Môn: Chính tả Nghe –viết:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Quy tắc đánh dấu thanh Mục tiêu: – Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ –Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu t[r]
Trang 11/ Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa – da –
cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
2.-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khátvọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em
II.Đồ dùng dạy- học
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS
-GV nhận xét + cho điểm
-6 em đọc vở kịch Lòng dân (cả
phần 1 và 2) theo cách phân vai
- 1 HS nói về ý nghĩa của vở kịch
Chủ điểm” Cánh chim hoà bình”:
Chú bộ đội cùng các em TN đang hớn
hở múa hát, nhìn lên bầu trời xanh,
xem đàn bồ câu bay lượn
HĐ1: GV đọc toàn bài 1 lượt
*/ Giọng đọc: cần đọc với giọng chia
sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về cô bé
Xa-da-cô, với giọng xúc động, đoạn trẻ em
trong nước Nhật và trên thế giới gửi
cho Xa- da- cô những con sếu bằng
giấy
- Chú ý đọc đúng số liệu, đọc đúng tên
người, tên địa lí nước ngoài
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối
- HS lắng nghe, có thể dùng viết chìđánh dấu nhanh vào chỗ
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạntrong SGK
Trang 2tiếp
- GV chia đoạn thành 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến đầu hàng
Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử
Đoạn 3: Tiếp theo đến 664 con
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc toàn bài
+/ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử
đã gây ra cho nước Nhật là gì?
Đoạn3+4:
*/ HS đọc thầm + chú giải( SGK)
Ngâythơ:thơ dại , còn quá trẻ.
Con sếu:Chim lớn, cổ và mỏ dài, chân
cao, kêu to, sống ở phương Bắc, trú
đông ở phương Nam
+/ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu
sau Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+/ Lúc đó Xa- da – cô mới mắc bệnh,
cô bé hy vọng kéo dài c/ sống của mình
+/ Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+/ … đã cướp đi mạng sống của gầnnửa triệu người Đến năm 1951, lại cóthêm gần 100000người chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử
Ý 1+2 : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân của Mĩ
+/ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác
+/ ….đã góp tiền xây tượng đài tưởng
Trang 3+/ Nếu như em đứng trước tượng đài
của Xa- da- cô, em sẽ nói gì?
nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tửsát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ”Chúng tôi….hoà bình”
*/ Có thể HS nói trước tượng đài:
+ Cái chết của bạn nhắc nhở chúngtôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệ cuộcsống hoà bình trên trái đất
-Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sựtàn bạo của chiến tranh hạt nhân ,…
Ý 3+4 : Khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
- GV h/ dẫn trước đoạn văn cần
luyện đọc lên và gạch chéo (/) một
gạch ở dấu phẩy (/) 2 gạch (//) ở dấu
Về nhà: Tiếp tục luyện đọc bài văn
Chuẩn bị bài sau: Bài ca về trái đất
GV nhận xét tiết học
Đại ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
Rút kinh nghiệm:………
………
………
M«n : Toán Tiết 16: «n tËp vµ bæ sung vÒ gi¶I to¸n
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Làm quen với bài toán quan hệ tie lệ
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.- Kiểm tra bài cũ:
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GTB: Hụm nay, chỳng ta tiế tục
ụn về giải toỏn cú quan hệ tỉ lệ
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ củatiết học
2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a) Vớ dụ
- GV treo bảng phụ cú viết sẵn nội
dung của vớ dụ và yờu cầu HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm
+/ 1 giờ người đú đi được bao nhiờu
ki-lụ-một?
+/ 1 giờ người đú đi được 4km
- 2 giờ người đú đi được bao nhiờu
ki-lụ-một?
- 2 giờ người đú đi được 8km
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp mấy lần 4 km? 8km gấp 4km 2 lần
- Như vậy khi thời gian đi gấp lờn 2
lần thỡ quóng đường đi được gấp lờn
mấy lần?
- Khi thời gian đi gấp 2 lần thỡ quóngđường đi được gấp lờn 2 lần
GV : Khi thời gian gấp lờn bao nhiờu
lần thỡ quóng đường đi được cũng gấp
lờn bấy nhiờu lần.
- HS nghe và nờu lại kết luận
*/ GV nờu: Chỳng ta sẽ dựa vào mối
quan hệ tỉ lệ này để giải bài toỏn.
Trang 5- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm
cách giải bài toán
- HS trao đổi để tìm cách giải bàitoán
+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị”
SGK/19
Lấy 90km chia cho 2
Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta
có thể làm như thế?
