2. Kĩ năng: HS thành thạo việc vẽ đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng, vẽ được đường tròn theo điều kiện cho trước; biết cách chứng minh 4 điểm cùng thuộc 1 đường tròn; vận dụng ki[r]
Trang 1Chương II ĐƯỜNG TRÒN Mục tiêu của chương
1 Kiến thức: HS hiểu được các tính chất trong một đường tròn (sự xác định một đường
tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đường kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây); vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn; vị trí tương đối của hai đường tròn; đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác
2 Kĩ năng: HS được rèn luyện các kĩ năng vẽ hình và đo đạc, biết vận dụng các kiến
thức về đường tròn trong các bài tập về tính toán, chứng minh
HS có kĩ năng quan sát và dự đoán, phân tích tìm cách giải, phát hiện các tính chất, nhận biết các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
3 Tư duy:
+ Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
+ Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
+ Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
+ Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm việc khoa học, có quy trình
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Năng lực cần đạt:
- HS có được một số năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
Trang 2Ngày soạn: 26.10.2019
§1 SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN.
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa đường tròn, hình tròn; sự khác nhau giữa đường tròn
và hình tròn; các cách xác định một đường tròn HS hiểu được tâm đườngtròn là tâm đx của đường tròn đó, bất kì đường kính nào cũng là trục đx của đường tròn
2 Kĩ năng: Biết vẽ đường tròn qua hai điểm và ba điểm cho trước Từ đó biết cách vẽ
đường tròn ngoại tiếp một tam giác Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các
phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, linh hoạt, có đức tính cẩn thận, quy củ, chính xác;
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục HS có trách nhiệm, trung thực trong công việc, biết yêu
thương mọi người
5 Năng lực cần đạt:
- HS có được một số năng lực: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Ôn tập khái niệm đường tròn, hình tròn ở lớp 6; 1 tấm bìa hình tròn; compa
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (4’):
- GV vẽ đường tròn tâm O, bán kính R (R > 0)
? Hãy nêu định nghĩa đường tròn tâm O, bán kính R và nêu các yếu tố? (các yếu tố là tâm và bán kính)
Có những cách nào xác định đường tròn, đường tròn có tính chất gì ?Chương II và bài
- GV nêu nội dung chính của chương gồm các chủ đề :
+ Xác định một đường tròn : Định nghĩa đường tròn, hình tròn Cung và dây cung Sự xác định một đường tròn Đường tròn ngoại tiếp tam giác
+ Tính chất đối xứng của đường tròn
+ Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn
3 Bài mới:
* HĐ1: Nhắc lại về đường tròn.
Trang 3- Mục tiêu: HS hiểu định nghĩa đường tròn, hình tròn; sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn; các vị trí tương đối giữa điểm và đường tròn Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
- Thời gian: 7’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Từ phần kiểm tra bài cũ ở trên, HS nêu lại định
nghĩa đường tròn
- GV nêu kí hiệu
- HS làm bài 7/sgk:
(Đáp án: 1 – 4; 2 – 6; 3 – 5)
? Vậy đường tròn tâm O, bán kính R khác hình
tròn tâm O, bán kính R như thế nào?
? Giữa điểm M bất kì và đường tròn (O) có thể
xảy ra vị trí tương đối nào?
? Cho biết hệ thức giữa độ dài OM và bán kính
R của đường tròn trong từng trường hợp?
- GV treo bảng phụ có ?1
- Cho làm theo nhóm (2 bàn một nhóm: 2’)
- Nhóm nhanh nhất báo cáo cách làm, GV ghi
lại theo sơ đồ:
So sánh OKH^vàOHK^?
So sánh OH và OK
H nằm ngoài (O)
K nằm trong (O)
