Kü n¨ng: - Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diÖn tÝch toµn phÇn, thÓ tÝch cña h×nh nãn cïng c¸c c«ng thøc suy diÔn cña nã.. KiÓm tra bµi c[r]
Trang 1Ngày soạn:14/04/2013
Ngày dạy: 15/04/2013
Tiết 62 :
luyện tập
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Thông qua bài tập học sinh hiểu kĩ hơn các yếu tố của hình nón
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức và hình ảnh thực tế về hình nón
2 Kỹ năng:
- Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón cùng các công thức suy diễn của nó
3.Thái độ:
- Có thái độ cẩn thận, làm việc chính xác
4.T duy:
- Rèn luyện khả năng t duy logic, vẽ hỡnh chính xác cho HS trong học tập bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
GV: Thớc kẻ , bảng phụ vẽ hình 99, 100, bài 26 ( sgk )
HS: Học thuộc các công thức tính, giải bài tập trong sgk - upload.123doc.net, 119 III tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích, diện tích toàn phần của hình nón.
3 Bài mới:
1 Bài tập 26: (Sgk - 119)
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng nh (Sgk – 119), phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành các ô trống trong bảng
- Gợi ý: Sử dụng công thức Pi ta go, tính diện tích xung quanh, thể tích hình nón sau
đó tính và điền vào bảng
- GV gọi 1 học sinh đại diện lên bảng điền kết quả, các học sinh khác nhận xét GV chốt lại cách làm bài
Hình Bán kính đáy(r) Đờng kínhđáy (d) Chiều cao (h) Độ dài đờngsinh (l) Thể tích (V)
Trang 24 Củng cố: (3 phút)
- Gv khắc sâu cho học sinh cách tính thẻ tích, diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón, hình trụ và các ứng dụng thực tế để tính toán
IV H ớng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc công thức , xem lại các bài tập đã chữa
- GV ) treo bảng phụ vẽ hình 100
yêu cầu học sinh đọc đề bài 27
(Sgk – 119) sau đó vẽ hình vào vở
- Hãy nêu công thức tính diện tích
xung quanh của hình nón cụt
- áp dụng công thức đó vào bài
toán trên em hãy tính diện tích của
hình nón cụt đó
3 Bài tập 27: (Sgk - 119) (10 phút)
Hình vẽ ( sgk - 119 ) - Hình 100
Bài giải:
a) Thể tích của dụng cụ là: V = Vtrụ + Vnón
- Ta có thể tích hình trụ là:
Vtrụ =r2h = 3,14.(0,7)2.0,7 = 1,07702 (m3)
- Thể tích hình nón là:
Vnón=
1
3r2h=
1
3.3,14.(0,7)2.(1,6-0,7)=0,46185
Trang 3- Làm bài tập : 23; 24; 29 trong (Sgk – 119- 120)
Gợi ý bài tập 23 : (Sgk - 119)
Tính sin theo tỉ số
r
l từ đó tính góc khi biết tỉ số sin
Ngày soạn:14/04/2013
Ngày dạy: 16/04/2013
Tiết 63 :
Hình cầu
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm vững các khái niệm của hình cầu: Tâm, bán kính, đờng kính, đờng tròn lớn, mặt cầu
- Học sinh hiểu đợc mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng luôn là một hìn tròn
- Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu
2 Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng tớnh diện tích mặt cầu
3.Thái độ:
- Thấy đợc ứng dụng thực tế của hình cầu
- Học sinh đợc giới thiệu về vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý
4.T duy:
- Rèn luyện khả năng t duy logic, tính toán chính xác cho HS trong học tập bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
GV: Mô hình hình cầu, tranh vẽ mặt cắt của mặt cầu, thớc kẻ com pa, phấn mầu HS: Học thuộc các công thức đã học, mang các vật có dạng hình cầu
Trang 4III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, nón cụt
3 Bài mới:
- GV treo tranh vẽ hình 103 sgk
sau đó giới thiệu khái niệm hình
cầu
- Cho học sinh quan sát mô hình
hình cầu
- Nêu bán kính và tâm của hình
cầu ?
- GV dùng mô hình một vật hình
cầu bị cắt bởi một mặt phẳng yêu
cầu học sinh nêu nhận xét mặt
cắt đó
- Khi cắt hình cầu bởi một mặt
phẳng thì mặt cắt là hình gì ?