- Vì biết khi thời gian gấp lên baonhiêu lần thì quãng đường đi được gấplên bấy nhiêu lần nên chúng ta làmđược như vậy
GV nêu: Bước tìm số ki-lô-mét đi
trong 1 giờ ở bài toán trên gọi là bước
- Như vậy chúng ta đã làm như thế
nào để tìm được quãng đường ô tô đi
trong 4 giờ?
- Chúng ta đã:
+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìmđược
- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2
giờ mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết
bao nhiêu tiền
+/ Theo em, nếu giá vải không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua
được sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm
đi)?
+/ Số tiền mua vải gấp lên thì số vảimua được cũng tăng lên
- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua
được sẽ như thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vảimua được sẽ giảm đi
+/ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền
và số vải mua được
+/ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần
thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ
Trang 67m : đồng ?
*/ Cách rút về đơn vị
80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải đó hết số tiền là:
Trong 1 ngày trồng được số cây là:
4000 : 1000 = 4 (lần)Một năm sau dân số của xã tăngthêm:
21 x 4 = 88 (người)
Đáp số: 88 người b) Tóm tắt
Trang 7HĐ 1:Xử lý tình huống (BT 3 SGK)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp với mỗi tình huống
Bài tập 3 SGK.
+/ Em gặp một vấn đề khó khăn nhưng
không biết cách giải quyết thế nào?
+/ Em mượn sách của thư viện đem về
nhà, không may để em bé làm rách ?
+/ Khi thấy bạn em vứt rác ra sân
trường, em phải làm gì?
+/ Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn,
em hứa sẽ về sớm nấu cơm Nhưng mải
chơi vui, em về muộn?
GV kết luận: Mỗi tình huống đều có
nhiều cách giải quyết, người có trách
nhiệm cần phảichọn cách giải quyết nào
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và
phù hợp với hoàn cảnh
*/ HS thảo luận nhóm 4 Đại diện
các nhóm lên trình bày kết quả, có thể dưới hình thức đóng vai.
+/ …hỏi ý kiến : thầy cô, người thân,
bạn bè,… xem có cách nào phù hợp thìmới đưa ra quyết định cuối cùng
+/ Dùng giấy bìa dán keo lại cho đẹphoặc bồi thường tiền cho cô thư việnmua sách mới
+/ …nhắc nhở bạn bỏ vào thùng ráctránh ô nhiễm môi trường
+/ …xin lỗi mẹ, hứa với mẹ
HĐ2: NOI THEO GƯƠNG SÁNG
- GV kể cho HS nghe về 1 câu chuyện
GV nêu:Khi giải quyêt công việc hay
xử lý tình huống có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
Trang 8về người có trách nhiệm về việc làm của
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX -ĐẦU THẾ KỶ XX.
I Mục tiêu: Sau bài học, HS nắm được:
-Cuối TK 19 đầu thế kỷ 20 xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hệ quả của chínhsách khia thác thuộc địa của thực dân Pháp
-Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi kéo theo
sj thay đổi của xã hội)
II Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập cho HS
-Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+/ Các h/ ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về
XH V Nam cuối TKxix- đầu TKxx?
*HĐ 1: Những th ayđổi của nền ktế
3HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Ng / nhân nào dẫn đến cuộc p/ công ở
k inh thành Huế đêm 5-7-1885
- Thuật lại diễn biến
-Cuộc p/ công có tác động gì ?
*/ Quan sát tranh MH:
+/ ….đã có tàu hoả, ôtô Thành thị theo
kiểu châu Âu ra đời Nhưng c/ sốngcủa người nông dân thìvẫn vô cùng cực khổ.
*/ HS làm việc theo cặp, cùng thảo luận.
Trang 9GV yêu cầu hs làm việc với sgk và trả
lời các câu hỏi sau:
+Trước khi TDP xâm lược, nền ktế VN
có những ngành nào là chủ yếu?
+Ai là người được hưởng những nguồn
lợi do p/.triển ktế?( Thực dân Pháp đặt
ách đô hộ thống trị, tăng cường bóc lột,
vơ vét tài nguyên của nước ta)
HĐ 2: Những th ay đổi về đời sống của
nh ândân.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
sau:
Trước khi TDP vào x âm lược,xã h ội
VN có những tầng lớp nào?