1 Nhắc lại về đường tròn.
*ĐN : sgk T97
- Kí hiệu: (O ; R) hoặc (O)
* Vị trí tương đối của điểm M và đường tròn (O ; R)
+ Điểm M (O ; R) OM = R + Điểm M nằm bên trong (O ; R)
OM < R + Điểm M nằm bên ngoài (O ; R)
OM > R
*HĐ2: Tìm hiểu các cách xác định đường tròn
- Mục tiêu: HS biết các cách xác định một đường tròn Biết vẽ đường tròn qua hai điểm
và ba điểm cho trước, từ đó biết cách vẽ đường tròn ngoại tiếp một tam giác
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
? Một đường tròn được xác định khi nào?(Biết
tâm và bán kính,hoặc biết một đoạn thẳng là
2 Cách xác định đường tròn
R O
O K
H
Trang 4đường kính)
? Còn có cách nào xác định một đường tròn
nữa không? Làm ?2 : cho 1 HS lên bảng
Gợi ý: Để vẽ được đường tròn đi qua A, B ta
cần biết gì? (tâm O)
? Tâm O nằm ở đâu? (nằm trên đường trung
trực của AB)
? Biết 1 điểm hoặc 2 điểm của đường tròn thì
đường tròn xác định chưa? (Nếu biết 1 điểm
hoặc 2 điểm của đường tròn thì chưa xác định
được duy nhất một đường tròn)
? Vậy biết bao nhiêu điểm của đường tròn thì
đường tròn được xác định duy nhất? ?3
- Cho 1 HS lên bảng làm ?3
Gợi ý: Để vẽ thì cần xác định tâm đường tròn
nằm ở đâu ? (giao điểm của các đường trung
trực của ABC)
? Vẽ được bao nhiêu đường tròn đi qua 3 điểm
không thẳng hàng? Tại sao? (các đường trung
trực của ABC cùng đi qua 1 điểm)
? Cách xác định đường tròn ?
? Nếu 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì có thể vẽ
được bao nhiêu đường tròn đi qua A, B, C?
Tại sao? (sgk)
- GV chốt lại các cách xác định đường tròn
- GV giới thiệu lại: đường tròn đi qua 3 đỉnh
A, B, C của ABC gọi là đường tròn ngoại
tiếp ABC và tam giác gọi là tam giác nội tiếp
đ.tròn
? Thế nào là tam giác nội tiếp đường tròn?
*Một đường tròn được xác định khi biết:
[+m ột đ o ạ nth ẳ ng l à đườ ng k í nh+t â m v à b á n k í nh +3 đ i ể mkh ô ng thẳ ng h à ng
* Chú ý : Không vẽ được đường
tròn nào đi qua 3 điểm thẳng hàng
*HĐ3: Tìm hiểu tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
- Mục tiêu: HS hiểu được tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó, bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- GV vẽ hình và nêu ?4, HS tham gia c/m :
Vì A’ đối xứng với A qua O nên OA’ = OA = R
A’ (O ; R)
3 Tâm đối xứng:(SGK T99)
Trang 5? A (O), A’ đối xứng với A qua O cũng thuộc
đường tròn Vậy có kết luận gì về điểm O? (là tâm
đối xứng của đ.tròn)
? Đường tròn có phải là hình có tâm đối xứng
không? Tâm đối xứng là điểm nào?
- GV vẽ hình và nêu ?5, gợi ý chứng minh:
C’ (O)C’O = RC’O = CO
[ H ≠ O: ∆ CO C ⇑ ' c â n
OH l à đ cao , t tuy ế n
H ≡ O
? C thuộc đường tròn, C’ đối xứng với C
qua AB cũng thuộc đường tròn Vậy kết luận gì về
đường kính AB và đường tròn? (đường kính AB là
trục đối xứng của đường tròn, đường tròn là hình
có trục đối xứng)
- Cho HS gấp tấm bìa hình tròn theo 1 đường kính
bất kì
? Có nhận xét gì về 2 phần tấm bìa? (trùng nhau)
Minh họa đ.kính là trục đối xứng của đường
tròn
? Có nhận xét gì về số trục đối xứng của đường
tròn? (vô số)
4 Trục đối xứng:(SGK T99)
4 Củng cố (8’):
GV treo bảng phụ bài tập củng cố:
Cho ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM, AB = 6cm, AC = 8cm
a) C/m các điểm A, B, C cùng thuộc một đường tròn tâm M
b) Trên tia đối của tia MA lấy các điểm D, E, F sao cho MD = 4cm, ME = 6cm,
MF = 5cm Hãy xác định vị trí của mỗi điểm D, E, F với (M)
a) A, B, C (M)
MA = MB = MC
AM là t.tuyến ứng với cạnh
huyền của v
b) ? X/đ vị trí của điểm D đối với
(M) cần biết gì? (biết MD và bán
kính (M))
? Làm như thế nào xác định được
bán kính (M)?