- GV yêu cầu học sinh thực hiện
?1 (Sgk - 121)
- Học sinh làm ra phiếu học tập
cho học sinh và yêu cầu học sinh
thảo luận trong 5’ sau đó GV thu
phiếu học tập và nhận xét bài làm
của học sinh
- Qua đó hãy nêu nhận xét về mặt
cắt của hình cầu và mặt cầu bởi
một mặt phẳng
- GV đa bảng phụ có vẽ sẵn hình
105 - SGK để hớng dẫn cho học
sinh: Trái Đất đợc xem là một
hình cầu với đờng tròn lớn là
đ-1 Hình cầu: (15 phút)
- Khi quay nửa đờng tròn tâm O bán kính R một vòng quanh đờng kính AB ta đợc một hình cầu
- Nửa đờng tròn tạo nên mặt cầu
- Điểm O đợc gọi là tâm, R là bán kính của hình cầu, mặt cầu đó
2 Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng:
- Khi cắt hình cầu bằng một mặt phẳng thì mặt cắt
là một hình tròn
?1 Điền vào bảng chỉ với các từ “có” hay “không” Hình
Hình tròn
Hình tròn
Vị trí của 1 điểm trên mặt cầu- Toạ độ địa lí:
Ví dụ: Toạ độ địa lí của Hà Nội là: 1050 28’ Đông và
200 01’ Bắc
Nghiã là: 1050 28’ kinh độ Đông và 200 01’ vĩ dộ
Bắc
Trang 5ờng xích đạo
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
đọc thêm Vị trí .Toạ độ địa lí
(SGK – 126-127) và giải thích
cho học sinh các khái niệm Vĩ
tuyến, Kinh tuyến, xích đạo, bán
cầu Bắc, bán cầu Nam, Kinh
tuyến gốc, vòng kinh tuyến
trên quả địa cầu
4 Củng cố:
- Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
- Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng mặt cắt là hình gì ?
- Bài tập 34 ( sgk - 125 )
áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu S = 4 R2 =
2
d
Vậy diện tích mặt khinh khí cầu là 379 , 94 m2
IV H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc các khái niệm, các công thức
- Xem lại cách giải của các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập 31; 33; 32 (Sgk - 125)
Ngày soạn:14/04/2013
Ngày dạy: 17/04/2013
Tiết 64:
Diện tích mặt cầu và thể tích hìn h cầu
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm của hình cầu , công thức tính diện tích mặt cầu
- Hiểu cách hình thành công thức tính thể tích hình cầu , nắm vững công thức và biết
áp dụng vào bài tập
2 Kỹ năng:
- Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thức tính thể tích hình cầu
Trang 63.Thái độ:
- Thấy đợc ứng dụng thực tế của hình cầu
- Có thái độ cẩn thận, làm việc chính xác
4.T duy:
- Rèn luyện khả năng t duy logic, vẽ hỡnh chính xác cho HS trong học tập bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
GV: Mô hình hình cầu, tranh vẽ mặt cắt của mặt cầu, thớc kẻ com pa, phấn mầu HS: Học thuộc các công thức đã học, mang các vật có dạng hình cầu
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng ta đợc mặt cắt là hình gì ?
- Chữa bài tập 33 (Sgk - 125)
Loại bóng Quả bóng gôn Quả khúc côn cầu Quả ten - nít
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
Gv nờu cụng thức tớnh diện tớch hỡnh cầu
v già ải thớch
Hs vận dụng cụng thức v o thà ực hiện
vd1+2
- GV phát dụng cụ cho học sinh sau đó
hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Quan sát hình vẽ 106 ( sgk ) và bảng
phụ làm các thao tác tơng tự sau đó rút
ra kết luận về thể tích của hình cầu
- Em có nhận xét gì về độ cao của cột
n-ớc còn lại trong bình so với chiều cao
1 Diện tích mặt cầu: ( 9 )’
- Công thức tính diện tích mặt cầu:
2 2
(R là bán kính, d là đờng kính mặt cầu)
Ví dụ 1 : (Sgk - 122)
Diện tích mặt cầu bán kính 5 cm là:
Smặt cầu = 4 R =4.3,14.5 =314 cm 2 2 2
Ví dụ 2 : (Sgk - 122) Tóm tắt
S1 = 36 cm2 ; S2 = 3S1 Tìm đờng kính d2
Giải:
Gọi d là độ dài đờng kính của mặt cầu thứ hai theo công thức tính diện tích mặt cầu
ta có :
S = d2 S2 = d2
3.36 = 3,14 d2
d2 = 34,39
d2 5,86 ( cm ) Vậy độ dài đờng kính của mặt cầu thứ hai
d2 5,86 (cm)
2 Thể tích hình cầu: (15 )’
Trang 7của bình ? Vậy thể tích hình cầu so với
thể tích hình trụ nh thế nào ?
