1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ MÔN LUẬT NGÂN HÀNG CHI TIẾT

17 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập, đề cương ôn tập, tài liệu bài giảng, tài liệu ôn thi cuối kì môn Luật Ngân hàng chi tiết, đầy đủ, ngành Luật Thương mại quốc tế, Luật kinh doanh, Luật ngân hàng, trường ĐH Kinh tế Luật, có đề thi và đáp án chi tiết. BUỔI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG # Kinh doanh rủi ro Chuyển dịch tiền nhàn rỗi -> người cần tiền I. Cơ sở lý luận cho sự ra đời của Ngân hàng và hoạt động ngân hàng: - Sự phát triển của hệ thống ngân hàng ko dựa trên các cuộc cách mạng công nghiệp XV-1980 (1.0): Chi nhánh làm TT -> mức độ tiếp cận khó khăn -> kĩ thuật rất thấp 1980-2004 (2.0): Ngân hàng tự phục vụ: cho phép truy cập dịch vụ ngoài giờ, đặc trưng là sự ra đời của ATM, xuất hiện internet. 2004-2017 (3.0): Sự ra đời smartphone -> tăng sự phổ biến điện thoại di động -> Internet banking, mobile banking Chi nhánh /ATM: không gian kĩ thuật số (mạng) 2017-nay (4.0): sự ra đời của các Fintech (ví điện tử): sử dụng tiền qua tai khoản điện thoại (đặc trưng: cung cấp dịch vụ real-time, loại bỏ tiếp xúc vật lý với NH), AI. Ngân hàng >< Các tổ chức tín dụng: - 4 Ngân hàng thương mại nhà nước (NN sở hữu 100% vốn điều lệ) Agri>< Ocean, GP, CB: NN mua với giá 0đ - 31 ngân hàng thương mại Hoạt động ngân hàng: - Là 1 hoạt động kinh doanh cung ứng thường xuyên 1 số dịch vụ + Nhận tiền gửi + Cấp tín dụng (cho vay chỉ là 1 trong những hình thức cấp tín dụng) + Cung cấp dịch vụ thanh toán * Ví điện tử là dịch vụ trung gian thanh toán, không phải là hoạt động ngân hàng * Hình thái cho vay ngang hàng: Đặc điểm của hoạt động ngân hàng (slide): - Yếu tố chủ thể: Là tổ chức tín dụng theo pháp luật VN (đc cấp phép bởi ngân hàng nhà nước VN) *Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại VN *Tổ chức nước ngoài khác có hđ ngân hàng (VD: công ty Chứng khoán cho vay kí quỹ -> đầu tư chứng khoán, có hđ ngân hàng nhưng chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán) -> Ngoại lệ - Đối tượng kinh doanh đặc thù

Trang 1

BUỔI 3 CHƯƠNG 3: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG:

- Yếu tố nào giúp nhận biết một ngân hàng?

+ Dựa vào tên, có “ngân hàng, bank”

Zalo bank có phải là ngân hàng ko?

+ Chỉ khi nào đủ yếu tố của 1 tổ chức tín dụng thì mới là 1 tctd

+ Chỉ khi nào đủ yếu tố của 1 ngân hàng mới được lấy tên ‘ngân hàng, bank”

- Ngân hàng là gì?

+ Là 1 doanh nghiệp

+ Có hoạt động ngân hàng: 3 hđ

+ Nhận tiền gửi

+ Cấp tín dụng

+ Cung ứng dịch vụ thanh toán

-> DN nào có 1, 1 số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng thì có đặc tính của 1 TCTD -> được mang tên TCTD -> được điều chỉnh bởi Luật TCTD

-> NH là 1 ngành nghề kinh doanh có điều kiện

CÂU HỎI: Cầm đồ có phải là 1 loại hình tổ chức tín dụng ko?

+ Tiệm cầm đồ là 1 doanh nghiệp

- Bản chất của kinh doanh cầm đồ là cho vay có bảo đảm, biện pháp bảo đảm là cầm cố tài sản

+ Cầm cố: mang tài sản chuyển giao cho người nhận cầm cố + Thế chấp: ko có chuyển giao tài sản, mà có thể chỉ chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu

Trang 2

+ Hoạt động của tiệm cầm đồ thực chất là 1 hoạt động cho vay (kinh doanh 1 hoạt động cấp tín dụng)