? PP c/m các điểm (4điểm trở lên)
cùng thuộc 1 đường tròn? (C/m
các điểm đó cùng cách đều 1 điểm
a) Xét ∆ABC vuông tại A, có
AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên
MA = MB = MC
Vậy A, B, C (M)
b) Xét ABC vuông tại A, có:
BC2 = AB2 + AC2 (đl Pitago)
BC = √AB2+AC2 = 10(cm)
Từ đó bán kính đường tròn (M) là R = 5cm
MD = 4cm < R D nằm bên trong (M)
ME = 6cm > R E nằm ngoài (M)
MF = 5cm = R F nằm trên (M)
F
M
A
D E
C' C
B O A
H
Trang 6cho trước)
5 Hướng dẫn về nhà ( 5’):
- Học thuộc định nghĩa, cách xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn
- BTVN : 1, 2, 3, 4/sgk T100
- HDCBBS: Mang đủ dụng cụ vẽ hình, học kĩ lí thuyết, ôn tính chất hình chữ nhật
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 26.10.2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức: định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường
tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác, tam giác nội tiếp đường tròn, các tính chất của đường tròn
2 Kĩ năng: HS thành thạo việc vẽ đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng, vẽ được
đường tròn theo điều kiện cho trước; biết cách chứng minh 4 điểm cùng thuộc 1 đường tròn; vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế đơn giản như tìm tâm của vật hình tròn, nhận biết các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các
phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, có ý thức tự học, cần cù, cẩn thận, chính xác;
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục HS có ý thức đoàn kết ,hợp tác,
5 Năng lực cần đạt:
- HS có được một số năng lực: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị biển báo giao thông có ở bài tập số 6, dụng cụ tìm tâm đường tròn, vỏ hộp hình trụ, bút dạ
- HS: Mang đủ dụng cụ vẽ hình, ôn tính chất hình chữ nhật
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
Trang 72 Kiểm tra bài cũ (5’):
*HS1: Nêu định nghĩa đường tròn Giữa điểm M bất kì và (O ; R) xảy ra những vị trí tương đối nào? Cho biết hệ thức tương ứng?
*HS2: Nêu các cách xác định một đường tròn và tính chất đối xứng của đường tròn Câu nào đúng trong hai câu sau:
a) Hai đường tròn phân biệt có thể có hai điểm chung
(Đ, vì qua hai điểm phân biệt chưa xác định một đường tròn)
b) Hai đường tròn phân biệt có thể có ba điểm chung phân biệt
(Sai, vì nếu hai đường tròn có ba điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau)
3 Bài mới:
*HĐ1: Dạng bài tập chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn
- Mục tiêu: HS biết sử dụng định nghĩa đường tròn để chứng minh 4 điểm cùng thuộc 1 đường tròn
- Thời gian: 14’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Cho 1 HS lên chữa bài
- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
? Để c/m 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc
một đường tròn ở bài này cần chứng minh
gì?
- GV: đây là dạng bài tập c/m 4 điểm cùng
thuộc 1 đường tròn
? PP c/m các điểm (4điểm trở lên) cùng
thuộc 1 đường tròn? (C/m các điểm đó
cùng cách đều 1 điểm)
? Xác định tâm đường tròn đi qua 4 đỉnh
của hình chữ nhật? Hình tứ giác nào cũng
có tính chất tương tự ? (hình vuông)
? Gọi H là trung điểm của AB Xác định vị
trí tương đối của H đối với (O ; OA)?
(do OH là đường vuông góc, còn OA là
đường xiên kẻ từ O đến AB nên OH < OA
H nằm trong (O))
? Có nx gì về vị trí của những điểm thuộc
đoạn HA? (nằm trong (O))
- Chốt lại vị trí tương đối giữa 1 điểm và
đường tròn
- Cho HS nghiên cứu đề bài 3/sgk T100
* Bài 1/sgk T99
ABCD là hcn;
GT AB = 12 cm;
BC = 5 cm
KL A,B,C,D cùng nằm trên một đường tròn
Tính bán kính R = ? Chứng minh
Giả sử AC cắt BD tại O
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
OA = OB = OC = OD (t/c hcn)
A, B, C, D cùng thuộc (O; OA)
∆ABC có ^B = 900 nên
AC = √AB2+AC2
= √12 2 +5 2 = 13 (cm)
Do đó OA = 6,5cm (vì OA = 12AC) Vậy bán kính đường tròn là 6,5cm
*Bài 3/sgk T100
a) GT ∆ABC có Â = 900; O là trung
O C D
Trang 8- GV gợi ý:
O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
O cách đều 3 đỉnh ABC
OA = OB = OC
AO là trung tuyến vABC
? Để c/m câu a ta sử dụng kiến thức nào?
b) ? Để c/m ∆ABC vuông nên sử dụng kiến
thức nào?
? Nêu các ứng dụng của các định lí trên?
(Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam
giác vuông, cách chứng minh tam giác
vuông)
điểm củaBC
KL O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
Chứng minh Xét ∆ABC có
 = 900
Ta có O là trung
điểm của BC (gt)
nên AO là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC, do đó
OA= OB = OC = 12BC
O là tâm đường tròn ngoại tiếp
ABC
b) GT ∆ABC nội tiếp trong (O), đường kính BC
∆ABC nội tiếp trong (O) đường kính BC (gt)
OA = OB=OC =
1
2BC
∆ABC có đường trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC nên ∆ABC vuôngtại A
*HĐ2: Vẽ đường tròn theo điều kiện cho trước
- Mục tiêu: HS thành thạo việc vẽ đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng, vẽ được đường tròn theo điều kiện cho trước
- Thời gian: 8’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Luyện tập – thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
? Nêu cách xác định tâm của đường tròn
đi qua ba điểm A, B, C? (xác định giao
của hai trung trực của AB và BC)
- HS nghiên cứu đề bài 8/sgk T101
? (O)cần dựng thỏa mãn điều kiện gì?
Vậy để dựng (O)
Xác định điểm O
O Ay; O cách đều B, C
* Bài 8/sgk T101
a) Cách dựng:
- Dựng d là trung trực của BC
- Gọi O là giao điểm của dvà Ay
- Dựng (O ; OB) đường tròn cần dựng b) C/m : Theo cách dựng ta có O Ay
Vì O thuộc trung trực của BC nên
x y d
O A
B
C
O B
A
C
O B
A
C
Trang 9O thuộc trung trực của BC OB = OC.
Vậy đường tròn tâm O đi qua B và C
*HĐ3: Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức giải quyết các tình huống thực tế đơn giản như tìm tâm của vật hình tròn, nhận biết các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng
- Thời gian: 8’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm
+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Cho HS đọc mục có thể em chưa biết
- GV cho 1 HS thao tác trên vỏ hộp hình trụ với
dụng cụ đã chuẩn bị tìm tâm hình tròn
- Cho các nhóm thảo luận trả lời (1’): tại sao
với cách làm như trên ta có thể tìm được tâm
hình tròn hoặc đường tròn? (Vì CD là trung trực
của AB nên lần thứ nhất ta xác định được hai
điểm thuộc đường tròn và tâm đường tròn nằm
trên đường thẳng vừa vẽ, lần thứ hai tương tự,
giao của hai đường thẳng là tâm đường tròn)
- HS nghiên cứu đề bài 6/sgk T100
- HS quan sát hình và trả lời miệng
* Có thể em chưa biết: Dụng cụ tìm
tâm đường tròn
*Bài 6/sgk T100
a) H58/sgk T100 có tâm đối xứng và
có trục đối xứng b) H59/sgk T100có trục đối xứng
4 Củng cố (4’):
? Phương pháp chứng minh các điểm cùng nằm trên 1 đường tròn?
? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm ở đâu ứng với các trường hợp tam giác
tù, tam giác nhọn, tam giác vuông?
5 Hướng dẫn về nhà (5’):
- Ôn lại lí thuyết của bài
- BTVN: 9, 11, 12/SBT
Gợi ý bài 9: Dựa vào định lí ở bài 3
- HDCBBS: Xem trước §2, mang đủ dụng cụ vẽ hình, ôn khái niệm đường kính, dây của đường tròn đã học ở lớp 6, bất đẳng thức tam giác, tính chất tam giác cân
V Rút kinh nghiệm:
………
………
……
………
………
Trang 10Ngày soạn: 26.10.2019
§2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn,
hiểu được quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức để chứng minh các định lí, rèn luyện tính chính
xác trong việc lập mệnh đề đảo, biết cách tìm mối liên hệ giữa đường kính và dây và áp dụng và giải toán
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả
năng diễn đạt chính xác và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ: HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
* Giáo dục đạo đức: Tự do phát triển trí thông minh, có đức tính trung thực
5 Năng lực cần đạt:
- HS có được một số năng lực: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Dụng cụ vẽ hình, ôn tập bất đẳng thức tam giác, tính chất tam giác cân
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
? Thế nào là dây của đường tròn?Thế nào là đường kính của đường tròn?
(đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung, dây đi qua tâm là đường kính, lưu ý: đường kính là 1 dây)
- GV đặt vấn đề: Trong các dây của (O ; R), dây lớn nhất có độ dài bằng bao nhiêu?
3 Bài mới:
* HĐ1: So sánh độ dài đường kính và dây
- Mục tiêu: HS hiểu được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn và chứng minh được nội dung này
- Thời gian: 10’
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, nêu vấn đề
+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- GV nêu đề toán
1 So sánh độ dài của đường kính và dây.
* Bài toán: