7.5 Giáo dục như tín hiệuGỉa định : Có 2 loại lao động trên thị trường lao động,lao động năng suất cao và lao động năng suất thấp, sự phân bố của họ trong dân cư được xác định theo tỷ l
Trang 1CHƯƠNG 7
VỐN CON NGƯỜI
GVHD: BÙI QUANG BÌNH
NHÓM 14
ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 27.5 Giáo dục như tín hiệu
Gỉa định : Có 2 loại lao động trên thị trường lao động,lao
động năng suất cao và lao động năng suất thấp, sự phân bố của họ trong dân cư được xác định theo tỷ lệ
LLLĐ
Gía trị hiện tại
của sản lượng cả đời
Năng suất thấp
Năng suất cao
q 1-q
200tr 300tr
Trang 3SỰ PHÂN CHIA CÁC LAO ĐỘNG
• Tiền lương trung bình = (q*200) + (1-q)*300
= 300-100q
0 < q < 1 200 < w tb < 300
Lao động năng suất thấp ưa thích phân chia cân bằng vì học được chia phần với người có năng suất cao đẩy tiền lương lên
Lao động có năng suất cao : bất công bằng giảm năng suất, giảm sản lượng giảm thu nhập
TÍN HIỆU GIÚP PHÂN BIỆT CÁC LAO ĐỘNG : Chủ lao động trả lương dựa vào số năm học trung bình y
Trang 4Nội dung chính
7.7 Đào tạo nghề
ĐÀO TẠO CHUNG
ĐÀO TẠO CHUNG
ĐÀO TẠO ĐẶC THÙ
ĐÀO TẠO ĐẶC THÙ
Kiến thưc,kỹ năng nhận được
sử dụng ở tất cả các doanh
nghiệp
Kiểu đào tạo nâng cao năng suất chỉ trong một doanh nghiệp, giá trị của giáo dục sẽ bị mất khi rời khỏi doanh nghiệp
Trang 5 Xem xét giữa chi phí và lợi ích
• Giả định người LĐ chọn đào tạo nghề hay không sẽ có 2 giai đoạn trong cuộc đời,giai đoạn đầu nếu chủ LĐ thuê LĐ đó thì tổng chi phí
TC1,và tổng chi phí trong giai đoạn 2 là TC2
• r là lãi suất chiết khấu
• VMP1, VMP2 là giá trị của sản phẩm biên
• Điều kiện tối ưu hóa lợi nhuận :
TC 1 + = VMP 1 +
7.7 Đào tạo nghề
Trang 6Đào tạo nghề thường rơi vào giai đoạn 1,chi phái đào tạo H
TC 1 = H + W 1
7.7 Đào tạo nghề
Trang 7Ai tài trợ cho đào tạo chung ?
Trong giai đoạn thứ nhất : Người lao động chi trả cho lao động chung
bằng
việc chấp nhận tiền lương tập sự thấp duy trì giai đoạn đào tạo
Trong giai đoạn thứ 2: Người lao động nhận được sự hoàn lại từ đạo tào
bằng việc nhận được tiền lương mà ngang bằng với giá trị của sản phẩm biên sau đào tạo của họ
Þ Doanh nghiệp chỉ tài trợ cho đào tạo chung nếu họ không phải trả giá cho việc đó
7.7 Đào tạo nghề
Trang 8Điều gì có thể xảy ra nếu doanh nghiệp tài trợ cho đào taọ chuyên ngành ?
Điều gì có thể xảy ra nếu doanh nghiệp tài trợ cho đào taọ chuyên ngành ?
Trang 9Ai tài tr cho đào t o chuyên ngành ? ợ cho đào tạo chuyên ngành ? ạo chuyên ngành ?
Doanh nghiệp có thể gánh chịu chi phí và thu lại lợi nhuận nếu không
có sự thay đổi lương trong giai đoạn sau đào tạo
DN chỉ tài trợ cho đào tạo chuyên ngành khi có sự tự tin rằng
người lao động sau lao động sẽ không bỏ đi
Gỉa sử rằng người lao động trả chi phí cho đào tạo chuyên môn, họ châp nhận mức lương thấp hơn trong giai đnạn đào tạo Khi người lao động thất nghiệp thì họ sẽ mất khoản đầu tư và vì đào tạo chuyên môn là không di chuyển được
Người lao động chỉ đầu tư vào đào tạo chuyên môn khi họ chắc
chắn rằng họ sẽ không bị thất nghiêp.
Trang 10Cả DN và lao động đều không sẵn sàng đầu tư vào đào tạo
chuyên môn
Cả DN và lao động đều không sẵn sàng đầu tư vào đào tạo
chuyên môn
Trang 11Backer đưa ra hướng giải quyết: điều chỉnh tiền lương hợp
lý sau đào tạo
Tiền lương của lao động sau đào tạo, w2, được xác định:
Với w* : tiền lương cơ hội có thể
Đây chính là điều kiện và ràng buộc lẫn nhau, giải quyết những mâu thuẫn giữa quyền lợi của người học và người hỗ trợ.
Trang 127.8 Đào tạo nghề và đường tuổi thu nhập
• Mục đích: xem xét thời điểm đầu tư vào vốn con người lúc
nào là lợi nhất
• Đo lường vốn con người bằng số đơn vị hiệu quả mà lao động
có thể đem lại
• Giả định chỉ có một loại đào tạo chung
Vốn con người không bị mất giá trong dài hạn mỗi đơn vị hiệu quả của vốn con người cho R ngàn đồng/ năm từ khi thu được nó cho đến khi 60 tuổi
Giả sử người lao động bắt đầu đi làm ở tuổi 18 doanh thu biên thu được từ 1 đơn vị hiệu quả của vốn con người
Trang 13
MC 1000Đ
MR18
MR19
Q18
Q19
L ượng đơn vị năng ng đ n v năng ơn vị năng ị năng
l c ực
Hình 7.7 S đ t đ ực ạt được của vốn ượng đơn vị năng c c a v n ủa vốn ốn con ng ười trong cả cuộc đời i trong c cu c đ i ả cuộc đời ộc đời ời trong cả cuộc đời
ng ười trong cả cuộc đời i.
7.8 Đào tạo nghề và đường tuổi thu nhập
Trang 14Ở tuổi 19: Doanh thu biên cuả đơn vị năng lực là
MR 19
• Ta tính được : MR19 =R/ (1+r)
Þ MR18 = R + R/( 1+r)
• Với t>= 18 : MR18 > MR19 => Q18 > Q19
Do đó, đi học càng trẻ càng thu được nhiều
7.8 Đào tạo nghề và đường tuổi thu nhập
Trang 151000 Đ
Tu i ổi
Thu nhập
cả đời
Hình 7.8 Đường tuổi thu nhập thể hiện theo lí thuyết vốn con người
Đường tuổi thu nhập dốc lên và lồi
=> thu nhập tăng theo thời gian nhưng chậm dần
Đường tuổi thu nhập dốc lên và lồi
=> thu nhập tăng theo thời gian nhưng chậm dần
7.8 Đào tạo nghề và đường tuổi thu nhập
Trang 16W HS
Ba
An
Số năm trải nghiệm trên thị trường
Hình 7.9 Tuổi vượt
1000 Đ
Thu nhập của lao động và việc học hành liên quan chặt chẽ vớ nhau hơn qua tuổi vượt
Thu nhập của lao động và việc học hành liên quan chặt chẽ vớ nhau hơn qua tuổi vượt
TUỔI VƯỢT