Đề thi và bài làm cuối kì môn Kĩ năng soạn thảo hợp đồng, soạn hợp đồng cho thuê thiết bị, hợp đồng đàm phán, ngành Luật thương mại quốc tế, Luật kinh doanh, trường ĐH Kinh tế Luật UEL. Hợp đồng cho thuê thiết bị sử dụng cho văn phòng làm việc giữa một công ty chuyên cung cấp thiết bị điện tử và một công ty kinh doanh thương mại.
Trang 1Đ I H C QU C GIA THÀNH PH H CHÍ MINH ẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
Đ I H C KINH T - LU T ẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ế - LUẬT ẬT
BÀI THI CU I KÌ ỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN: KĨ NĂNG ĐÀM PHÁN VÀ SO N TH O ẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ẢO
GI NG VIÊN: CÔ NGUY N PHAN PH ẢNG VIÊN: CÔ NGUYỄN PHAN PHƯƠNG TẦN ỄN PHAN PHƯƠNG TẦN ƯƠNG TẦN NG T N ẦN
H VÀ TÊN: Ọ VÀ TÊN: LÊ TR N MINH THU ẦN
L P: ỚP: K17502
-PHẦN 1 (5 điểm)
Thí sinh soạn thảo một hợp đồng với các yêu cầu như sau:
- Hợp đồng cho thuê thiết bị sử dụng cho văn phòng làm việc giữa một công ty chuyên cung cấp thiết bị điện tử và một công ty kinh doanh thương mại
- Độ dài không quá 5 trang A4
- Ngôn ngữ: Tiếng Anh hoặc tiếng Việt
- Phải bao gồm đầy đủ các điều khoản cơ bản và các điều khoản nhằm giảm thiểu rủi ro cho các bên trong giao dịch
Lưu ý cho thí sinh và giám thị: Sinh viên đã được thông báo trước về các yêu cầu của Phần
1 và được phép chuẩn bị tại nhà Sinh viên in bài làm đã hoàn tất và nộp kèm với bài thi của Phần 2 vào ngày thi cuối kỳ Giám thị vui lòng kẹp phần bài làm của Phần 1 vào giữa tờ giấy thi.
Trang 3HỢP ĐỒNG CHO THUÊ THIẾT BỊ
Số: _
Hôm nay, ngày 10 tháng 09 năm 2020 tại TP Hồ Chí Minh, đại diện hai bên gồm có :
BÊN CHO THUÊ: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SAO MAI
(gọi tắt là SM)
Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN - Chi nhánh TP.HCM
BÊN THUÊ: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÂN HOA
(gọi tắt là VH)
Trong Hợp đồng này, SM và VH sẽ được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “các Bên”
“Chương trình” là chương trình tổ chức bởi VH có sử dụng Thiết bị cho thuê của SM
Sau khi thỏa thuận các Bên đồng ý ký kết Hợp đồng cho thuê này (“Hợp đồng”) với các điều
kiện và điều khoản sau:
ĐIỀU 1: THIẾT BỊ CHO THUÊ
1.1 Tên Thiết bị cho thuê (“Thiết bị”): Máy chiếu Panasonic PT-VW545N
Hãng sản xuất: PANASONIC Mã sản phẩm: PT-VW545N
Cường độ sáng: 5,500 ansilumen FULL HD
1.2 Chất lượng Thiết bị:
(i) Mới 90%;
(ii) Không có bất cứ khuyết tật nào
(iii) Đảm bảo quy cách kỹ thuật và đạt chất lượng của nhà sản xuất
1.3 Phụ kiện đi kèm:
- Cáp tín hiệu gồm 01 cáp tín hiệu VGA và 01 cáp tín hiệu HDMI
- Cáp nguồn gồm 01 dây nguồn và 01 ổ cắm điện
1.4 Gía thuê Thiết bị: 4,500,000 đ/ngày
ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
1
Trang 42.1 Địa điểm thực hiện: Lầu 17, tòa nhà AB, 76 Lê Lai, Quận 1, Thành
phố Hồ Chí Minh
2.2 Thời gian lắp ráp: 07:00 ngày 14 tháng 09 năm 2020
2.3 Thời gian bàn giao và nghiệm thu: 08:00 ngày 14 tháng 09 năm 2020
2.4 Thời gian thuê: Từ 09:00 ngày 14 tháng 09 năm 2020
Đến 09:00 ngày 17 tháng 09 năm 2020
2.5 Thời gian tháo dở : 09:30 ngày 17 tháng 09 năm 2020
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
mươi nghìn đồng)
(Giá trên đã bao gồm 10% VAT).
3.2 Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt, thanh toán 01 (một) lần trong vòng 02 (hai)
ngày kể từ ngày ký Hợp đồng (nếu quá 02 (hai) ngày không nhận được tiền thì Hợp đồng sẽ tự hủy)
3.3 Chứng từ thanh toán: SM xuất hóa đơn tài chính và chứng từ khác có liên quan cho
VH
3.4 Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm
trước pháp luật
ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ:
4.1 SM có nghĩa vụ sau đây:
4.1.1 Lắp đặt đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm và các thoả thuận khác 4.1.2 Chịu trách nhiệm về chất lượng và số lượng đối với Thiết bị kèm theo.
