1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 4 Tuan 31chuan

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới em làm bài tập[r]

Trang 1

TUẦN 31

Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2013

Toán

THỰC HÀNH (TIẾP)

I Mục tiêu :

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

- Bài tập 1

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC:

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản

đồ

-Ví dụ: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB

trên mặt đất được 20 m Hãy vẽ đoạn thẳng

AB đó trên bản đồ có tỉ lệ

1 : 400

- Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ,

trước hết chúng ta cần xác định gì ?

- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của

đoạn thẳng AB thu nhỏ

- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB

thu nhỏ

- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ

lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm

- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB

dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

b) Thực hành

Bài 1

- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo

ở tiết thực hành trước

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều

dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 (GV

có thể chọn tỉ lệ khác cho phù hợp với chiều

dài thật của bảng lớp mình)

-Ví dụ:

3.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ

- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng

AB và tỉ lệ của bản đồ

20 m = 2000 cm

Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

2000 : 400 = 5 (cm)

- Dài 5 cm

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu (có thể là 3 m)

- Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ

+Chiều dài bảng là 3 m

+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1 : 50 là:

300 : 50 = 6 (cm)

- HS nghe

Trang 2

Tập đọc

ĂNG – CO VÁT

I Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia (trả lời được các câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: GV gọi 2 HS đọc bài trả lời câu

hỏi SGK

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc bài

- Bài chia mấy đoạn

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- YC hs luyện đọc theo nhóm 3

- Kt đọc nhóm

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1

-Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao

giờ

+Đoạn 2: HS đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào? với

những ngọn tháp lớn

- Khu đền chính được xây dựng kì công như

thế nào ?

- HS đọc thầm đoạn 3

- Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

* Bài văn nói về điều gì ?

c) Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp

- 2 HS Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc áo và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc bài

- 3 đoạn Đánh dấu đoạn trong SGK

- HS đọc phát hiện từ khó

Ăng-co Vát, Cam-pu-chia,

- Giải nghĩa từ

- HS đọc

- 1 HS đọc cả bài một lượt

- HS nghe

- Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai

- Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng

- Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

- Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng … từ các ngách

* Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Trang 3

- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3.

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét và khen những HS nào đọc

hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Cả lớp luyện đọc đoạn 3

- Một số HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- HS nghe

***************************

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2013

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

- Bài tập 1, 3a, 4

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC:

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a)Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: HS đọc bài, xác định yêu cầu

-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài

Bài 3

-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ?

Trong mỗi lớp có những hàng nào ?

a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu

rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài 4: GV lần lượt hỏi trước lớp:

a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp

hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví

dụ minh hoạ

b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?

c).Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao ?

3.Củng cố-Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

-HS lắng nghe

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số

tự nhiên

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS làm việc theo cặp

- HS trả lời

- HS nêu miệng

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời

a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào

bé hơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất

vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số

tự nhiên có thể kéo dài mãi

- HS nghe

Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Trang 4

I Mục tiêu :

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sự dụng trạng ngữ (BT2)

* HS khá giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2)

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: -Gọi HS.

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả so sánh

- GV nhận xét và chốt: câu a và câu b có

sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận

được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần ham

học hỏi, sau này

* Bài tập 2:

- Cách tiến hành như ở BT1

* Bài tập 3:

- Cách làm tương tự như BT1

- Kết luận: Lời giải đúng:

b) Ghi nhớ:

- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

c) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

- GV : Để tìm thành phần trạng ngữ trong

câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả lời

cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì

sao ? Để làm gì ?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2:

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày đoạn văn

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ ở tiết trước

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt phát biểu ý kiến,

- Lớp nhận xét

- Tác dụng: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN

- 3 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu

đã cho

- HS lần lượt phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS viết đoạn văn có trạng ngữ

- Một số HS đọc đoạn văn viết

- Lớp nhận xét

- HS nghe

Tiếng việt

ÔN TẬP

I Mục tiêu :

Trang 5

- Rèn kĩ năng đọc cho học sinh HS đọc trôi chảy lưu loát đúng tốc độ theo quy định

bài: Hơn một nghìn gày vòng quanh trái đất

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC:

- Gọi hs đọc bài Ăng – co -vát và nêu nội

dung bài ?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD Luyện đọc:

-1 HS khá đọc bài

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của

bài, Luyện đọc từ khó

-Giải nghĩa từ

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

C/ HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 6 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần

nhấn giọng trong bài

- HD đọc diễn cảm

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm.Trả lời

câu hỏi

-Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

- Vì sao Ma - gien – lăng lại đặt tên cho

vùng đất mới tìm được là Thái Bình

Dương?

Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường?

- Đọc khổ 5: Hạm đội của Ma-gien-lăng

đã đi theo hành trình nào? Chọn ý đúng:

- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã

đạt những kết quả gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm?

- Hãy nêu nội dung bài?

- Nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

- HS đọc và nêu nội dung

- Lắng nghe

-HS đọc

- HS đọc nối tiếp 6 đoạn Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan

- Ma-tan, sứ mạng

- Rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

- Luyện đọc nhóm đôi

- HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, …

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển 4 cảm

- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra

Ca ngợi Ma-gien-lăng và …

Trang 6

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn dò

- Lắng nghe

**********************

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2013

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)

I Mục tiêu :

- So sánh được các số có đến sáu chữ số

- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé

- Bài tập 1 dòng 1,2, bài 2, 3

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

- GV gọi HS lên bảng làm BT tiết 152

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Bài 1 dòng 1,2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

cách điền dấu Ví dụ:

+Vì sao em viết 989 < 1321 ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách sắp xếp của mình

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

- GV nhận xét

3.Củng cố -Dặn dò:

- GV Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng chữa bài 2, 5; HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- Yêu cầu chúng ta so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

+ Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữ

số nên 989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh các số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 999, 7426, 7624, 7642 b) 1853, 3158, 3190, 351

- 4 HS nêu a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999 c) 1, 11, 101 d) 8, 98, 998

- HS nghe

Tập làm văn

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I Mục tiêu :

Trang 7

- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT 1, 2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những

từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Để tả 1 con vật em cần quan sát bộ

phận nào?

1 Bài mới: Giới thiệu bài:

* Bài tập 1, 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài

Các bộ phận

+ Hai tai

+ Hai lỗ mũi

+ Hai hàm răng

+ Bờm

+ Ngực

+ Bốn chân

+ Cái đuôi

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 3:

- Cho HS làm việc GV treo ảnh một số

con vật

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

2 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân

- HS lần lượt phát biểu ý kiến

Từ ngữ miêu tả +… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp + …ươn ướt, động đậy hoài

+ …trắng muốt + …được cái rất phẳng +… nở

+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất + …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc mẫu

- HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làm bài (viết thành 2 cột như ở BT2)

- Một số HS đọc kết quả bài làm

- Lớp nhận xét

- HS nghe

***********************

Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2013

Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (T2)

I MỤC TIÊU:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia

BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* HS khá giỏi:

+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiệm môi trường và biết nhắc bạn bề, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

* KNS

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

Trang 8

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

* GT phương án phân vân

II.Đồ dùng:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ Phiếu giao việc

III.Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài

tập 2- SGK/44- 45)

- GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm một tình huống để thảo

luận và bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy

ra với môi trường, với con người, nếu:

Nhóm 1: a Dùng điện, dùng chất nổ để

đánh cá, tôm

Nhóm 2: b Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

không đúng quy định

Nhóm 3: c.Đốt phá rừng

Nhóm 4: d Chất thải nhà máy chưa được

xử lí đã cho chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5: đ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy

trong thành phố

Nhóm 6: e Các nhà máy hóa chất nằm gần

khu dân cư hay đầu nguồn nước

- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và

đưa ra đáp án đúng

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài

tập 3- SGK/45)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- HS bày tỏ thái độ về các ý kien sau: (tán

thành hoặc không tán thành, bỏ phn vn theo

giảm tải)

- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

của mình

-GV kết luận

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập

4-SGK/45)

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho từng nhóm

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì

sao?

Nhóm 1: a Hàng xóm nhà em đặt bếp than

tổ ong ở lối đi chung để đun nấu

- HS thảo luận và làm BT

- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo từng đôi

- HS thảo luận ý kiến

- HS trình bày ý kiến

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận và tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (có thể bằng đóng vai)

Trang 9

Nhóm 2:b Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng

quá lớn

Nhóm 3:c Lớp em thu nhặt phế liệu và dọn

sạch đường làng

- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa

ra những cách xử lí

*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường,

ở xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi

trường, những vấn đề còn tồn tại và cách

giải quyết

Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường

trường học

Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp

học

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm

- GV gọi 1 vài hs đọc to phần Ghi nhớ

(SGK/44)

4.Củng cố - Dặn dò:

- GD BVMT: Tích cực tham gia các hoạt

động bảo vệ môi trường tại địa phương

- Từng nhóm HS thảo luận

- Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS cả lớp thực hiện

Tập đọc

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS: Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét Làm chủ bản thân: đảm nhận trách

nhiệm

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: Gọi HS đọc bài Ăng-co

Vát, trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh

- GV Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

-1 HS khá đọc bài

-Bài chia mấy đoạn

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của

bài

- 2 HS đọc bài Ăng-co Vát, trả lời

- HS quan sát tranh trong SGK phóng to

- HS lắng nghe

- HS đọc bài

- HS chia đoạn: 2 đoạn, HS đánh dấu

- HS nối tiếp đọc đoạn

- HS luyện đọc: chuồn chuồn, lấp lánh,

Trang 10

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- Cho HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1

-Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào ?

- Giảng từ: Phân vân

- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì

sao?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

* Đoạn 2:

- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có

gì hay?

- Tình yêu quê hương, đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

- Giảng từ: Thung thăng

- Đoạn 2 cho em biết điều gì?

-Bài văn nói lên điều gì?

c) Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét + khen HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

rung rung, bay vọt lên, lặng sóng

- Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm

- HS đọc bài

- HS lắng nghe

HS đọc thầm đoạn 1

+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng

+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh +Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân

- HS phát biểu tự do

-Miêu tả vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn nước

- 1 HS đọcto, lớp đọc thầm đoạn 2

- Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước Tác giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê

- Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.”

- Thong thả 1 cách vui vẻ

- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả khi miêu tả cảnh đẹp của làng quê

- Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn văn

- HS luyện đọc đoạn

- Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

- Lớp nhận xét

- HS nghe

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)

I Mục tiêu :

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Bài tập 1, 2, 3

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC:

Ngày đăng: 05/07/2021, 10:15

w