Trình tự tiến hành
- Căn cứ vào kích thớc trụ MBA, (nơi đặt cuộn dây )để làm cốt