4.1.3 Cử kĩ thuật viên giám sát trực tiếp Thiết bị trong suốt thời gian VH sử dụng
Thiết bị Kĩ thuật viên phải đảm bảo Thiết bị hoạt động ổn định Trong quá trình hoạt động nếu Thiết bị có phát sinh sự cố phải ngay lập tức thông báo với
VH và lập tức khắc phục Nếu không thể khắc phục, SM có nghĩa vụ ngay lập tức thay thế Thiết bị khác tương tự để đảm bảo chương trình của VH được tiếp tục
4.1.5 Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc 4.1.6 Không làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện của VH.
4.2 SM có quyền sau đây:
4.2.1 Yêu cầu VH giao trả Thiết bị đúng thời gian thỏa thuận trong Hợp đồng Nếu
VH giao trả Thiết bị trễ, SM sẽ tính thêm tiền thuê thiết bị với giá 206,250đ/1 giờ trễ giao (bằng chữ: hai trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng trên một giờ trễ giao) (đã bao gồm 10% VAT) Số tiền tính thêm sẽ được thanh toán
Trang 54.2.2 Yêu cầu VH trả tiền thuê Thiết bị và các khoản tiền phạt vi phạm, bồi thường
thiệt hại (nếu có)
ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THUÊ:
5.1 VH có nghĩa vụ sau đây:
5.1.1 Có trách nhiệm phối hợp với SM để chương trình thành công tốt đẹp.
5.1.2 Giao trả Thiết bị đúng hạn.
5.1.3 Cử đại diện giám sát lắp đặt và làm việc trực tiếp với đại diện SM.
5.1.4 Giữ gìn Thiết bị sau khi bàn giao, không để mất mát, hư hỏng.
5.1.5 Thanh toán đầy đủ tiền thuê và các khoản tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt
hại (nếu có) Nếu VH thanh toán tiền thuê chậm so với thời hạn thanh toán đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì VH phải chịu lãi suất thanh toán quá hạn là 0.1%/ngày trên số tiền trả chậm
5.1.6 Khi có sự cố xảy ra VH phải báo cho SM để kịp thời giải quyết.
5.2.1 Yêu cầu SM thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa
điểm và các thoả thuận khác
5.2.2 Yêu cầu SM trả các khoản tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có) 5.2.3 Trường hợp trong quá trình thuê Thiết bị phát sinh sự cố mà kĩ thuật viên
không thể khắc phục hoặc thay thế Thiết bị khác trong vòng 02 (hai) giờ đồng
hồ kể từ lúc phát sinh sự cố gây ảnh hưởng đến chương trình, VH có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và có quyền thuê Thiết bị từ bên cho thuê khác Trường hợp này, VH không phải thanh toán theo giá trị hợp đồng mà thanh toán tiền thuê Thiết bị với giá 206,250đ/1 giờ (bằng chữ: hai trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng trên một giờ) (đã bao gồm 10% VAT) kể từ lúc nhận bàn giao cho đến khi Thiết bị phát sinh sự cố Số tiền sẽ được tính toán
và tiền dư sẽ được hoàn trả lại bằng tiền mặt cho VH trong 02 (hai) ngày kể từ thời điểm tháo dở Thiết bị
ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
6.1 Bất khả kháng nghĩa là bất kỳ sự kiện nào phát sinh trong thời gian thực hiện Hợp
đồng vượt quá tầm kiểm soát hợp lý của một Bên và ngăn cản Bên bị ảnh hưởng từ việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên đó theo Hợp đồng này Bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện chiến tranh dù có tuyên bố hay không, nổi loạn hay các cuộc cách mạng, cấm vận, động đất, hỏa hoạn, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh và
các thảm họa tự nhiên khác (“Sự kiện Bất khả kháng”) Tuy nhiên, tắc nghẽn giao
thông, thời tiết xấu có thể dự đoán trước và sẽ không được coi là Sự kiện Bất khả kháng
3
Trang 66.2 Không bên nào bị coi là vi phạm Hợp đồng này, hoặc phải chịu trách nhiệm trước bên
kia do bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ các nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng này do Sự kiện Bất khả kháng, với điều kiện là:
- Việc chậm trễ hoặc không thực hiện này xảy ra do nguyên nhân của Sự kiện Bất khả kháng;
- Việc xảy ra Sự kiện Bất khả kháng phải được bên bị ảnh hưởng thông báo ngay bằng email, fax hoặc điện thoại cho bên kia biết trong vòng 03 (ba) ngày kể từ khi phát sinh, và xác nhận bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày cùng với xác nhận về Sự kiện Bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Khi có Sự kiện Bất khả kháng xảy ra, bên bị ảnh hưởng sẽ thực hiện tất cả các biện pháp thích hợp để tránh và hạn chế bất kỳ các tổn thất hoặc thiệt hại nào cho bên kia
mà có thể xảy ra do Sự kiện Bất khả kháng
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
7.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký bởi các Bên và chấm dứt khi các Bên hoàn thành
các nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng và thống nhất thanh lý Hợp đồng, ngoại trừ trường hợp đơn phương chấm dứt được quy định rõ trong Hợp đồng
7.2 Không Bên nào được đơn phương chấm dứt Hợp đồng trừ trường hợp đã nêu trong
