Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế của quốc gia, địa phương cấp tỉnh và huyện trong quá trình CNH, HĐH Ở trong nước, đã có n
Trang 1TRẦN ĐỨC LƯƠNG
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 9340410
HÀ NỘI - 2020
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS PHẠM THỊ KHANH
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 202
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Trần Đức Lương (2016), "Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý kinh tế cấp huyện", Tạp chí Tài chính, (11), tr 80-81
2 Trần Đức Lương (2017), " Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa ", Tạp chí Tài chính, (2), tr 66-68
3 Trần Đức Lương (2017), "Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện", Tạp chí Tài chính, (4), tr 104-106
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
XDĐN cán bộ nói chung, XDĐN CBQLKTCH nói riêng hội tụ đầy đủ sức khỏe, trí tuệ, phẩm chất đạo đức, năng động, sáng tạo để phát triển nhanh, bền vững, chủ động hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới
Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng, lợi thế phát triển bền vững Song, đến nay, Tỉnh vẫn chưa vượt lên để trở thành trung tâm kinh tế mới của khu vực Bắc Trung
bộ và Nam Bắc bộ Nguyên nhân quan trọng là do Tỉnh chưa XDĐN CBQLKTCH đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý; chủ động tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH; tham mưu cho các cấp chính quyền thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH địa phương Những bất cập, yếu kém trong các khâu của CTCB đặt ra yêu cầu phải tiếp tục hoàn thiện XDĐN CBQLKTCH đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh, hiệu quả quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa trong điều kiện chủ động hội nhập, thích ứng nhanh, hiệu quả với cuộc cách mạng 4.0, biến đổi khí hậu tại địa phương và cả nước
Vì vậy, đề tài “Xây dựng ĐNCB QLKT cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” được lựa chọn nghiên cứu
luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành QLKT
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu: Mục đích của luận án là đề xuất phương hướng
và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện XDĐN CBQLKTCH nhằm đẩy nhanh CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa
2.2 Nhiệm vụ: 1) Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng rõ cơ sở lý luận về
XDĐN CBQLKTCH: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến XDĐN CBQLKTCH trong quá
trình CNH, HĐH 2) Nghiên cứu kinh nghiệm XDĐN CBQLKTCH của Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc; rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa 3) Phân tích, đánh
giá khách quan thực trạng XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá
trình CNH, HĐH; chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân 4) Đề xuất phương
hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH đến 2025, tầm nhìn 2030
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh
Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH Chủ thể XDĐN CBQLKTCH là chính quyền nhân dân tỉnh Thanh Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, nghiên cứu XDĐN CBQLKTCH ở
tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH CBQLKTCH là một bộ phận của công chức, viên chức hoạt động QLKT Nội dung XDĐN CBQLKTCH gồm: Xây dựng TCCD; quy hoạch; đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ; ĐT, BD, sử dụng; kiểm
tra, đánh giá; chế độ chính sách đối với CBQLKTCH Về không gian, nghiên cứu
Trang 5XDĐN CBQLKTCH gồm 27 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Thanh
Hóa.Về thời gian, nghiên cứu XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2011-2019, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết hiện đại về XDĐN cán bộ, CBQLKTCH; quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Thanh Hóa về XDĐN CBQLKTCH để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận án
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu kinh tế; kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng về XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa Trong đó:
Chương 1, sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp
nghiên cứu công trình trong, ngoài nước có liên quan; khẳng định kết quả đạt được, khoảng trống lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
Chương 2, sử dụng phương pháp hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, diễn
giải, quy nạp , xây dựng khung lý thuyết XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH; phân tích kinh nghiệm về XDĐN CBQLKTCH Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc; rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa
Chương 3, sử dụng các phương pháp: 1) Phương pháp định tính, chủ yếu là
thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích-tổng hợp, diễn giải-quy nạp để phân tích thực trạng XDĐN CBQLKTCH (xây dựng TCCD, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm,
LC, ĐĐ, ĐT, BD; kiểm tra, đánh giá và chế độ chính sách đối với CBQLKTCH)
trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa (2011-2018) 2) Phương pháp
định lượng, tiến hành Điều tra xã hội học về thực trạng XDĐN CBQLKTCH
trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa, gồm 02 mẫu Phiếu khảo sát ý
kiến Mẫu 01, đối tượng khảo sát là CBQLKTCH Thanh Hóa; phát ra 500
phiếu, thu về 412 phiếu; thời gian thực hiện 8/2018 Mẫu 02 (phần lớn câu hỏi phỏng vấn sâu), đối tượng khảo sát là cán bộ LĐ, QL tỉnh Thanh Hóa; phát ra
100 phiếu, thu về 90 phiếu; thời gian thực hiện 2/ 2019 Địa bàn khảo sát: 01 thành phố, 02 thị xã và huyện vùng núi, đồng bằng và ven biển Sử dụng Chương trình SPSS Statistics 20 để xử lý phiếu điều tra Bằng bảng, biểu đồ, sơ
đồ phân tích, đánh giá đúng thực trạng XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa; khẳng định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
Chương 4: Sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch,
quy nạp, dự báo, rút ra kết luận khoa học, đề xuất phương hướng, giải pháp XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030 và những năm tiếp theo
Trang 65 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về XDĐN CBQLKTCH trong
quá trình CNH, HĐH Trong đó: 1) Đưa ra khái niệm về CBQLKTCH và XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH; 2) Phân tích 5 đặc điểm, 4 vai trò, 4 yêu cầu, 4 nguyên tắc XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH 3) Phân
tích 6 nội dung XDĐN CBQLKTCH (Xây dựng TCCD; quy hoạch; đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ; ĐT, BD; kiểm tra, đánh giá và chế độ chính sách) trong quá trình
CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa 4) Xây dựng 2 nhóm tiêu chí đánh giá; 5 nhóm
nhân tố ảnh hưởng đến XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH Hình thành khung phân tích lý thuyết XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về XDĐN CBQLKTCH của Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc; chỉ ra 6 bài học, tỉnh Thanh Hóa cần phải tích cực, chủ động làm tốt, hiệu quả tất cả các khâu trong tiến trình XDĐN CBQLKTCH
- Trên cơ sở phân tích rõ tiềm năng, lợi thế phát triển KT-XH, luận án phân tích, đánh giá thực trạng XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2018, chỉ ra 6 kết quả đạt được, 6 hạn chế và phân tích 2 nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan nhằm hình thành khung nghiên cứu chương sau
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu có tính đột phá nhằm đẩy mạnh XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 1.1 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG NƯỚC
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến cán
bộ, xây dựng đội ngũ, cán bộ quản lý, quản lý kinh tế
Có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu về đội ngũ quản trị, quản lý trong nền KTTT, nổi bật là các tác giả: Christian Batal “Quản lý NNL trong khu vực nhà nước”; William Easterly “Truy tìm căn nguyên tăng trưởng”; John Naisbitt
“Lối tư duy của tương lai”; Nicolai J.Foss “Strategy, Economic Organization, and the Knowledge Economy: The Coordination of Firms and Resources”; Mark Mc Cormack “Những điều trường Harvard không dạy bạn” và “Những điều trường Harvard vẫn không dạy bạn” v.v…