=> Nếu dừng lại ở định nghĩa các tổ chức tín dụng: là doanh nghiệp thực hiện 1 hoặc 1 số

hđ ngân hàng thì tiệm cầm đồ thực chất là 1 tổ chức tín dụng, NHƯNG, luật TCTD còn kèm 1 đoạn sau: TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, TCTC vi mô và quỹ

tín dụng nhân dân -> Tiệm cầm đồ ko phải 1 TCTD

(Như vậy muốn là 1 TCTD thì phải vừa đáp ứng được bản chất và vừa thuộc danh mục được liệt kê)

+ Theo pháp luật Việt Nam thì tiệm cầm đồ được xem là 1 dịch vụ hỗ trợ tài chính,

là 1 ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo Luật Đầu tư 2014 Hiện tại được điều chỉnh bởi NĐ 96/2016

-> Vì đây là ngành nghề kinh doanh lâu đời tại VN nên pháp luật VN đã tạo cho loại hình này 1 không gian pháp lý riêng, nằm ngoài các TCTD

-> TẠI SAO ko thuộc điều chỉnh TCTD?

- Tiệm cầm đồ ko nhận tiền gửi, chỉ lấy vốn tự có để cho vay, và trong hđ cho vay, người cho vay chịu rủi ro nhất, ko liên kết liên hệ với hệ thống ngân hàng -> Hoạt động theo kiểu tự sinh tự diệt, tự hưởng thành quả và tự chịu trách nhiệm với rủi ro của mình (ko như TCTD kinh doanh tiền tệ lấy tiền từ nhiều nơi (từ nơi nhiều tiền sang nơi thiếu tiền) -> do đó để đảm bảo quyền lợi cho những người gửi tiền, đảm bảo hoạt động cho cả

1 hệ thống thì những TCTD phải được điều chỉnh chặt chẽ hơn)

-> Tiệm cầm đồ đc điều chỉnh bởi 1 ko gian pháp lý riêng

2 Đặc điểm của các tổ chức tín dụng:

Đây là hệ quả để phân biệt các TCTD với loại hình doanh nghiệp khác.

- Đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ

- Hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên, liên tục và mang tính nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng

- Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đặc điểm 1:

- Tiệm cầm đồ có đối tượng kd trực tiếp có thể ko phải là tiền tệ

- Tiệm cầm đồ có đầu vào là tiền tệ vốn tự có, đầu ra là hoạt động cho vay

Khác với các TCTD có song song 2 hđ: Hđ huy động vốn và hđ cấp tín dụng

Đặc điểm 2:

- Cả tiệm cầm đồ và các TCTD đều có chung đặc điểm 2

Đặc điểm 3

3 Phân loại:

Trang 3

Dựa vào phạm vi hđ:

- Ngân hàng;

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

- Tổ chức tài chính vi mô;

- Quỹ tín dụng nhân dân

- Không được đánh đồng giữa TCTD và ngân hàng

+ Ngân hàng là tổ chức tín dụng: đúng

+ Tổ chức tín dụng là ngân hàng: sai

- Phân biệt giữa Ngân hàng và TCTD phi ngân hàng chỉ ở 1 nội dung: Phạm vi hoạt

động

Vì ngân hàng tồn tại từ rất lâu, là chủ thể mang tính trụ cột -> đc thực hiện tất cả các hđ NH

=> Nếu như hđ của các ngân hàng là X, thì hđ của TCTD phi ngân hàng là X-2

(2= dịch vụ nhận tiền gửi của cá nhân + dịch vụ thanh toán)

- Quỹ tín dụng nhân dân: Đặc thù ở VN, mang màu sắc xã hội chủ nghĩa

- Tổ chức tài chính vi mô:

Mới xuất hiện gần đây, hướng đến 1 phân khúc thị trường dành cho những khách hàng nghèo, cận nghèo

Vì nhiều người ko thể đủ khả năng vay ngân hàng -> Xuất hiện hoạt động TÍN DỤNG ĐEN (là 1 hđ tín dụng nhưng nằm ngoài khuôn khổ luật pháp)

Mục tiêu hoạt động là để những đối tượng này thoát nghèo -> tạo nên 1 bức tranh tài chính toàn diện, hướng đến 1 câu chuyện: con người trong 1 xã hội, đất nước thì đều

có quyền tiếp cận đối với hoạt động ngân hàng

CÂU HỎI: Tại sao tổ chức tín dụng phi ngân hàng lại ko được thực hiện hđ nhận tiền gửi của cá nhân và dịch vụ thanh toán?