- Công thức tính thể tích hình trụ?
- Vậy công thức tính thể tích hình cầu là
gì ?
- GV ra ví dụ gọi học sinh đọc đề bài sau
đó hớng dẫn học sinh làm bài
- Hãy tính thể tích nớc trong liễn
- Thể tích nớc có trong liễn bằng bao
nhiêu phần thể tích của liễn Lợng nớc
cần có là bao nhiêu lít
- Học sinh làm vào vở , GV chốt lại cách
làm bài
- Viết công thức tính thể tích hình cầu
theo đờng kính d ?
V =
MON APB
? khi AM =
- GV nêu nội dung bài tập 30 (Sgk –
124) và yêu cầu học sinh đọc đề bài sau
đó nêu cách làm
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Viết công thức tính thể tích hình cầu từ
đó suy ra công thức tính R = ?
- Thay số vào ta có R = ?
- Học sinh tính sau đó đa ra đáp án đúng
- GV khắc sâu cho học sinh cách tính bài
toán thực tế
Thí nghiệm: ( sgk ) - hình 106
- Thể tích hình cầu bán kính R là:
3
4
V =
Ví dụ:
(Sgk - 124 ) - hình 107
Giải:
- áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
V =
2 4
3R V =
3 1
6d (d là đờng kính) Theo bài ra ta có d = 22 cm = 2,2 dm Thể tích của liễn là: V=3,14
3 1 2, 2
5,57dm3
Do thể tích nớc cần có trong liễn chỉ bằng hai phần ba thể tích của liễn nên lợng nớc cần có là:
V’ =
V = 5,57 3,71
3 3 dm3 = 3,71 lít
2 Luyện tập:
Bài tập 30: (Sgk - 124)
V =
1 113
7 cm3 R = ?
Bài giải:
- áp dụng công thức :
V =
3 4 R
3 R3 =
3V 4
3
1 3.113
22
7
Đáp án đúng là đáp án B Bài 31: (SGK - 124)
- GV ra bài tập treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 31 yêu cầu học sinh làm theo nhóm sau
đó điền kết quả vào các ô trống
Trang 8- Các nhóm làm ra phiếu học tập của nhóm ?
- GV cho các nhóm kiểm ta chéo kết quả ?
- GV gọi 1 học sinh đại diện lên bnảg điền kết quả, cho các nhóm nhận xét chữa bài
- GV công bố đáp án đúng để học sinh so sánh và đối chiếu kết quả
Bán kính hình
Diện tích mặt
cầu mm1,132 484,36
dm2 1,006
m2 125600 m2 452,16
dam2
Thể tích hình
cầu 0,133mm3 1002,64
dam3
4 Củng cố: (3 phút)
-Nêu công thức tính thể tích của hình cầu từ đó suy ra công thức tính R theo V
IV H ớng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc các công thức đã học ( công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu)
- Làm làm trớc các bài tập phần ôn tập cuối năm 1; 2; 5; 7 (Sgk – 134
- Ôn tập “Hệ thức lợng trong tam giác vuông”
Ngày soạn:14/04/2013
Ngày dạy: 18/04/2013
Tiết 65 ::
Luyện tập
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức về diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu và hình trụ
2 Kỹ năng: Học sinh đợc rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, vận dụng thành thạo công
thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu, hình trụ
3.Thái độ: Thấy đợc ứng dụng của các công thức trên trong đời sống thực tế
4.T duy: Rèn luyện khả năng t duy logic, tính toán chính xác cho HS trong học tập bộ
môn Toán
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ tóm tắt đề bài và hình vẽ, com pa, thớc kẻ, phiếu học tập
HS: Ôn tập và nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình cầu
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Viết công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
3 Bài mới :
- GV nêu nội dung bài tập 35 ( sgk )
gọi học sinh đọc đề bài sau đó treo
bảng phụ vẽ hình 110 yêu cầu học
sinh suy nghĩ tìm cách tính
- Em hãy cho biết thể tích của bồn
chứa có thể tính bằng tổng thể tích
của các hình nào ?
- áp dụng công thức tính thể tích
hình trụ và hình cầu em hãy tính thể
1 Bài tập 35: (SGK - 126)(10 phút)
- Hình vẽ ( 110 - sgk ) Theo hình vẽ ta thấy thể tích của bồn chứa bằng tổng thể tích
Trang 9tích của bồn chứa trên ? Hãy làm tròn
kết quả đến hai chữ số thập phân
- GV cho học sinh làm sau đó lên
bảng trình bày lời giải GV nhận xét
và chốt lại cách làm bài ?
