1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ

20 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

118 5.4 Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các hộ gia đình .... 3: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình tác động của thu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THANH SƠN

THU HỒI ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THANH SƠN

THU HỒI ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 62 31 01 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS.Trần Tiến Khai

TS Lê Ngọc Uyển

TP.HỒ CHÍ MINH –NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận án là trung thực, và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Lê Thanh Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu của nghiên cứu 7

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 9

1.5.1 Ý nghĩa về mặt phương pháp 9

1.5.2 Ý nghĩa về thực tiễn nghiên cứu 10

1.5.3 Ý nghĩa về mặt chính sách 10

1.6 Cấu trúc luận án 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 13

2.1 Đất đai, sở hữu đất đai và thu hồi đất 13

2.1.1 Sở hữu và sử dụng đất đai ở Việt Nam 13

2.1.2 Qui trình thu hồi đất của Việt Nam được áp dụng trong tình huống nghiên cứu 16 2.2 Hành vi ra quyết định của nông hộ 19

2.2.1 Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi nhuận 19

2.2.2 Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi ích 20

2.2.3 Lý thuyết nông hộ ghét rủi ro 22

2.2.4 Đánh giá chung về nhóm lý thuyết ra quyết định của nông hộ 23

2.3 Sinh kế hộ gia đình 24

2.3.1 Sinh kế 24

2.3.2 Các tài sản sinh kế 27

2.3.3 Bối cảnh tổn thương 28

Trang 5

2.3.4 Chuyển đổi cấu trúc và tiến trình 29

2.3.5 Chiến lược sinh kế 30

2.3.6 Kết quả sinh kế 30

2.3.7 Các phương pháp phân tích sinh kế 31

2.4 Vốn con người 32

2.4.1 Khái niệm về vốn con người 32

2.4.2 Đo lường vốn con người 34

2.4.3 Mối quan hệ vốn con người và sinh kế 34

2.5 Nông thôn, đất đai và và sinh kế hộ gia đình nông thôn: nhìn từ các nghiên cứu thực nghiệm 36

2.5.1 Nông thôn 36

2.5.2 Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở các nước 37

2.5.3 Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở Việt Nam 41

2.6 Kết luận 48

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53

3.1 Khung phân tích của Luận án 53

3.2 Quy trình nghiên cứu: 54

3.2.1 Lược khảo lý thuyết 54

3.2.2 Sơ khảo thực địa 54

3.2.3 Thu thập dữ liệu 56

3.2.3.1 Mô tả cấu trúc dân cư ở các dự án khảo sát, các đặc trưng của tổng thể 56

3.2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 58

3.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 60

3.2.4.1 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 1: 60

3.2.4.2 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 2: 61

3.2.4.3 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 3: 69

3.2.4.4 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 4 79

3.4.5 Kiểm chứng dữ liệu bằng nghiên cứu định tính 83

3.4.6 Báo cáo tổng hợp 83

CHƯƠNG 4: SỰ THAY ĐỔI CÁC TÀI SẢN SINH KẾ 85

CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 85

TRƯỚC VÀ SAU QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT 85

Trang 6

4.1 Bối cảnh nghiên cứu 85

4.1.1 Sơ lược về thành phố Cần Thơ 85

4.1.2 Khu vực nông thôn và huyện Vĩnh Thạnh – thành phố Cần Thơ 86

4.1.3 Nhu cầu sử dụng đất của thành phố Cần Thơ 87

4.2 Sự thay đổi về các tài sản sinh kế của hộ gia đình trước và sau quá trình thu hồi đất 89

4.2.1 Vốn tự nhiên 89

4.2.2 Vốn con người 93

4.2.3 Vốn xã hội 95

4.2.4 Vốn tài chính 98

4.2.5 Vốn vật chất 102

4.2.6 Tổng hợp chung về các tài sản sinh kế 103

4.3 Kết luận chương 4 105

CHƯƠNG 5: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NHẬP 107

VÀ CHI TIÊU CỦA HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NÔNG THÔN 107

5.1 Sự thay đổi về thu nhập và cơ cấu thu nhập sau khi bị thu hồi đất 107

5.2 Tác động của việc thu hồi đất đến tỉ lệ các nguồn thu nhập của HGĐ 110

5.3 Chi tiêu của HGĐ khu vực nông thôn trước và sau khi bị thu hồi đất 118

5.4 Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các hộ gia đình 122

5.5 Kết luận Chương 5 126

5.6 Hàm ý chính sách 128

CHƯƠNG 6: VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI TRONG VIỆC HÌNH THÀNH CÁC CHIẾN LƯỢC SINH KẾ VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRONG TÌNH HUỐNG TỔN THƯƠNG 130

6.1 Sự thay đổi về nghề nghiệp của các thành viên trong hộ gia đình 130

6.2 Vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế của hộ gia đình 133

6.3 Ảnh hưởng của vốn con người đến các kết quả sinh kế của hộ gia đình trong bối cảnh tổn thương 140

6.4 Kết luận chương 6 147

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – HÀM Ý CHÍNH SÁCH 148

7.1 Kết luận 148

Trang 7

7.2 Hàm ý chính sách 152

7.3 Các đóng góp của đề tài 153

7.4 Hạn chế của đề tài 154

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

PHỤ LỤC 170

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

CARE : Cooperative for American Remittances to Europe

DFID : Department for International Development

FLM : Fractional logit model

FMLM : Fractional multinomial logit model

HGĐ : Hộ gia đình

IFAD : International Fund for Agricultural Development

OXFAM : Oxford Commitee for Famine Relief

PRA : Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn (Rural Rapid Appraisal) TBKD : Thu nhập từ tự kinh doanh

THĐ : Thu hồi đất

TNCT : Hưởng lương chính thức

TNLT : Làm công hưởng lương thời vụ

TNNN : Thu nhập từ nông nghiệp

UBND : Ủy ban Nhân dân

UNDP : United Nations Development Programme

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu

trúc thu nhập hộ gia đình 66

Bảng 3 2: Phương pháp khác biệt trong khác biệt 73

Bảng 3 3: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình tác động của thu hồi đất đến thu nhập và chi tiêu người dân khu vực nông thôn 75

Bảng 4 1:Diện tích đất của các hộ gia đình 89

Bảng 4 2:Diện tích đất của các hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 90

Bảng 4 3: Sự thay đổi về diện tích đất của hộ gia đình theo ngũ phân vị theo diện tích đất 91

Bảng 4 4: Diện tích đất hộ gia đình cho thuê 92

Bảng 4 5: Diện tích đất canh tác hộ gia đình đi thuê 92

Bảng 4 6: Đặc điểm nhân khẩu học và giáo dục của các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 94

Bảng 4 7: Ngũ phân vị theo số năm đi học bình quân của những thành viên có đi làm của hộ gia đình 95

Bảng 4 8: Sự tham gia các tổ chức CT-XH của các thành viên hộ gia đình trên 15 tuổi 96

Bảng 4 9: Tiền và vàng của các hộ dân 99

Bảng 4 10: Các nguồn vay, mượn của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 101

Bảng 4 11: Tài sản sản xuất và tài sản tiêu dùng 103

Bảng 5 1: Sự thay đổi về thu nhập của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 108

Bảng 5 2: Sự thay đổi về cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình (%) 109

Bảng 5 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thu nhập từ nông nghiệp bằng ước lượng FLM 112

Bảng 5 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM 113

Bảng 5 5:Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM(tiếp theo) 114

Bảng 5 6: Chi tiêu hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 119

Bảng 5 7: Chi tiêu cho lễ tết, đám tiệc và ngoài ăn uống của hộ gia đình 121

Bảng 5 8: Tác động của THĐ khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các HGĐ 124

Bảng 6 1: Tuổi và học vấn của các lao động trong hộ gia đình 132

Bảng 6 2: Phân loại lao động tạo ra thu nhập của hộ gia đình 133

Bảng 6 3: Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ 138

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2 1: Quy trình thu hồi đất theo NĐ 69/2009/NĐ-CP 18

Hình 2 2: Mô hình gia đình nông dân của Chayanov 21

Hình 2 3: Phân tích khung sinh kế của DFID 26

Hình 2 4: Tác động của của chương trình sau thời gian 71

Hình 3 1: Khung phân tích sinh kế hộ gia đình khu vực nông thôn TP.Cần Thơ 53

Hình 3 2: Quy trình nghiên cứu 55

Hình 3 3: Phân bố dân cư ở khu vực nghiên cứu 57

Hình 3 4: Vùng bị thu hồi đất và lấy mẫu khảo sát 58

Hình 4 1: Vị trí địa lý của Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 86

Hình 4 2: Sự tham gia các tôn giáo của các thành viên hộ gia đình trên 15 tuổi trước và sau khi bị thu hồi đất 97

Hình 4 3: Tỉ lệ có vay nợ của các hộ dân khu vực nghiên cứu 100

Hình 4 4: Mục đích sử dụng vốn vay 102

Hình 4 5: Mối quan hệ giữa mục đích sử dụng vốn vay và các nhóm khảo sát 102

Hình 4 6: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất bởi dự án đường cao tốc trước và sau khi bị thu hồi đất 104

Hình 4 7: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất bởi dự án Khu dân cư vượt lũ trước và sau khi bị thu hồi đất 104

Hình 4 8: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình không bị thu hồi đất trước và sau quá trình nhà nước thu hồi đất các hộ khác trên địa bàn 104

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 4 1: Kiểm định diện tích đất của hai nhóm hộ bị thu hồi đất 170 Phụ lục 4 2: So sánh đặc điểm nhân khẩu học của các hộ gia đình bị thu hồi đất và không

bị thu hồi đất 170 Phụ lục 4 3: Mối quan hệ của vốn con người và phúc lợi hộ gia đình 172 Phụ lục 4 4: So sánh trung bình số tiền bồi thường của hai nhóm hộ gia đình 173

Phụ lục 5.1: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án đường cao tốc: 2013-2015 – Nhóm đối chứng 174 Phụ lục 5.2: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án đường cao tốc: 2013-2015 – Nhóm bị tác động 175 Phụ lục 5 3: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án KDC vượt lũ: 2011-2015– Nhóm đối chứng 176 Phụ lục 5.4: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án KDC vượt lũ: 2011-2015– Nhóm bị tác động 177 Phụ lục 5 5: Ma trận hệ số tương quan các biến trong hô mình 178 Phụ lục 5 6: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thu nhập từ nông nghiệp bằng ước lượng FLM 179 Phụ lục 5 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM 180 Phụ lục 5 8: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị thu hồi đất bởi dự án cao tốc giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 182 Phụ lục 5 9: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị thu hồi đất bởi dự án vượt lũ giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 183 Phụ lục 5 10: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị KHÔNG thu hồi đất 184 Phụ lục 5 11: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các

hộ bị thu hồi đất bởi dự án cao tốc giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 185 Phụ lục 5 12: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các

hộ bị thu hồi đất bởi dự án vượt lũ giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 186 Phụ lục 5 13: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các

hộ KHÔNG bị thu hồi đất 188 Phụ lục 5 14: Kiểm định mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhóm hộ nghiên cứu 189 Phụ lục 5 15 : Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu cho giáo dục và y tế của các nhóm hộ gia đình 190 Phụ lục 5 16: Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập của các hộ gia đình 191 Phụ lục 5 17: Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến chi tiêu của các hộ gia đình 191 Phụ lục 6 1: Trung bình các tài sản sinh kế theo nguồn thu nhập chính HGĐ năm 2015 192

Trang 12

Phụ lục 6 2: Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập của hộ và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (Kruskal-Wallis Test) 194 Phụ lục 6 3: Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập, chi tiêu của hộ và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (ANOVA) 195 Phụ lục 6 4: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (ANOVA) 196 Phụ lục 6 5: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (KRUSKAL-WALLIS) 198 Phụ lục 6 6: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ nông nghiệp 199 Phụ lục 6 7: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ làm thuê hưởng lương không cố định 200 Phụ lục 6 8: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ làm thuê hưởng lương cố định 201 Phụ lục 6 9: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập chính từ tự kinh doanh 202 Phụ lục 6 10: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập khác 203 Phụ lục 6 11: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề chính của hộ gia đình và thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người của hộ (ANOVA) 204 Phụ lục 6 12: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề chính của hộ gia đình và thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người của hộ (Kruskal-Wallis Test) 204 Phụ lục 6 13: Kiểm định mối quan hệ giữa trình độ học vấn trung bình của hộ và việc mua đất nông nghiệp 205 Phụ lục 7 1: Bảng phỏng vấn hộ gia đình 206 Phụ lục 7 2 Danh sách các hộ gia đình được phỏng vấn 230

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu

“Tấc đất tấc vàng” là một thành ngữ rất phổ biến nói về giá trị đất đai ở Việt

Nam Với tổng diện tích khoảng 33 triệu ha và dân số 86 triệu người (năm 2009), Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất bình quân trên đầu người thấp nhất thế giới Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người chưa đầy 0,3 ha (WB, 2011a) Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng trong hai thập niên qua, chính phủ đã thu hồi một lượng lớn đất ở khu vực nông thôn để phục vụ cho sự phát triển của các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khu dân cư và các mục đích công cộng khác Trong giai đoạn 2001-2010, đã có gần

một triệu ha đất nông nghiệp (chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất nông nghiệp

của cả nước) được Nhà nước thu hồi và chuyển sang mục đích sử dụng phi nông

nghiệp (WB, 2011c) Trong khi đó, nông nghiệp là nghề chính cho những hộ nông dân nghèo (WB, 2013) Vì vậy, việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của các hộ gia đình sống bằng nghề nông

Bên cạnh đó, không phải hộ dân nào sống khu vực nông thôn cũng có đất nông nghiệp Ở Việt Nam có đến 9,6% dân số ở vùng nông thôn không có đất sản xuất, đặc biệt các các tỉnh phía Nam Tỷ lệ hộ nông dân không có đất ở Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ cao hơn bình quân cả nước Do ruộng đất ít nên các hộ gia đình vùng nông thôn phải đa dạng hóa sinh kế để gia tăng thu nhập Tỉ trọng thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp khoảng 50%, còn lại là làm công ăn lương, phi nông nghiệp và khai thác tài nguyên (CIEM, 2013) Vì vậy, khi Nhà nước thu hồi đất ở khu vực nông thôn, không chỉ tác động đến việc mất tư liệu sản xuất của nông dân

mà còn ảnh hưởng đến nơi ở, việc làm của các nhóm đối tượng khác Việc thu hồi đất sẽ có ảnh hưởng đến các sự lựa chọn sinh kế, bởi sẽ có nhiều cơ hội mới mở ra

từ việc làm phi nông nghiệp và sự thay đổi của các tài sản sinh kế Một bộ phận hộ dân sẽ có lợi ích cao hơn nhờ có các nguồn lực và nắm được cơ hội Các hộ gia đình

Ngày đăng: 09/07/2018, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w