Dựa vào tiêu chí cơ cấu nguồn vốn:

Trang 4

- Tổ chức tín dụng nhà nước:

+ Theo LDN 2014: Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì xem là doanh nghiệp

nhà nước; 1 tổ chức tín dụng nhà nước được hiểu là 1 doanh nghiệp nhà nước

Theo LDN 2020: Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ được xem là doanh

nghiệp nhà nước = LDN 2005

+ Được tổ chức dưới hình thức Công ty TNHH 1 thành viên do nhà nước là chủ sở hữu

- Tổ chức tín dụng cổ phần:

+ Được thành lập dưới hình thức 1 công ty cổ phần

+ Các ngân hàng thương mại tại VN ngoại trừ ngân hàng tm nhà nước và ngân hàng tm 100% vốn nước ngoài, 30 ngân hàng còn lại đều là NHTM cổ phần

- Tổ chức tín dụng hợp tác:

+ Được hình thành dưới hình thức 1 hợp tác xã (vd Saigon coop)

- Tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài:

+ TCTd có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: TCTD 100% vốn nước ngoài hoặc

là 1 TCTD liên doanh

? Cty liên doanh có phải là công ty hợp danh ko? KO

Cty hợp danh là 1 hình thức doanh nghiệp

Cty liên doanh là biểu thị kết cấu nguồn vốn (do 1 bên là cty VN + 1 bên nước ngoài)

TCTD liên doanh là TCTD được góp vốn thành lập bởi 1 TCTD tại VN + vốn do 1 TCTD nước ngoài thành lập nên

Trang 5

SƠ ĐỒ:

- Ở VN có các công ty đầu tư tài chính nhưng ko thuộc các TCTD (vd Cty tài chính đầu

tư chứng khoán -> thuộc Luật chứng khoán)

4 Các loại hình TCTD:

a NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

- Khái niệm:

+ Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật TCTD (vd kinh doanh bảo hiểm)

+ Nhằm mục tiêu lợi nhuận (để pb với các NH còn lại)

- Phân loại:

+ NHTM nhà nước: Agribank và 3 NH mua lại với giá 0đ (nhưng sau khi LNH

2020 có hiệu lực con số này sẽ tăng lên rất nhiều)

+ NHTM trong nước: Là những NHTM đc tổ chức dưới hình thức cty cổ phần (gọi

là NHTM CP: hơn 30 ngân hàng)

+ NHTM liên doanh: Là NHTM có sự tham gia thành lập của 1 NH VN và 1 NH

nước ngoài

+ NHTM 100% vốn nước ngoài: Có 9 ngân hàng

Trang 6

+ Chi nhánh NH nước ngoài: Có khoảng hơn 50 chi nhánh

- Hoạt động chính:

(1,2,3 là các hoạt động ngân hàng truyền thống)

(1) Hoạt động huy động vốn: Tập trung vào hoạt động nhận tiền gửi và phát hành các giấy tờ có giá

(2) Cấp tín dụng: Chiếm nhiều nhất là hđ cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng

(3) Dịch vụ thanh toán: Mở tk tt, yêu cầu thực hiện tt

Những hđ khác ko phải là hđ ngân hàng nhưng bổ trợ cho các hđ ngân hàng:

(4) Đầu tư

(5) Dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh:

(6) Các hoạt động kinh doanh khác: vd hoạt động đại lý bảo hiểm, cho thuê két sắt -> đều hướng đến mục tiêu lợi nhuận của các NHTM

b NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH:

- Cho vay để hỗ trợ đời sống: Cho phụ nữ trong thôn vay để chăn nuôi, cho vay để học đh,

- Nhận diện:

• ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước (giống cánh tay nối dài của CP)

• thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao như phục vụ cho việc thực hiện các chính sách mục tiêu kinh tế, xã hội của nhà nước như chính sách nhà ở, xóa đói giảm nghèo

• hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

• được nhà nước hỗ trợ kinh phí để duy trì hoạt động

- VN có 2 NHCS:

+ Ngân hàng chính sách xã hôị: hướng đến đ tượng nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo, chính sách nhà ở,

+ Ngân hàng phát triển: tài trợ nguồn vốn cho những dự án đầu tư q trọng và nhà nước khuyến khích đầu tư (mục tiêu hỗ trợ với mức lãi suất thấp)

c NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ:

• Ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân (do các quỹ tín dụng nhân dân bỏ vốn ra để thành lập -> chủ là các quỹ tín dụng nhân dân hoặc 1 số pháp nhân nào đó)

• Một số pháp nhân góp vốn thành lập

• mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân (D117, 118)

1:09:00

Trang 7

Đặc tính:

- do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập (tối thiểu 30 thành viên)

- Phạm vi trên địa bàn nhất định (hiện nay được hoạt động trong phạm vi 1 xã hoặc liên

xã, hiện có khoảng hơn 1000 quỹ tdnd trên 57 tỉnh thành với khoảng 1,5tr thành viên tham gia)