Trang 7Hầu hết các công trình đã đi sâu nghiên cứu về vai trò mục tiêu, điều kiện
để có đội ngũ quản lý, quản trị dẫn dắt, định hướng phát triển trong nền kinh tế tri thức Sự cần thiết, khách quan phải thay đổi tư duy lãnh đạo, khả năng thích ứng, nhạy bén và sáng tạo trong phát triển SX-KD Muốn có được đội ngũ quản trị, quản lý giỏi, chủ thể quản lý phải chủ động phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng người tài; kết hợp với thúc đẩy nỗ lực của bản thân mỗi người Từ đó hình thành được đội ngũ cán bộ quản trị, quản lý kinh tế năng động, sáng tạo; tổ chức, dẫn dắt, định hướng cho doanh nghiệp và nền kinh tế phát triển hiệu quả
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế của quốc gia, địa phương cấp tỉnh và huyện trong quá trình CNH, HĐH
Ở trong nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án Nổi bật là: Nguyễn Minh Tuấn “Tiếp tục đổi mới đồng bộ CTCB thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH”; Nguyễn Duy Hùng, Vũ Văn Phúc, “Phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế”; Tạp chí Cộng sản
“Nghiên cứu phát triển ĐNCB, công chức lãnh đạo QLNN trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế”; Vy Văn Vũ,“Quy hoạch, đào tạo và sử dụng ĐNCB, công chức QLNNVKT của tỉnh Đồng Nai”; Thân Minh Quế và cộng sự
“Công tác quy hoạch cán bộ thuộc diện ban thường vụ tỉnh uỷ quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn hiện nay”; Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng và Lê Văn Yên “Kinh nghiệm XDĐN cán bộ ở Trung Quốc”; Nguyễn Phú Trọng“Luận
cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng ĐNCB trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”; Bùi Đức Hưng: “XDĐN công chức QLKT của Bộ Xây dựng”; Gia Kiệt“XDĐN cán bộ cấp huyện theo hướng đồng bộ, hợp lý ở tỉnh Điện Biên” Nguyễn Hồng Nhật“Đổi mới CTCB, XDĐN cán bộ LĐ, QL đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới” v.v
Các công trình nghiên cứu trên đã luận giải khá rõ về khái niệm, vai trò, nội dung, tiêu chí đánh giá ĐNCB, XDĐN cán bộ QLKT trong quá trình CNH, HĐH, ở tầm quốc gia, địa phương; chỉ rõ ĐNCB quản lý nói chung, đội ngũ CBQLKT nói riêng là yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình PTKT ở mỗi giai đoạn cụ thể XDĐN cán bộ QLKT trong quá trình CNH, HĐH ở mỗi cấp, mỗi ngành và địa phương là khác nhau; chịu tác động các nhân tố kinh tế,
xã hội, lịch sử; định hướng của tổ chức và ý thức nỗ lực của cá nhân Trên nhiều góc độ, các công trình đề xuất giải pháp: Làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng tiêu chí cụ thể, đào tạo, sử dụng và bổ nhiệm đúng; nâng cao chất lượng ĐNCB; tuyển dụng đi đôi với sàng lọc cán bộ nhằm xây dựng được ĐNCB quản lý, cán bộ QLKT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, địa phương
Trang 81.2 KHOẢNG TRỐNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHƢA NGHIÊN CỨU; NHIỆM VỤ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
1.2.1 Khoảng trống lý luận và thực tiễn chƣa đƣợc nghiên cứu
- Về lý luận: Còn khá hiếm công trình nghiên cứu toàn diện về XDĐN
CBQLKTCH; làm sáng rõ bản chất, đặc điểm, vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH
- Về thực tiễn: Rất ít công trình nghiên cứu một cách tổng thể, bài bản về
XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH; dưới tác động của toàn toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện Đảng đã ban hành, tổ chức thực hiện nghị quyết mới về cán bộ, XDĐN cán bộ QLKT nói chung, CBQLKTCH nói riêng: Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu BCH TW khóa
XII-Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 về “Tăng cường, chỉnh đốn Đảng,
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái và tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ” Nghị quyết Hội nghị lần thứ
sáu BCH TW khóa XII-Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về “Một số
vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW
khóa XII-Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/9/2018 về: “Tập trung XDĐN cán
bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ của BCH TW Đảng”
Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận; phân tích, đánh giá khách quan thực trạng và đề xuất phương hướng và giải pháp căn cốt XDĐN CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH đến 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo là rất cần thiết
1.2.2 Những nhiệm vụ đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án
* Về lý luận:
- Tổng quan được tình hình nghiên cứu liên quan đến XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH Hiểu rõ nội dung, phạm vi và chỉ ra khoảng trống của công trình nghiên cứu về ĐNCB, XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH cần tiếp tục được nghiên cứu trong luận án
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ bản chất XDĐN CBQLKTCH, hiểu rõ nội hàm của XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH
- Phân tích đặc điểm, vai trò, yêu cầu và nguyên tắc của XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH đặt trong bối cảnh mới
- Phân tích, làm sáng tỏ các nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH
* Về thực tiễn:
- Nghiên cứu kinh nghiệm XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH,
Trang 9HĐH của địa phương có điều kiện tương đồng với tỉnh Thanh Hóa (Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc) và rút bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thanh Hóa
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thanh Hóa đến 2025, tầm nhìn
2030 và những năm tiếp theo
Từ những phân tích trên đây, luận án sẽ triển khai khung nghiên cứu:
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÕ, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện
CBQLKTCH là một bộ phận cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước,
thực hiện chức năng QLNNVKT trên địa bàn huyện
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Bản chất của CNH, HĐH: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản,
toàn diện các hoạt động sản xuất – kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng
ĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH
Thực trạng XD
ĐN CBQL KTCH ở Thanh Hóa trong quá trình CNH , HĐH
Phương hướng, giải pháp XDĐN
CBQLKTCH ở Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH
KẾT LUẬN NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU
Trang 10suất lao động xã hội cao Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII chỉ rõ: Đẩy mạnh CNH, HĐH, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Xác định hệ tiêu chí nước công nghiệp hiện đại Đẩy mạnh thực hiện mô hình CNH, HĐH trong điều kiện phát triển KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế gắn với PTKT tri thức, lấy KH-CN, tri thức và NNL chất lượng cao làm động lực chủ yếu Xây dựng cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế so sánh, có năng suất lao động, năng lực cạnh tranh cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu CNH, HĐH tiến hành
qua ba bước: Tạo tiền đề, điều kiện để CNH, HĐH; đẩy mạnh CNH, HĐH và
nâng cao chất lượng CNH, HĐH chú trọng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển nhanh, bền vững; sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
- Khái niệm XDĐN CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH:
Xây dựng đội ngũ CBQL kinh tế cấp huyện trong quá trình CNH, HĐH là tổng thể các hoạt động nhằm hình thành, phát triển đội ngũ CBQL kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế, đảm bảo thực hiện thành công sự
nghiệp CNH, HĐH, thúc đẩy KT-XH cấp huyện phát triển nhanh và bền vững
2.1.2 Đặc điểm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- XDĐN CBQLKTCH là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động hình thành ĐNCB, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH cấp huyện
- XDĐN CBQLKTCH có sự tham gia, phối hợp của nhiều chủ thể, đặt dưới
sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, trực tiếp là chính quyền cấp tỉnh
- XDĐN CBQLKTCH có sự kết hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa yếu tố bên trong của cá nhân và yếu tố bên ngoài của tổ chức
- XDĐN CBQLKTCH là hình thành, phát triển đội ngũ người sử dụng quyền lực Nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLKT thuộc thẩm quyền, theo quy định của pháp luật trong quá trình CNH, HĐH, họ phải đảm bảo đem lại lợi ích cho quốc gia, tập thể, cộng đồng và cá nhân