Nêu những nét chính về đ ời sống của
cnhân và nông dân VN cuối thế kỉ 19
đầu thế kỉ 20
HĐ3: Kết quả việc khai thác thuộc địa
của thực dân Pháp.
+ Hãy nêu những kết quả của việc khai
thác thuộc địa của thực dân Pháp?
-Bài sau: Bài 5
Ghi bảng: Khai thác khoáng sảnđể chở
về Pháp hoặc bán sang nước khác.
-Một số nhà máy( Điện, dệt, xi măng, )được XD để tận dụng nguồn nhân công rẻ mạt ở nước ta.
- Đất đai của nông dân bị Pháp chiếm đoạt mở đồn điền.
- Hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt được hình thành.
- Mở 1 số cơ sở để đào tạo người phục
vụ cho bộ máy cai trị thuộc địa.
* Thảo luận theo nhóm 4-6HS:
- đại diện báo cáo kết quả thảo luận, HSkhác bổ sung
+Công nhân, viên chức, chủ xưởng, nhàbuôn
*/ Làm việc cả lớp:
+ Nhiều tài nguyên bị Pháp vơ vét.
-N dân bị đói nghèo vì bị bóc lột thậm tệ.
-Mạng lưới giao thông hình thành, tạo đ/ kiện thông thương Nam – Bắc.
-Thêm 1 số thành phần XH xuất hiện.
Rút kinh nghiệm:………
………
………
M«n : to¸n
Trang 10Tiết 17 :LuyÖn tËp
I MỤC TIÊU:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng:
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
Mua 6kg đường giá 48000 đồng Hỏi
mua 12kg đường hết bao nhiêu tiền?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta
đã ôn tập giải toán có liên quan đến quan
hệ tỉ lệ Hôm nay chúng ta tiếp tục
Tóm tắt
24 bút : 30000 đồng
8 bút : đồng ?
* Lưu ý HS dưới lớp có thể làm theo
cách rút về đơn vị, GV chỉ yêu cầu HS
trên bảng làm theo cách trên để chữa bài
và củng cố kĩ năng giải theo cách này
Trang 11- GV yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
2 ngày : 72000 đồng
5 ngày : đồng ?Cách 2: Số tiền trả cho 5 ngày công:
1-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2-Biết t́m từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp từ trái nghĩa
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét
- HS1 làm BT1 điền từ -2 HS làm BT3: Đọc đoạn vănmiêu tả màu sắc đă làm ở tiết LTừ
và câu trước
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ
chính nghĩa trong từ điển
HS trình bày kết quả bài làm
- GV ch o HS giải nghĩa từ vinh – nhục
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Cho HS trình bày tác dụng của việc
dùng từ trái nghĩa trong bài tập 2
2 Hai từ này có nghĩa trái ngược
nhau, gọi là từ trái nghĩa
ngữ “Chết vinh còn hơn sống
nhục” thể hiện quan niệm sống của
người VN ta là sống cao đẹp: Thà chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm
- Ch o HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Cho HS tìm ví dụ
- 2-3 HS đọc to, lớp đọc thầmtheo
Ví dụ :
- lành – rách; mượn- thuê; mở;
nhắm Cá tươi( ươn)nhắm hoa tươi( héotàn);ăn yếu ( khoẻ)- học lực yếu( khá, giỏi); chữ xấu( tốt)- đất xấu( tốt),…
Bài 1:
+ Dùng bút chì gạch chân những cặp từ trái
nghĩa
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo BT1: HS làm bài cá nhân (dùng
bút chì gạch chân từ trái nghĩa cótrong 4 câu ):
a/ đục –trong ;b/ xấu –đẹp; c/ đen –
Trang 13Bài 2: Điền từ trái nghĩa để điền vào ô
trống cho phù hợp với các thành ngữ, tục
ngữ
Bài 3( Sử dụng từ điển)
+ Tìm từ trái nghĩa với các từ cho
sẵn-SGK
Bài 4:
+ Đặt câu có chứa 1 từ hoặc 1 câu có chứa
cả cặp từ trái nghĩa
4 Củng cố- Dặn dò(2’).
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
+ Tìm 1 số câu thành ngữ có cặp từ trái
nghĩa?
trắng d/ Có 2 cặp từ trái nghĩa
- rách-lành ; dở – hay
BT2: 1 HS đoc, lớp đọc thầm
Làm theo nhóm4-6 HS:Các từ cần
điền là a/ rộng ; b/ đẹp ; c/ dưới
BT3: HS làm việc theo nhóm :
a/ hòa bình >< chiến tranh, xung đột
b/ thương yêu >< thù ghét, căm ghét
c/ giũ gìn >< phá hỏng, phá hoại
BT4: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa và đặt câu - Một số HS nói câu của mình:
-Mọi người đèu yêu thích hoà bình, căm ghét chiến tranh.
- Chúng ta nên thương yêu nhau, không nên thù ghét bất cứ ai.
- Chúng ta phải biết giữ gìn độc lập dân tộc, chống lại các thế lực phá
hoại đất nước,….
*/ Nối tiếp nhau trả lời:
Chân cứng đá mềm; Có đi có lại
Gần nhà xa ngõ; Buổi đực buổi cái;
Bước thấp bước cao; Chân ướt chân
ráo,…
Nhắc lại: Phần ghi nhớ( SGK)
Về nhà giải nghĩa các từ ở BT3
Chuẩn bị trước bài học ở tiết tới
GV nhận xét tiết học
1-2 HS nhắc lại trớc lớp
Rút kinh nghiệm:………
………
………
M«n : kÜ thuËt
Tiết 13: Thªu dÊu nh©n
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
Trang 14- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích thêu thùa, tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân
- Vật liệu: Một mảnh vải trắng hoặc màu 35cm x 35cm
Kim khâu, khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI
+ Trình bày cách thêu dấu nhân
+ Người ta dùng mũi thêu dấu nhân để
làm gì
- HS trả lời
- GV nhận xét
Giới thiệu bài mới: Tiết học này, cô cùng
cả lớp tìm hiểu bài: Thêu dấu nhân.
- HS lắng nghe
HĐ 1: HỌC SINH THỰC HÀNH (25’)
- GV cho 4 HS nhắc lại cách thêu dấu
nhân
- HS trình bày
- GV cho 2 HS lên bảng thực hiện thao
tác thêu 5 mũi thêu dấu nhân
- 2 HS thực hiện cả lớp quan sát
- Cho HS nhận xét
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Cho HS thực hành thêu dấu nhân theo
nhóm 6 (10’)
HĐ 2: HỘI THI KHÉO TAY
- GV cho các nhóm cử đại diện nhóm
lên tham gia hội thi khéo tay
- HS các nhóm cử đại diện
- GV tổ chức hội thi khéo tay Yêu cầu:
Thêu 10 mũi thêu dấu nhân
- Thêu đúng kĩ thuật, quy trình, nhanh
- GV cho HS nhận xét đánh giá
- GV nhận xét – Tổng kết cuộc thi
- Tuyên dương cá nhân đoạt giải
NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- GV nhận xét - tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị kim, vải, chỉ để thực hành thêu dấu nhân
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Trang 15- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
- HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy –học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
.HS1: Đọc đoạn 1+ đoạn 2trả lời câu hỏi 1 của bài”
Những con sếu bằnggiấy”
Lời hát ngân vang măi trong bao trái tim tuổi thơ Lời của bài hát chính là lời thơ bài ca về trái đất của nhà thơ Định Hải.
Hình ảnh trái đất có gì đẹp .Nhà thơ ĐỊnh Hải muốn nói với các em điều
gì qua bài thơ Để biết
Quan sát tranh SGK:
MH-Bức tranh gợi cho em suy nghĩ tới điều:
Ước mơ về một thế giới hoà bình cho trẻ em trên toàn thế giới.
Trang 16được điều đó, chúng ta
cùng tìm hiểu bài thơ
HĐ1: 1HS đọc cả bài
- Cần đọc với giọng sôi
nổi tha thiết
*/ 2 HS đọc cả bài - lớp
lắng nghe
Khổ 1:
Vờn:lượn qua lượn lại
như đùa giỡn.
Gù: chim bồ câu kêu,
+/ Hai câu thơ “ Màu hoa
nào… cũng thơm” ý nói
Ý 1 : Trái đất này là của trẻ em.
*/ HS đọc thầm khổ 2 +
chú giải( SGK)
+/ Mỗi loài hoa có vẻ đẹpriêng nhưng đều thơm vàđáng quý, như mọi ngườitrên thế giới dù là davàng, trắng, đen, đều cóquyền bình đẳng, tự donhư nhau, đều đáng quýđáng yêu
Trang 17đất
+/ Hai câu thơ cuối bài ý
nói gì”
Ý 2 : Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.