- hợp tác xã

- tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống giữa các thành viên

Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:

- Huy động vốn:

• Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam;

• Vay vốn của NH Hợp tác xã Việt Nam;

• Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ

quỹ tín dụng nhân dân khác);

• Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay

- Cho vay:

* Cho vay bằng đồng Việt Nam:

* chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên;

* cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi tại chính QTDND

* Cho vay đối với hộ nghèo

* Các hoạt động khác:

* (1) Nhận ủy thác; (2) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; (3) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên

- Không được phép thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng, chỉ trong phạm vi 1 vài

hoạt động cho phép vì đây là 1 tctd đặc thù (phạm vi hđ điều 118 LCTCTD)

- Vì sao vẫn chịu sự quản lý của LCTCTD và ngân hàng NNVN: Vì bản chất là những hoạt động ngân hàng và tạo ra những rủi ro rất lớn đối với người gửi tiền và đối với cả hệ thống ngân hàng

- Tại mỗi tỉnh thành NHNN đều có 1 chi nhánh, các quỹ TDND do chi nhánh này quản lý

- Có 2 quỹ TDND rất lớn ở Đồng Nai vỡ nợ, chủ tịch quỹ chiếm đoạt hơn 70 tỉ đồng (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) -> hđ của quỹ cũng có rủi ro rất cao -> cần quản

lý chặt chẽ

- Thành lập quỹ TDND cần đk: Thông tư 04/2015 (văn bản hợp nhất 44/2019)

d TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Trang 8

* Công ty tài chính: Hướng đến phân khúc khách hàng cho vay tiêu dùng (mua hàng trả

góp)

Lãi suất 0% nhưng lấy phí rất cao (thực ra trả góp 0% nhưng nó sẽ lấy tiền phí khác cao ngang lãi)

Nhận diện Công ty tài chính:

- Một TCTD phi ngân hàng

- Hình thức pháp lý:

+ CTTC trong nước

CTTC cổ phần

CTTC là công ty con của NHTM

+ CTTC liên doanh

+ CTTC 100% vốn nước ngoài

Việt Nam hiện tại có 16 cty tài chính

8 100% vốn nước ngoài, 1 liên doanh, còn lại trong nước

Hoạt động của công ty tài chính:

Trang 9

Chỉ nhận tiền gửi của tổ chức vì đây là tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- Không khác biệt so với các ngân hàng, chỉ khác phân khúc (thường hướng đến hđ cho vay tiêu dùng nhiều hơn, là phân khúc được các cty tài chính ở VN khai thác)

- Tất nhiên ko có hoạt động thanh toán

- Các hoạt động khác:

* Tiếp nhận vốn ủy thác;

* Tham gia thị trường tiền tệ;

* Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;

* Bảo lãnh phát hành trái phiếu; đại lý phát hành;

* Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối;

* Đại lý bảo hiểm;

* Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư;

* Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng

* Công ty cho thuê tài chính

Nhận diện:

- Hình thức: công ty cổ phần hoặc công ty TNHH

- hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên

cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê

- Nghiệp vụ cho thuê tài chính: Là nghiệp vụ rất đặc thù, theo 1 hình thức cấp tín dụng

truyền thống, muốn mua tài sản vay tiền sau đó lấy tiền đi mua

- Hiện đại, nếu 1 doanh nghiệp muốn đầu từ 1 dây chuyền sx thay vì đi vay ngân hàng, rồi lấy tiền vay đó đi mua tài sản thì hình thức này DN ko tự đi mua mà đặt ra yêu cầu và các tctd bỏ tiền họ ra đi đến nơi cung cấp tài sản và mua tài sản theo yc của doanh nghiệp, họ xác lập quyền sở hữu lên ts đó sau đó cho dn thuê và dn sẽ trả tiền thuê ts đó theo 1 thỏa thuận đc kí bởi các bên

Trang 10

-A: công ty Vietjet (bên đi thuê)

B: Cty cho thuê tài chính (bên cho thuê)

C: Cty Boeing (nhà cung cấp)

1a: A kí kết hợp đồng với 1 công ty cho thuê tài chính B: trong hđ này A (bên đi thuê) sẽ nói rõ tôi muốn mua 1 ts nào đó (VD 2 máy bay boeing), B đồng ý -> kí hợp đồng Thuê mua

1b: Dựa trên hđ thuê mua này, B liên hệ C để mua 2 máy bay theo yc của A-> B và C kí

hđ mua ts

1c: Dựa trên hđ mua bán giữa B vs C -> A và C sẽ kí 1 hđ lq đến bảo trì bảo hành, vận chuyển ts,

