Đề tài “Quản lý nhà nước về XD NTM bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định” mong muốn tìm giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ây dựng NTM trên địa b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ /
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐỨC MẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG,
TỈNH NAM ĐỊNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS PHÙNG VĂN HIỀN
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp ……., Nhà … - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP Hà Nội Thời gian: vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm 20.…
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Huyện Xuân Trường nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nam Định,
có tổng diện tích tự nhiên 116,1km2, có 19 xã và 1 thị trấn; Dân số trên 9 vạn người, mật độ trung bình 600 người m2, trong đó dân
số khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 83% Thời gian qua Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đã được cấp ủy, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở triển khai nghiêm túc, kịp thời, huy động được cả hệ thống chính trị tham gia vào phong trào toàn dân chung sức xây dựng NTM, góp phần làm cho bộ mặt nông thôn có sự chuyển biến rõ nét Đến năm 20 8, Xuân Trường đã có 20/20 xã, thị trấn đạt chuẩn NTM, huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới
Tuy nhiên, quá trình triển khai xây dựng NTM trên địa bàn huyện vẫn còn có những hó hăn cả về cơ chế chính sách, nguồn vốn đầu tư, nhận thức của đội ngũ cán bộ có lúc, có nơi chưa thật đầy
đủ và chưa tích cực vào cuộc, ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn Xây dựng NTM là nhiệm vụ lâu dài, không thể nhanh chóng hoàn thành trong ngày một ngày hai và ây dựng NTM cũng chưa ết thúc hi các địa phương hoàn thành các tiêu chí đề ra mà cần tiếp tục duy trì và nâng cao hơn chất lượng các tiêu chí đã đạt được Đề tài “Quản lý nhà nước về XD NTM bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định” mong muốn tìm giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ây dựng NTM trên địa bàn nông thôn cả nước nói chung cũng như ở huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định nói riêng nhằm mở ra triển vọng mới trên lộ trình xây dựng môi trường sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng
Trang 42 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Những công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới
2.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước
về xây dựng nông thôn mới
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận
quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
3.2 Nhiệm vụ: Hệ thống hóa và nghiên cứu cơ sở khoa học
của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững;
Nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững tại một số địa phương để rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường để đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của hoạt động này, phân tích nguyên nhân của những hạn chế;
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng NTM bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2020 và những năm tiếp theo
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng: Nội dung của quản lý nhà nước về XD NTM
theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Trang 54.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu về những nội dung chính trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Về không gian: Tại các ã trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn 2014 - 20 8, định hướng đến năm 2020 và những năm tiếp theo
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận: Đề tài được nghiên cứu dựa trên những
quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn iện của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn và tình hình kinh tế
xã hội của địa phương
5.2 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, thống kê; thu thập thông tin
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết nhất để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện trong thời gian tới theo hướng bền vững
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương : Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về xây dựng
Trang 6Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Chương 3: Phướng hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2020 và những năm tiếp theo
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Những vấn đề chung của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt
ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước
1.1.1.3 Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới
Theo Nghị định số 4 20 0 NĐ-CP ngày 12/4/2016 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn thì: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ
sở là Ủy ban nhân dân xã”
Nông thôn mới được hiểu là nông thôn mà ở đó có ết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
Trang 8bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng NTM
Quản lý nhà nước về XDNTM chính là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và triển hai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển KT-XH của khu vực NT, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, có kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội hiện đại; làng ã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được tăng cường; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
1.1.1.5 Khái niệm QLNN về xây dựng NTM bền vững
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững là việc quản lý phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, tiếp tục phát triển các sản phẩm đặc sản, thế mạnh của địa phương gắn với xây dựng thương hiệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu, đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm; phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch nông thôn gắn với xây dựng NTM, cảnh quan đặc thù nông thôn, văn hóa truyền thống, cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường; chú trọng đầu tư ây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển đô thị
