1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an tuan 4 khoi 5 nam 20122013

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sếu Bằng Giấy
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 76,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: Chính tả Nghe –viết:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Quy tắc đánh dấu thanh Mục tiêu: – Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ –Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu t[r]

Trang 1

1/ Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa – da –

cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi

2.-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khátvọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em

II.Đồ dùng dạy- học

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS

-GV nhận xét + cho điểm

-6 em đọc vở kịch Lòng dân (cả

phần 1 và 2) theo cách phân vai

- 1 HS nói về ý nghĩa của vở kịch

Chủ điểm” Cánh chim hoà bình”:

Chú bộ đội cùng các em TN đang hớn

hở múa hát, nhìn lên bầu trời xanh,

xem đàn bồ câu bay lượn

HĐ1: GV đọc toàn bài 1 lượt

*/ Giọng đọc: cần đọc với giọng chia

sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về cô bé

Xa-da-cô, với giọng xúc động, đoạn trẻ em

trong nước Nhật và trên thế giới gửi

cho Xa- da- cô những con sếu bằng

giấy

- Chú ý đọc đúng số liệu, đọc đúng tên

người, tên địa lí nước ngoài

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối

- HS lắng nghe, có thể dùng viết chìđánh dấu nhanh vào chỗ

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạntrong SGK

Trang 2

tiếp

- GV chia đoạn thành 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến đầu hàng

Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử

Đoạn 3: Tiếp theo đến 664 con

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc toàn bài

+/ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử

đã gây ra cho nước Nhật là gì?

Đoạn3+4:

*/ HS đọc thầm + chú giải( SGK)

Ngâythơ:thơ dại , còn quá trẻ.

Con sếu:Chim lớn, cổ và mỏ dài, chân

cao, kêu to, sống ở phương Bắc, trú

đông ở phương Nam

+/ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu

sau Xa- da- cô mới mắc bệnh?

+/ Lúc đó Xa- da – cô mới mắc bệnh,

cô bé hy vọng kéo dài c/ sống của mình

+/ Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

+/ … đã cướp đi mạng sống của gầnnửa triệu người Đến năm 1951, lại cóthêm gần 100000người chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử

Ý 1+2 : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân của Mĩ

+/ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác

+/ ….đã góp tiền xây tượng đài tưởng

Trang 3

+/ Nếu như em đứng trước tượng đài

của Xa- da- cô, em sẽ nói gì?

nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tửsát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ”Chúng tôi….hoà bình”

*/ Có thể HS nói trước tượng đài:

+ Cái chết của bạn nhắc nhở chúngtôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệ cuộcsống hoà bình trên trái đất

-Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sựtàn bạo của chiến tranh hạt nhân ,…

Ý 3+4 : Khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

- GV h/ dẫn trước đoạn văn cần

luyện đọc lên và gạch chéo (/) một

gạch ở dấu phẩy (/) 2 gạch (//) ở dấu

Về nhà: Tiếp tục luyện đọc bài văn

Chuẩn bị bài sau: Bài ca về trái đất

GV nhận xét tiết học

Đại ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.

Rút kinh nghiệm:………

………

………

M«n : Toán Tiết 16: «n tËp vµ bæ sung vÒ gi¶I to¸n

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Làm quen với bài toán quan hệ tie lệ

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

1.- Kiểm tra bài cũ:

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GTB: Hụm nay, chỳng ta tiế tục

ụn về giải toỏn cú quan hệ tỉ lệ

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ củatiết học

2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về quan hệ tỉ lệ

(thuận)

a) Vớ dụ

- GV treo bảng phụ cú viết sẵn nội

dung của vớ dụ và yờu cầu HS đọc

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS

cả lớp đọc thầm

+/ 1 giờ người đú đi được bao nhiờu

ki-lụ-một?

+/ 1 giờ người đú đi được 4km

- 2 giờ người đú đi được bao nhiờu

ki-lụ-một?

- 2 giờ người đú đi được 8km

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8km gấp mấy lần 4 km? 8km gấp 4km 2 lần

- Như vậy khi thời gian đi gấp lờn 2

lần thỡ quóng đường đi được gấp lờn

mấy lần?

- Khi thời gian đi gấp 2 lần thỡ quóngđường đi được gấp lờn 2 lần

GV : Khi thời gian gấp lờn bao nhiờu

lần thỡ quóng đường đi được cũng gấp

lờn bấy nhiờu lần.

- HS nghe và nờu lại kết luận

*/ GV nờu: Chỳng ta sẽ dựa vào mối

quan hệ tỉ lệ này để giải bài toỏn.