2a: C sẽ làm thủ tục chuyển giao quyền sh cho B ->

2b: B tiến hành thanh toán tiền cho C

3a: C giao máy bay cho A

Để Vietjet có quyền sử dụng 2 máy bay này,

3a: B (chủ sở hữu máy bay) làm thủ tục chuyển giao quyền sd 2 máy bay này cho A

4: A sẽ sd máy bay này và thanh toán tiền thuê máy bay định kì cho B cho đến khi hết hạn

- Đây là hình thức cấp tín dụng trung hạn và dài hạn thường đc áp dụng với những loại tài sản có giá trị lớn

(?) Nếu bên đi thuê phá sản thì 2 máy bay có nằm trong tài sản thanh lý ko?

Ko Khi bên đi thuê phá sản thì bên cho thuê ngay lập tức thu hồi tài sản về, bên cho thuê

sẽ kiểm soát đc mục đích sử dụng của nguồn tiền -> an toàn hơn

Trang 11

- Kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê sẽ có quyền ưu tiên mua tài sản này sau khi trừ đi giá trị khấu hao tài sản, nếu bên đi thuê ko muốn mua bên cho thuê sẽ thu hồi lại tài sản này cho bên khác thuê hoặc mang đi thanh lý để thu hồi lại khoản tiền tương ứng với giá trị ts còn lại -> Bên đi thuê sẽ xác lập quyền sh với tài sản này khi mua tài sản này từ bên cho thuê

- Lãi = Chênh lệch giữa tiền thuê và tiền mua tài sản (tiền thuê mỗi tháng bao nhiêu còn phụ thuộc vào thời gian thuê) -> được tính toán cẩn trọng để bên cho thuê có đc nguồn thu nhập giống như cho vay

- Bên đi thuê cho bên khác thuê lại tài sản -> vẫn là cho thuê tài chính nhưng được gọi là cho thuê vận hành (bên cty cho thuê đã có sẵn tài sản rồi và cho bên đi thuê sd để vận hành sản xuất kinh doanh)

- Hoạt động của công ty cho thuê tài chính:

Việc huy động vốn cũng tương tự cty tài chính:

Nhận tiền gửi của tổ chức;

Phát hành giấy tờ có giá huy động vốn của tổ chức;’

Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính khác;

Vay NHNN

HĐ cấp tín dụng rất hạn chế

* cho thuê tài chính;

* cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính;

* cho thuê vận hành;

* Mua và cho thuê lại (Leaseback) (cty cho thuê tc sẽ bỏ tiền ra mua chính tài sản của bên thuê tài chính rồi sau đó cho lại bên thuê tc thuê lại để thu lại tiền; theo luật ưu tiên cho bên thuê ts này mua trc, nếu bên thuê ko mua sau đó mới đi thanh lý hoặc cho bên khác thuê dưới hình thức cho thuê vận hành)

- Chỉ được thực hiện hđ cho vay đối với khách hàng là bên thuê tài chính

Mục tiêu cho vay tập trung vào cho vay bổ sung vốn lưu động chứ ko đc quyền cho vay tràn lan như công ty tài chính

- Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng ko hủy ngang -> vì hủy ngang sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của ty cho thuê tài chính -> nếu vi phạm sẽ bị phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

- VBPL: Văn bản hợp nhất 09/2019: hđ của cty tc và cty cho thuê tc

e TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ:

Đối tượng khách hàng:

• các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp; và

Trang 12

• doanh nghiệp siêu nhỏ.

Hình thức pháp lý: công ty TNHH

-> Là hđ tương đối ý nghĩa để tạo nên bức tranh tài chính toàn diện tại các nước

- Đây là chủ thể hoạt động rất đặc thù (đối tượng và mục đích hđ)

- Hiện tại ở Vn có 4 tổ chức tc vi mô:

- Những khoản vay thường thấp: 50tr, 100tr

Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

- Huy động vốn

* Nhận tiền gửi: Tiết kiệm bắt buộc; Tiết kiệm tự nguyện;

* Vay vốn của TCTD, TCTC và các cá nhân, tổ chức

khác

- Hoạt động cho vay

* bằng đồng Việt Nam;

* đối với các khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cảI thiện điều kiện sống

2 THÀNH LẬP TCTD:

- Loại hình doanh nghiệp mong muốn, vốn điều lệ bn, các hđ muốn thực hiện, đối tượng khách hàng,

- Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức 1 doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngày đăng: 05/07/2021, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w