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Do kết cấu hạ tầng điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa hông đồng bộ; sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ; thu nhập của nông dân thấp, tỷ lệ hộ
Trang 9nghèo còn cao, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân còn khó hăn; nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một; KT-
XH khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch; yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó Vì vậy cần phải chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng NTM để tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện nông nghiệp, nông dân, nông thôn
1.1.3 Quan điểm, mục tiêu của xây dựng NTM
Về quan điểm:NNNDNT có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
CNH, HĐH, ây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Các vấn đề NNNDNT phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước… ây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ
sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, HĐH nông nghiệp là then chốt
Về mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - ă hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững
1.1.4 Đặc trưng, nguyên tắc của xây dựng NTM
Đặc trưng của xây dựng nông thôn mới: Kinh tế phát triển,
đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng
Trang 10cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới:XD NTM theo phương
châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, ã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn; kế thừa
và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án hác đang triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới bền vững: Cần đảm bảo
có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển đồng bộ; có cơ cấu kinh tế hợp lý; gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề nông thôn; gắn phát triển nông thôn với đô thị; bộ mặt nông thôn khang trang, sạch đẹp, văn minh; y tế, văn hóa, giáo dục phát triển toàn diện; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao; xã hội nông thôn đoàn ết, dân chủ, kỷ cương, bình đẳng, ổn định và mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp; an ninh trật tự NT được giữ vững
1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Gồm 11 nội dung với 19 tiêu chí: Quy hoạch XDNTM; Phát triển hạ tầng KT-XH; Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Phát triển giáo dục ở nông thôn; Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn; Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; Vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và
Trang 11nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn; Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững
1.2.1 Hoạch định chiến lược, quy hoạch xây dựng NTM
Hoạch định chiến lược là việc định ra những mục tiêu, nội dung, giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho CTMTQG XDNTM Quy hoạch XD NTM là điều kiện tiên quyết, là cơ sở cho đầu tư ây dựng các công trình, chỉnh trang, phát triển NT
1.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước và chính sách về xây dựng nông thôn mới
Ban hành các văn bản quản lý nhà nước về XD NTM là rất cần thiết, giúp thể chế hóa và bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách về NTM Thông qua hệ thống văn bản này, Nhà nước có thể điều tiết những vấn đề thực tiễn trong công tác XD NTM, kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình hình, yêu cầu mới, giúp quá trình quản lý, điều hành đạt hiệu lực, hiệu quả cao
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về XD NTM
Tổ chức bộ máy quản lý trong xây dựng NTM chính là các bộ phận tham mưu, giúp việc, giúp cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý trong XD NTM một cách thống nhất, khoa học Đó chính là các BCĐ các cấp, Văn phòng điều phối về chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; tổ giúp việc BCĐ
1.2.4 Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung XD NTM
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ
Trang 12- Tăng cường đầu tư ây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn
- Quản lý các vấn đề XH, an ninh và trật tự khu vực NT
- Huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.2.5 Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm
Kiểm tra, giám sát các hoạt động, em ét, đánh giá tình trạng; việc tuân thủ những quy định của pháp luật trong tổ chức triển khai thực hiện XD NTM theo các quy định, tiêu chí đã đề ra kịp thời phát hiện những sai sót và ngăn chặn, chấn chỉnh các sai phạm, kiểm soát các sai lầm, lệch lạc; xử lý các vi phạm đồng thời điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
1.3 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bền vững
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.5.1 Kinh nghiệm ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
1.5.2 Kinh nghiệm ở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 1.5.3 Kinh nghiệm ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 1.5.4 Bài học kinh cho huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Tiểu kết chương 1
Trang 13Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ẩm, mưa nhiều
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Huyện Xuân Trường có trên 19 vạn người, với mật độ trung bình trên 600 người/km 2 Huyện có 20 đơn vị hành chính (19 xã,
01 thị trấn) có 04 cụm công nghiệp tập trung đã được hình thành thu hút nhiều doanh nghiệp vào đầu tư phát triển sản xuất
2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Trường trong thời gian qua
2.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý nhà nước
về xây dựng NTM
Thuận lợi: sự hưởng ứng, đồng thuận, tích cực tham gia của các tầng lớp nhân dân; có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện, nhất là về phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