Trang 5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm

cách giải bài toán

- HS trao đổi để tìm cách giải bàitoán

+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị”

SGK/19

Lấy 90km chia cho 2

Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta

có thể làm như thế?

- Vì biết khi thời gian gấp lên baonhiêu lần thì quãng đường đi được gấplên bấy nhiêu lần nên chúng ta làmđược như vậy

GV nêu: Bước tìm số ki-lô-mét đi

trong 1 giờ ở bài toán trên gọi là bước

- Như vậy chúng ta đã làm như thế

nào để tìm được quãng đường ô tô đi

trong 4 giờ?

- Chúng ta đã:

+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìmđược

- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2

giờ mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ

- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết

bao nhiêu tiền

+/ Theo em, nếu giá vải không đổi, số

tiền mua vải gấp lên thì số vải mua

được sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm

đi)?

+/ Số tiền mua vải gấp lên thì số vảimua được cũng tăng lên

- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua

được sẽ như thế nào?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vảimua được sẽ giảm đi

+/ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền

và số vải mua được

+/ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần

thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.

- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ

Trang 6

7m : đồng ?

*/ Cách rút về đơn vị

80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải đó hết số tiền là:

Trong 1 ngày trồng được số cây là:

4000 : 1000 = 4 (lần)Một năm sau dân số của xã tăngthêm:

21 x 4 = 88 (người)

Đáp số: 88 người b) Tóm tắt

Trang 7

HĐ 1:Xử lý tình huống (BT 3 SGK)

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp với mỗi tình huống

Bài tập 3 SGK.

+/ Em gặp một vấn đề khó khăn nhưng

không biết cách giải quyết thế nào?

+/ Em mượn sách của thư viện đem về

nhà, không may để em bé làm rách ?

+/ Khi thấy bạn em vứt rác ra sân

trường, em phải làm gì?

+/ Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn,

em hứa sẽ về sớm nấu cơm Nhưng mải

chơi vui, em về muộn?

GV kết luận: Mỗi tình huống đều có

nhiều cách giải quyết, người có trách

nhiệm cần phảichọn cách giải quyết nào

thể hiện rõ trách nhiệm của mình và

phù hợp với hoàn cảnh

*/ HS thảo luận nhóm 4 Đại diện

các nhóm lên trình bày kết quả, có thể dưới hình thức đóng vai.

+/ …hỏi ý kiến : thầy cô, người thân,

bạn bè,… xem có cách nào phù hợp thìmới đưa ra quyết định cuối cùng

+/ Dùng giấy bìa dán keo lại cho đẹphoặc bồi thường tiền cho cô thư việnmua sách mới

+/ …nhắc nhở bạn bỏ vào thùng ráctránh ô nhiễm môi trường

+/ …xin lỗi mẹ, hứa với mẹ

HĐ2: NOI THEO GƯƠNG SÁNG

- GV kể cho HS nghe về 1 câu chuyện

GV nêu:Khi giải quyêt công việc hay

xử lý tình huống có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.

Trang 8

về người có trách nhiệm về việc làm của

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX -ĐẦU THẾ KỶ XX.

I Mục tiêu: Sau bài học, HS nắm được:

-Cuối TK 19 đầu thế kỷ 20 xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hệ quả của chínhsách khia thác thuộc địa của thực dân Pháp

-Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi kéo theo

sj thay đổi của xã hội)

II Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập cho HS

-Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

+/ Các h/ ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về

XH V Nam cuối TKxix- đầu TKxx?

*HĐ 1: Những th ayđổi của nền ktế

3HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

- Ng / nhân nào dẫn đến cuộc p/ công ở

k inh thành Huế đêm 5-7-1885

- Thuật lại diễn biến

-Cuộc p/ công có tác động gì ?

*/ Quan sát tranh MH:

+/ ….đã có tàu hoả, ôtô Thành thị theo

kiểu châu Âu ra đời Nhưng c/ sốngcủa người nông dân thìvẫn vô cùng cực khổ.

*/ HS làm việc theo cặp, cùng thảo luận.

Trang 9

GV yêu cầu hs làm việc với sgk và trả

lời các câu hỏi sau:

+Trước khi TDP xâm lược, nền ktế VN

có những ngành nào là chủ yếu?

+Ai là người được hưởng những nguồn

lợi do p/.triển ktế?( Thực dân Pháp đặt

ách đô hộ thống trị, tăng cường bóc lột,

vơ vét tài nguyên của nước ta)

HĐ 2: Những th ay đổi về đời sống của

nh ândân.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi

sau:

Trước khi TDP vào x âm lược,xã h ội

VN có những tầng lớp nào?

Nêu những nét chính về đ ời sống của

cnhân và nông dân VN cuối thế kỉ 19

đầu thế kỉ 20

HĐ3: Kết quả việc khai thác thuộc địa

của thực dân Pháp.

+ Hãy nêu những kết quả của việc khai

thác thuộc địa của thực dân Pháp?

-Bài sau: Bài 5

Ghi bảng: Khai thác khoáng sảnđể chở

về Pháp hoặc bán sang nước khác.

-Một số nhà máy( Điện, dệt, xi măng, )được XD để tận dụng nguồn nhân công rẻ mạt ở nước ta.

- Đất đai của nông dân bị Pháp chiếm đoạt mở đồn điền.

- Hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt được hình thành.

- Mở 1 số cơ sở để đào tạo người phục

vụ cho bộ máy cai trị thuộc địa.

* Thảo luận theo nhóm 4-6HS:

- đại diện báo cáo kết quả thảo luận, HSkhác bổ sung

+Công nhân, viên chức, chủ xưởng, nhàbuôn

*/ Làm việc cả lớp:

+ Nhiều tài nguyên bị Pháp vơ vét.

-N dân bị đói nghèo vì bị bóc lột thậm tệ.

-Mạng lưới giao thông hình thành, tạo đ/ kiện thông thương Nam – Bắc.

-Thêm 1 số thành phần XH xuất hiện.

Rút kinh nghiệm:………

………

………

M«n : to¸n

Trang 10

Tiết 17 :LuyÖn tËp

I MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng:

- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

KIỂM TRA BÀI CŨ

Mua 6kg đường giá 48000 đồng Hỏi

mua 12kg đường hết bao nhiêu tiền?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta

đã ôn tập giải toán có liên quan đến quan

hệ tỉ lệ Hôm nay chúng ta tiếp tục

Tóm tắt

24 bút : 30000 đồng

8 bút : đồng ?

* Lưu ý HS dưới lớp có thể làm theo

cách rút về đơn vị, GV chỉ yêu cầu HS

trên bảng làm theo cách trên để chữa bài

và củng cố kĩ năng giải theo cách này

Trang 11

- GV yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở bài tập

Tóm tắt

2 ngày : 72000 đồng

5 ngày : đồng ?Cách 2: Số tiền trả cho 5 ngày công:

1-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2-Biết t́m từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp từ trái nghĩa

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra 3 HS

- GV nhận xét

- HS1 làm BT1 điền từ -2 HS làm BT3: Đọc đoạn vănmiêu tả màu sắc đă làm ở tiết LTừ

và câu trước

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ

chính nghĩa trong từ điển

HS trình bày kết quả bài làm

- GV ch o HS giải nghĩa từ vinh – nhục

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

- HS đọc yêu cầu bài tập 3

-Cho HS trình bày tác dụng của việc

dùng từ trái nghĩa trong bài tập 2

2 Hai từ này có nghĩa trái ngược

nhau, gọi là từ trái nghĩa

ngữ “Chết vinh còn hơn sống

nhục” thể hiện quan niệm sống của

người VN ta là sống cao đẹp: Thà chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm

- Ch o HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Cho HS tìm ví dụ

- 2-3 HS đọc to, lớp đọc thầmtheo

Ví dụ :

- lành – rách; mượn- thuê; mở;

nhắm Cá tươi( ươn)nhắm hoa tươi( héotàn);ăn yếu ( khoẻ)- học lực yếu( khá, giỏi); chữ xấu( tốt)- đất xấu( tốt),…

Bài 1:

+ Dùng bút chì gạch chân những cặp từ trái

nghĩa

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo BT1: HS làm bài cá nhân (dùng

bút chì gạch chân từ trái nghĩa cótrong 4 câu ):

a/ đục –trong ;b/ xấu –đẹp; c/ đen –

Trang 13

Bài 2: Điền từ trái nghĩa để điền vào ô

trống cho phù hợp với các thành ngữ, tục

ngữ

Bài 3( Sử dụng từ điển)

+ Tìm từ trái nghĩa với các từ cho

sẵn-SGK

Bài 4:

+ Đặt câu có chứa 1 từ hoặc 1 câu có chứa

cả cặp từ trái nghĩa

4 Củng cố- Dặn dò(2’).

+ Thế nào là từ trái nghĩa?

+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?

+ Tìm 1 số câu thành ngữ có cặp từ trái

nghĩa?

trắng d/ Có 2 cặp từ trái nghĩa

- rách-lành ; dở – hay

BT2: 1 HS đoc, lớp đọc thầm

Làm theo nhóm4-6 HS:Các từ cần

điền là a/ rộng ; b/ đẹp ; c/ dưới

BT3: HS làm việc theo nhóm :

a/ hòa bình >< chiến tranh, xung đột

b/ thương yêu >< thù ghét, căm ghét

c/ giũ gìn >< phá hỏng, phá hoại

BT4: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa và đặt câu - Một số HS nói câu của mình:

-Mọi người đèu yêu thích hoà bình, căm ghét chiến tranh.

- Chúng ta nên thương yêu nhau, không nên thù ghét bất cứ ai.

- Chúng ta phải biết giữ gìn độc lập dân tộc, chống lại các thế lực phá

hoại đất nước,….

*/ Nối tiếp nhau trả lời:

Chân cứng đá mềm; Có đi có lại

Gần nhà xa ngõ; Buổi đực buổi cái;

Bước thấp bước cao; Chân ướt chân

ráo,…

Nhắc lại: Phần ghi nhớ( SGK)

Về nhà giải nghĩa các từ ở BT3

Chuẩn bị trước bài học ở tiết tới

GV nhận xét tiết học

1-2 HS nhắc lại trớc lớp

Rút kinh nghiệm:………

………

………

M«n : kÜ thuËt

Tiết 13: Thªu dÊu nh©n

I MỤC TIÊU:

HS cần phải:

Trang 14

- Biết cách thêu dấu nhân.

- Thêu được mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Yêu thích thêu thùa, tự hào với sản phẩm làm được

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân

- Vật liệu: Một mảnh vải trắng hoặc màu 35cm x 35cm

Kim khâu, khung thêu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI

+ Trình bày cách thêu dấu nhân

+ Người ta dùng mũi thêu dấu nhân để

làm gì

- HS trả lời

- GV nhận xét

Giới thiệu bài mới: Tiết học này, cô cùng

cả lớp tìm hiểu bài: Thêu dấu nhân.

- HS lắng nghe

HĐ 1: HỌC SINH THỰC HÀNH (25’)

- GV cho 4 HS nhắc lại cách thêu dấu

nhân

- HS trình bày

- GV cho 2 HS lên bảng thực hiện thao

tác thêu 5 mũi thêu dấu nhân

- 2 HS thực hiện cả lớp quan sát

- Cho HS nhận xét

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Cho HS thực hành thêu dấu nhân theo

nhóm 6 (10’)

HĐ 2: HỘI THI KHÉO TAY

- GV cho các nhóm cử đại diện nhóm

lên tham gia hội thi khéo tay

- HS các nhóm cử đại diện

- GV tổ chức hội thi khéo tay Yêu cầu:

Thêu 10 mũi thêu dấu nhân

- Thêu đúng kĩ thuật, quy trình, nhanh

- GV cho HS nhận xét đánh giá

- GV nhận xét – Tổng kết cuộc thi

- Tuyên dương cá nhân đoạt giải

NHẬN XÉT, DẶN DÒ

- GV nhận xét - tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị kim, vải, chỉ để thực hành thêu dấu nhân

Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

Trang 15

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

- HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy- học :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy –học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

.HS1: Đọc đoạn 1+ đoạn 2trả lời câu hỏi 1 của bài”

Những con sếu bằnggiấy”

Lời hát ngân vang măi trong bao trái tim tuổi thơ Lời của bài hát chính là lời thơ bài ca về trái đất của nhà thơ Định Hải.

Hình ảnh trái đất có gì đẹp .Nhà thơ ĐỊnh Hải muốn nói với các em điều

gì qua bài thơ Để biết

Quan sát tranh SGK:

MH-Bức tranh gợi cho em suy nghĩ tới điều:

Ước mơ về một thế giới hoà bình cho trẻ em trên toàn thế giới.

Trang 16

được điều đó, chúng ta

cùng tìm hiểu bài thơ

HĐ1: 1HS đọc cả bài

- Cần đọc với giọng sôi

nổi tha thiết

*/ 2 HS đọc cả bài - lớp

lắng nghe

Khổ 1:

Vờn:lượn qua lượn lại

như đùa giỡn.

Gù: chim bồ câu kêu,

+/ Hai câu thơ “ Màu hoa

nào… cũng thơm” ý nói

Ý 1 : Trái đất này là của trẻ em.

*/ HS đọc thầm khổ 2 +

chú giải( SGK)

+/ Mỗi loài hoa có vẻ đẹpriêng nhưng đều thơm vàđáng quý, như mọi ngườitrên thế giới dù là davàng, trắng, đen, đều cóquyền bình đẳng, tự donhư nhau, đều đáng quýđáng yêu

Trang 17

đất

+/ Hai câu thơ cuối bài ý

nói gì”

Ý 2 : Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.