2.1.3 Vai trò của xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Hình thành được đội ngũ những người có năng lực, phẩm chất tốt, đảm bảo cho chủ thể quản lý chủ động sử dụng hiệu quả đội ngũ CBQLKTCH đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
- Tạo lập được lực lượng cán bộ là nòng cốt, trực tiếp, chủ động và sáng tạo trong vận dụng, triển khai và hoạch định chủ trương, chính sách về CNH, HĐH, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững cấp huyện
- Phát triển được ĐNCB có tinh thần chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà
Trang 11nước, trực tiếp chỉ đạo nhân dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương trong quá trình CNH, HĐH
- Tạo lập đội ngũ tổ chức triển khai nhiệm vụ CNH, HĐH tại địa phương, trực tiếp đánh giá, thẩm định chủ trương, đường lối CNH, HĐH của Đảng, Nhà nước các cấp vào đời sống phát triển KT-XH trên địa bàn huyện
2.1.4 Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.1.4.1 Yêu cầu đối với xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Chủ thể quản lý phải lựa chọn được những cán bộ có năng lực và sức khỏe tốt, phẩm chất cách mạng, có khả năng hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
- Đội ngũ CBQLKTCH phải có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực tiễn và thái
độ phục vụ nhân dân
- Sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ địa phương yêu cầu với nhiệm vụ CBQLKTCH đảm nhiệm
- Chất lượng của đội ngũ CBQLKTCH được đảm bảo
2.1.4.2 Nguyên tắc cơ bản xây dựng đội ngũ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- XDĐN CBQLKTCH dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng; quản lý và điều hành của Chính phủ trực tiếp là Tỉnh ủy, UBND cấp tỉnh
- XDĐN CBQLKTCH phải dựa trên cơ sở phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trực tiếp là các cấp ủy, tổ chức đảng địa phương
- XDĐN CBQLKTCH phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm thu hút, trọng dụng cán bộ tài năng và phẩm chất đạo đức tốt
- XDĐN CBQLKTCH phải trên cơ sở yêu cầu thực tiễn, xuất phát từ công việc để tuyển dụng, ĐT, BD, sử dụng (đề bạt, LC, ĐĐ, bổ nhiệm) cán bộ nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của quá trình CNH, HĐH
2.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.2.1 Nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2.1.1 Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ: Quán triệt đường lối,
chủ trương của các cấp ủy Đảng, chính quyền để xây dựng TCCD cán bộ; xây dựng và cụ thể hóa TCCD cho đội ngũ CBQLKTCH phù hợp với vị trí việc làm, theo các chức vụ và chức danh của từng cán bộ, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế
Trang 122.2.1.2 Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ: Xuất phát từ mục tiêu, yêu
cầu thực tiễn và xu thế phát triển để quy hoạch ĐNCB đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu; đặt công tác quy hoạch dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của các cấp ủy Đảng, chính quyền Đảm bảo quy hoạch với tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm; LC, ĐĐ với vị trí việc làm; phù hợp với các ngành, lĩnh vực; tiến hành theo các bước: Xây dựng TCCD; khảo sát, đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu, tìm nguồn; hội nghị cán bộ chủ chốt, lấy phiếu giới thiệu và đề xuất quy hoạch theo chức danh; tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch; tiếp tục ĐT, BD và chuẩn bị danh sách, phê chuẩn và công khai quy hoạch; chuẩn bị sẵn sàng đưa cán bộ dự nguồn QLKT cấp huyện vào đúng vị trí
đã hoạch định
2.2.1.3 Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ cán bộ:
Nguồn tuyển dụng CBQLKTCH được lấy từ ĐNCB đã được quy hoạch Lựa chọn cán bộ hội tụ đầy đủ năng lực, phẩm chất, kỹ năng xử lý tình huống, độ tuổi, giới tính, ngành nghề để đưa vào sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm; LC, ĐĐ cán bộ theo đúng nhiệm vụ công vụ; xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, địa chỉ, thời gian thi hành công vụ đối với CBQLKTCH
2.2.1.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ: ĐT, BD cho đội ngũ cán bộ