*/ HS đọc thầm khổ 3 + chú giải
( SGK).
+/ Ta phải chống chiếntranh, chống bom nguyên
tử, bom hạt nhân Chỉ cóhòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bìnhyên, sự trẻ măi không giàcho trái đất
+/ … khẳng định trái đất
và tất cả mọi vật đều làcủa những con người yêuchuộng hoà bình
Ý 3 : Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng.
+/ Hãy nêu nội dung
chính của bài thơ
Cho HS hát bài Trái đất
này của chúng em
Mỗi HS đọc diễn cảm 1
khổ thơ
Một số HS đọc khổ thơ
2 3 HS thi đọc diễncảm
2-3HS thi HTL trước lớp
- Lớp nhận xét
Đại ý: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
Trang 18Về nhà cỏc em sẽ tiếp tục HTL bài thơ
Chuẩn bị bài TĐ sau: Một chuyờn gia mỏy xỳc
GV nhận xột + khen những HS đọc hay thuộc lũng tốt
Rỳt kinh nghiệm:………
………
………
Môn : toán
Tiết 18 :
ôn tập và bổ sung về giảI toán (tt)
I MỤC TIấU:
Giỳp HS:
- Làm quen với bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
May 8 cỏi ỏo hết 16m
vải Hỏi nếu may 10 cỏi
ỏo như vậy hết bao nhiờu
m vải?
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột
- GV nhận xột và cho
điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GTB: Hụm nay,
chỳng ta vẫn tiếp tục Giải
cỏc bài toỏn cú liờn quan
tỉ lệ nhưng mối liờn quan
tỉ lệ này khỏc với tiết học
trước
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về
quan hệ tỉ lệ (nghịch)
a) GV cho HS đọc vớ
Trang 203 máy: 4 giờ
6 máy : giờ
Bài giải Cách 1
Để hút hết nước hồ
trong 1 giờ thì cần số máy
bơm là:
3 x 4 = 12 (máy)
Thời gian 6 máy bơm
hút hết nước trong hồ là:
12 : 6 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
Cách 2
6 máy gấp 3 máy số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)
6 máy hút hết nước hồ trong:
4 : 2 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Về nhà: Xem lại BT đã làm
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
GV tổng kết tiết học
Rút kinh nghiệm:………
………
………
M«n : khoa häc
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào
* Kiến thức: Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển
cơ thể của con người
* Thái độ: Có ý thức tôn trọng người lớn tuổi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình minh họa 1, 2, 3, 4 photo và cắt rời từng hình; các tờ giấy ghi đặc điểm của các lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột:
- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệp khác nhau
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Đây là lứa tuổi nào? Đặc
điểm nổi bật của lứa tuổi
ấy?
+ Nhận xét, cho điểm
HS
GTB: Cuộc đời của mỗi
con người chia thành
nhiều giai đoạn khác
nhau Bài trước các em
đã biết được đặc điểm
chung nổi bật của lứa tuổi
từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì Bài học hôm nay
sẽ giúp các em có thêm
kiến thức về giai đoạn từ
tuổi vị thành niên đến tuổi
già.
- Lắng nghe và có định hướng về nội dung bài học.
HĐ 1:ĐẶC ĐIỂM CỦA CON NGƯỜI Ở TỪNG GIAI ĐOẠN:VỊ THÀNH
NIÊN, TRƯỞNG THÀNH, TUỔI GIÀ.
GV phát cho mỗi nhóm
1 bộ các hình 1, 2, 3, 4
như SGK và nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm4-6 HS:
+ Tranh minh họa giai
đoạn nào của con người?
+ Nêu một số đặc điểm
của con người ở giai đoạn
đó (Cơ thể của con người
ở giai đoạn đó phát triển
như thế nào? Con người
có thể làm những việc
gì?)
(Lưu ý: Yêu cầu HS
chưa mở SGK)
H 1 ( Tuổi vị thành niên10-19tuổi): Chuyển tiếp từ trẻ
con thành người lớn Ở tuổi này có sự phát triển mạnh
mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, XH.
H 2 , 3 (Tuổi trưởng thành 20-60 tuổi): Được đánh dấu
bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và XH.
H 4 ( Tuổi già 60, 65 tuổi trở lên ): Cơ thể dần suy
yếu, chức năng h/ động của cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các h/ động XH.
HĐ 2:SƯU TẦM VÀ GIỚI THIỆU NGƯỜI TRONG ẢNH