Hợp đồng hoặc bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở vi phạm điều khoản về chất lượng, thời gian, địa điểm giao Thiết bị, hoặc điều khoản thanh toán
Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Hợp đồng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết Hợp đồng
ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM
Trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 6, nếu một Bên vi phạm Hợp đồng thì sẽ bị
xử lý như sau:
8.1
Trường hợp SM bàn giao Thiết bị trễ hơn thời gian bàn giao theo Hợp đồng, SM phải nộp cho VH một khoản phạt bằng 4% giá trị Hợp đồng cho mỗi giờ chậm trễ
8.1.1 Nếu SM bàn giao Thiết bị chậm quá 02 (hai) giờ đồng hồ thì VH có quyền
(nhưng không có nghĩa vụ) từ chối nhận bàn giao, đơn phương chấm dứt Hợp đồng và có quyền thuê Thiết bị từ bên cho thuê khác
8.1.2 Nếu VH đơn phương chấm dứt Hợp đồng như quy định ở điều 8.1.1 thì SM
phải trả lại VH số tiền đã nhận và khoản phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định tại Điều 8.1 cho VH
8.2 Trường hợp các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ dẫn đến bên bị thiệt hại
không đạt được mục đích khi tham gia Hợp đồng này, Bên vi phạm có trách nhiệm nộp phạt một khoản phạt vi phạm cho Bên bị vi phạm Giá trị khoản phạt vi phạm được tính bằng 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm
Trang 78.3 Tổng giá trị phạt trong mọi trường hợp không vượt quá 8% giá trị của Hợp đồng
ĐIỀU 9: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
9.1 Nếu bất kỳ bên nào trong Hợp đồng này không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc
không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định Hợp đồng này và/hoặc quy định pháp luật dẫn đến việc gây ra thiệt hại cho bên còn lại, Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó cho bên bị thiệt hại
9.2 Trong quá trình thuê Thiết bị phát sinh sự cố kĩ thuật mà kĩ thuật viên của SM không
thể khắc phục hoặc thay thế Thiết bị khác trong vòng 02 (hai) giờ đồng hồ kể từ lúc phát sinh sự cố gây ảnh hưởng đến chương trình của VH, SM có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho VH
9.3 Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết
về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường
9.4 Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời
điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện
9.5 Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng
lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm
ĐIỀU 10: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
10.1
Hợp đồng này được lập, giải thích và điều chỉnh theo luật nước Việt Nam và phải tuân theo luật pháp Việt Nam
10.2 Mọi bất đồng phát sinh giữa hai bên liên quan đến Hợp đồng này hay đến việc thực
hiện Hợp đồng này sẽ được hai bên cố gắng với thiện chí cao để giải quyết tốt đẹp các mâu thuẫn thông qua thương lượng
10.3 Nếu hai bên không thỏa thuận được trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông
báo về tranh chấp, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa
án có thẩm quyền tại Việt Nam Quyết định có hiệu lực của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng và mang tính bắt buộc đối với cả hai bên Tất cả án phí và các chi phí liên quan do bên thua chịu
ĐIỀU 11: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
11.1
Hợp đồng này là toàn bộ thoả thuận giữa các Bên và thay thế các thông báo bằng văn bản hoặc bằng miệng trước đây Bất kỳ sự thay đổi, bổ sung của Hợp đồng chỉ hợp lệ nếu được thực hiện dưới dạng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của cả hai bên ký kết
11.2 Không Bên nào được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và/hoặc
nghĩa vụ Hợp đồng mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại
5
Trang 811.3 Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị vô hiệu, không hợp pháp, hoặc không
thể thi hành thì sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của các điều khoản còn lại
11.5 Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt Mỗi bên giữ 02 (hai) bản có
giá trị pháp lý như nhau
ĐỂ LÀM BẰNG, Hợp đồng được lập vào ngày nêu trên bởi đại diện có thẩm quyền của các Bên
Thay mặt cho
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÂN HOA
Họ tên: Ông PHẠM MINH ANH
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Thay mặt cho
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ SAO MAI
Họ tên: Bà PHẠM THỊ NGỌC MAI Chức vụ: Tổng Giám đốc ĐẠI DIỆN CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÂN HOA
ĐẠI DIỆN CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ SAO MAI