là một quá trình Mục tiêu ĐT, BD là nâng cao chất lượng của đội ngũ Nội dung ĐT, BD tập trung vào nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phẩm chất đạo đức, trình độ lý luận, ngoại ngữ, tin học ; kỹ năng giải quyết tình huống; kỹ năng điều hành PTKT trong quá trình CNH, HĐH Đa dạng hóa trong phương thức ĐT, BD đội ngũ CBQLKTCH: Tập trung, không tập trung;
lý thuyết, thực hành; trong nước, ngoài nước
2.2.1.5 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ: Đây là khâu quan trọng trong
CTCB Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ sát, đúng giúp cán bộ phát huy tốt năng lực, sở trường, thúc đẩy CNH, HĐH; tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương mà còn phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh do yếu kém của đội ngũ cán bộ, chủ động trong ĐĐ, LC cán bộ Nội dung kiểm tra hướng vào chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ; phương thức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Kiểm tra, đánh giá cán bộ theo quy trình: Cán bộ tự kiểm điểm, tự nhận mức xếp loại; cấp trên trực tiếp đánh giá, tập thể nhận xét, cấp dưới trực tiếp nhận xét, đánh giá; ra quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ Căn cứ ĐGCB là lấy hiệu quả công việc để đánh giá, xếp loại CBQLKTCH
2.2.1.6 Xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ:
Căn xứ xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách là chủ trương, đường lối và pháp luật của Đảng, Nhà nước; quy định của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương Đa dạng hóa trong xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với CBQLKTCH: cơ hội học tập, phấn đấu, tiền lương, thưởng, bổ nhiệm
Trang 13thực chất, là tạo động lực cho CBQLKTCH trưởng thành
2.2.2 Một số tiêu chí cơ bản đánh giá xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2.2.1 Tiêu chí đánh giá theo nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản
lý kinh tế cấp huyện
- Tiêu chí về tiêu chuẩn chức danh CBQLKTCH: Trình độ CM, NV (Văn
bằng, chứng chỉ nghề nghiệp về kinh tế hoặc ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ
QLKT…); phẩm chất, nhân cách; năng lực LĐ, QL (Kỹ năng, kinh nghiệm
QLKT nói chung, xử lý tình huống trong thực hiện nhiệm vụ nói riêng)
- Tiêu chí về quy hoạch đội ngũ CBQLKTCH: Chương trình, quy trình, kế
hoạch XDĐN cán bộ QLKT; số lượng, cơ cấu cán bộ QLKT được đưa vào quy
hoạch; số người được phát hiện, tạo nguồn cán bộ có tiềm năng, đủ tiêu chuẩn
- Tiêu chí về tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ: Số lượng,
chất lượng cán bộ tuyển dụng; số lượng, chất lượng bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ
- Tiêu chí về ĐT, BD CBQLKTCH: Số lớp đào tạo; hệ lớp ĐT, BD CM,
NV, ngoại ngữ, lý luận chính trị, tin học…; số lượng cán bộ được ĐT, BD; chất lượng ĐT, BD cán bộ
- Tiêu chí về kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQLKTCH: Kiểm tra cán bộ, với
các nội dung, phương thức kiểm tra (đột xuất và thường xuyên); số kỳ, chất lượng, kết quả kiểm tra Đánh giá cán bộ: Số lượng nhiệm vụ hoàn thành; chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao (năng lực, trình độ chuyên môn; đánh giá căn
cứ vào tiềm năng; đánh giá thông qua động cơ làm việc…); tác động hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với tiến trình CNH, HĐH
- Tiêu chí về xây dựng chế độ, chính sách đối với CBQLKTCH: Chế độ tiền
lương; các khoản thưởng (giá trị hoặc hiện vật); chế độ khác (đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, NV)
2.2.2.2 Tiêu chí đánh giá về năng lực; phẩm chất, sức khỏe và cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tiêu chí đánh giá về năng lực của CBQLKTCH: Năng lực chuyên môn của
cán bộ QLKT; năng lực tư duy của cán bộ QLKT; năng lực quản lý, điều hành của cán bộ QLKT; năng lực phối hợp nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao:
- Tiêu chí đánh giá phẩm chất của CBQLKTCH: Phẩm chất chính trị; phẩm
chất đạo đức và nhân cách
- Tiêu chí đánh giá về thể lực, sức khỏe của CBQLKTCH: Chiều cao, cân
nặng; sức bền, sự dẻo dai… và đánh giá về cơ cấu: Cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu dân tộc