- GV nêu nội dung bài tập và yêu cầu
học sinh đọc đề bài suy nghĩ nêu
cách làm ?
- GV treo bảng phụ vẽ hình 111 (Sgk)
yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ chỉ
ra các kích thớc đã có và các yêu cầu
cần tính
- Hãy tính OO' theo AA' và R ?
- Học sinh làm GV nhận xét ?
- Từ đó ta suy ra hệ thức nào giữa x
và h ? h = 2a - 2x
- Diện tích mặt ngoài của bồn chứa
bằng tổng diện tích những hình nào ?
- Nêu công thức tính diện tích xq của
hình trụ và diện tích mặt cầu sau đó
áp dụng công thức để tính diện tích
chi tiết trên ?
- GV cho học sinh tự làm sau đó yêu
cầu 1 học sinh trình bày lên bảng ?
- Tơng tự nh bài 35 hãy tính thể tích
của chi tiết trên ?
- Học sinh làm bài sau đó lên bảng
làm
- GV chốt lại cách làm bài ?
- GV nêu bài tập 37 và gọi học sinh
đọc đề bài
- GV hớng dẫn cho học sinh vẽ hình
và ghi GT, KL của bài toán
- Nêu cách chứng minh hai tam giác
vuông đồng dạng ?
- Hãy chứng minh MON đồng dạng
với APB ?
- Chứng minh góc MON là góc
vuông nh thế nào ? hãy dựa vào tính
chất hai tiếp tuyến cắt nhau để chứng
minh ?
- MON và APB có góc nhọn nào
bằng nhau ? vì sao ?
- Chứng minh góc ONA bằng góc
PAB theo góc OMA ?
- Học sinh chứng minh sau đó GV
của hình trụ và thể tích của hai nửa hình cầu
Ta có : +) Vtrụ = R2h = 3,14 ( 0,9)2 3,62 Vtrụ = 9,207108 m3
+ ) Vcầu = 4 3 4 3
.3,14 0,9 30,5208
Vậy thể tích V của bồn chứa là :
V = 9,207108 + 30,5208 39,73 m3
2 Bài tập 36: (Sgk - 126) (10’)
- Hình vẽ 111 ( sgk - 126 ) a) Theo hình vẽ ta có:
AA' = OO' + OA + O'A'
OO' = AA' - OA - O'A' = 2a - 2x (Do 2x = 2R = OA + O'A')
h = 2a - 2x 2x + h = 2a (*) vậy (*) là hệ thức giữa x và h khi AA' có độ dài không đổi bằng 2a
b) Diện tích bề mặt S của chi tiết bằng tổng diện tích xung quanh của hình trụ và diện tích của hai nửa mặt cầu bán kính R = x (cm) (gọi
đơn vị là cm) Theo công thức ta có : +) S xqtrụ=2Rh = 2.3,14.x.h = 6,28 x.h(cm2) (1)
Sxq trụ = 6,28 x( 2a - 2x) +) Smặt cầu = 4R2 = 4.3,14.x = 12,56x ( cm2) (2)
Từ (1) và (2) suy ra ta có:
S = Sxq trụ + S mặt cầu = 6,28x ( 2a - 2x ) + 12,56 x = 12,56 x( a - x + 1) ( cm2)
Ta có V = Vtrụ + Vcầu = R2h +
3 4
3R
V = 3,14 x2.h +
4 3,14.
= 3,14 x ( 2a - 2x ) + 4,19 x = x 6, 28(a x ) 4,19
( cm3)
3 Bài tập 37: (Sgk - 126) (10’)
GT: Cho (O; R) AB = 2R Ax, By AB
M Ax ; MP OP, MP x By N
KL : a) MON S APB
Trang 10chữa bài
- Hai tam giác vuông có một góc
nhọn bằng nhau ?
b) AM BN = R2
c)
MON APB
? khi AM =
Chứng minh:
a) Vì (MA, MP); (NB; NP) là tiếp tuyến của (O) MO; NO là phân giác của các góc M, N
Mà M + N = 180 0 OMP ONP 90 0 MON 90 0
Ta có APM 90 0 (góc nội tiếp chắn
1
;
AB O
- Xét MON và APBcó:
0 MON APB 90 ONM PAB OMA
MON APB (g.g)
4 Củng cố: (2 phút)
b) Xét AOM và BNO có: A = B = 90 0 ; AMO = BON (cùng phụ với AOM )
AOM đồng dạng với BNO
BN BO AM BN = OA OB = R2
IV H ớng dẫn về nhà: (3 phút)
- Giải tiếp phần a, phần (d) bài tập 37 (Sgk - 126)
- HD : lập tỉ số
2 MON
APB
=
S