*/ HS đọc thầm khổ 3 + chú giải

( SGK).

+/ Ta phải chống chiếntranh, chống bom nguyên

tử, bom hạt nhân Chỉ cóhòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bìnhyên, sự trẻ măi không giàcho trái đất

+/ … khẳng định trái đất

và tất cả mọi vật đều làcủa những con người yêuchuộng hoà bình

Ý 3 : Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng.

+/ Hãy nêu nội dung

chính của bài thơ

Cho HS hát bài Trái đất

này của chúng em

Mỗi HS đọc diễn cảm 1

khổ thơ

Một số HS đọc khổ thơ

2 3 HS thi đọc diễncảm

2-3HS thi HTL trước lớp

- Lớp nhận xét

Đại ý: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.

Trang 18

Về nhà cỏc em sẽ tiếp tục HTL bài thơ

Chuẩn bị bài TĐ sau: Một chuyờn gia mỏy xỳc

GV nhận xột + khen những HS đọc hay thuộc lũng tốt

Rỳt kinh nghiệm:………

………

………

Môn : toán

Tiết 18 :

ôn tập và bổ sung về giảI toán (tt)

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

- Làm quen với bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

May 8 cỏi ỏo hết 16m

vải Hỏi nếu may 10 cỏi

ỏo như vậy hết bao nhiờu

m vải?

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột

- GV nhận xột và cho

điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GTB: Hụm nay,

chỳng ta vẫn tiếp tục Giải

cỏc bài toỏn cú liờn quan

tỉ lệ nhưng mối liờn quan

tỉ lệ này khỏc với tiết học

trước

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về

quan hệ tỉ lệ (nghịch)

a) GV cho HS đọc vớ

Trang 20

3 máy: 4 giờ

6 máy : giờ

Bài giải Cách 1

Để hút hết nước hồ

trong 1 giờ thì cần số máy

bơm là:

3 x 4 = 12 (máy)

Thời gian 6 máy bơm

hút hết nước trong hồ là:

12 : 6 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ.

Cách 2

6 máy gấp 3 máy số lần là:

6 : 3 = 2 (lần)

6 máy hút hết nước hồ trong:

4 : 2 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Về nhà: Xem lại BT đã làm

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

GV tổng kết tiết học

Rút kinh nghiệm:………

………

………

M«n : khoa häc

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng

thành, tuổi già

- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào

* Kiến thức: Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển

cơ thể của con người

* Thái độ: Có ý thức tôn trọng người lớn tuổi.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Các hình minh họa 1, 2, 3, 4 photo và cắt rời từng hình; các tờ giấy ghi đặc điểm của các lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột:

- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệp khác nhau

Trang 21

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Đây là lứa tuổi nào? Đặc

điểm nổi bật của lứa tuổi

ấy?

+ Nhận xét, cho điểm

HS

GTB: Cuộc đời của mỗi

con người chia thành

nhiều giai đoạn khác

nhau Bài trước các em

đã biết được đặc điểm

chung nổi bật của lứa tuổi

từ lúc mới sinh đến tuổi

dậy thì Bài học hôm nay

sẽ giúp các em có thêm

kiến thức về giai đoạn từ

tuổi vị thành niên đến tuổi

già.

- Lắng nghe và có định hướng về nội dung bài học.

HĐ 1:ĐẶC ĐIỂM CỦA CON NGƯỜI Ở TỪNG GIAI ĐOẠN:VỊ THÀNH

NIÊN, TRƯỞNG THÀNH, TUỔI GIÀ.

GV phát cho mỗi nhóm

1 bộ các hình 1, 2, 3, 4

như SGK và nêu yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm4-6 HS:

+ Tranh minh họa giai

đoạn nào của con người?

+ Nêu một số đặc điểm

của con người ở giai đoạn

đó (Cơ thể của con người

ở giai đoạn đó phát triển

như thế nào? Con người

có thể làm những việc

gì?)

(Lưu ý: Yêu cầu HS

chưa mở SGK)

H 1 ( Tuổi vị thành niên10-19tuổi): Chuyển tiếp từ trẻ

con thành người lớn Ở tuổi này có sự phát triển mạnh

mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, XH.

H 2 , 3 (Tuổi trưởng thành 20-60 tuổi): Được đánh dấu

bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và XH.

H 4 ( Tuổi già 60, 65 tuổi trở lên ): Cơ thể dần suy

yếu, chức năng h/ động của cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các h/ động XH.

HĐ 2:SƯU TẦM VÀ GIỚI THIỆU NGƯỜI TRONG ẢNH

Ngày đăng: 02/07/2021, 15:42

w