1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA LOP 3 TUAN 27 CHUAN

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 267,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác tiết 2  Hoạt động 1: nhận xét hành vi  Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan đến t[r]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày9 tháng 3 năm 2009

Môn: Tập đọc

Bài: ÔN TẬP GIŨA HỌC KÌ II (T1)I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấuphẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Ôn luyện về nhân hoá:

- Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động

II/ Chuẩn bị :

- Phiếu viết tên từng bài tập VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và

kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của

HK2

- Ghi bảng

Bài tập 1:

* Kiểm tra Tập đọc.

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập

đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc.

- Giáo viên cho điểm từng học sinh.

Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và đọc kĩ

phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện Biết sử

dụng phép nhân hoá làm cho các con vật có hành động, suy

- Hát

- HS lắng nghe

- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh, tập

kể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể

Trang 2

nghĩ, cách nói năng như người.

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh.

- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu

chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình chọn bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá làm cho

câu chuyện trở nên sống động

Tiết 2

Bài tập 1

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập

đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Học sinh thi kể.

- Cả lớp nhận xét

-Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8

Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !

Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !

Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai.

Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế các cháu ?

Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo.

Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau.

Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến thế.

Trang 3

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc.

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình cảm, thiết

tha, trìu mến

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ.

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2

dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Sự vật

được nhân

hoá

Từ chỉ đặc điểm của con người

Từ chỉ hoạt động của con người

Làn gió mồ côi tìm, ngồi

Sợi nắng gầy run run, ngã

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc.

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b).

- Cho học sinh làm vào vơ.û

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2

dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn.

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)

-Cho học sinh làm vào vở

học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh theo dõi, lắng nghe.

-Tìm các từ chỉ đặc điểm vàhoạt động của con người được

dùng để nhân hoá làn gió và sợi nắng

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

-Bạn nhận xét

- Nêu: Em thấy làn gió và sợi

nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở

cột B với mỗi sự vật được nêu ởcột A

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

-Cá nhân -Bạn nhận xét

-Nêu: Tình cảm của tác giả dànhcho những người này như thếnào?

- Học sinh làm bài.

- Đọc

Trang 4

- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu thương,

thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm

yếu, không nơi nương tựa.

4 củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm

- Nhận xét tiét học

Môn: Toán

Bài: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐI/ Mục tiêu :

Giúp học sinh :

- Nhận biết các số có năm chữ số

- Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị

II/ Chuẩn bị :

- Bộ đồ dùng học toán

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài tập

sai nhiều của HS

- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả cao

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: các số có năm chữ số.

Hướng dẫn

* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000

- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học sinh

đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 2316 có mấy chữ số ?

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,

mấy đơn vị ?

- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu học sinh

đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 10 000 có mấy chữ số ?

- Học sinh đọc: mười nghìn.

+ Số 10 000 có 5 chữ số

Trang 5

+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục

nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất.

- Giáo viên giới thiệu bài mới

* Viết và đọc số có năm chữ số

Giới thiệu số 42316

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ

hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng

chục nghìn

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn ?

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng cách

gắn các chữ số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,

hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6

- Học sinh thực hiện

-Học sinh viết vào bảng con: 42316+ Số 42316 có 5 chữ số

Trang 6

+ Số 42316 có mấy chữ số ?

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu: Số

42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 4 chỉ

bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ ba

trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị

- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương

tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị

hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số

của số 42 316

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số

- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười

sáu”

- Cho học sinh đọc lại số đó

- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ; 8735

và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu học

sinh đọc các số trên

* Thực hành:

Bài1 :

- GV cho HS làm lần lượt các phần theo thứ tự sau:

Bài2

- GV cho HS nhận xét: cĩ mấy chục nghìn? mấy nghìn? Mấy

trăm? mấy chục? mấy đơn vị?

- Hs viết số và đọc số theo mẫu

- Hs đọc lần lượt từng số

- 60000, 70000, 80000, 90000

- 23000, 24000, 25000, 26000, 27000

Trang 7

- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em.

II/ Chuẩn bị:

- Vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ

trống sao cho thích hợp

Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên cần

được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi phạm

………

Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em

- Nhận xét bài cũ.

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 )

Hoạt động 1: nhận xét hành vi

Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi

liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống lên

bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để nhận xét xem

hành vi nào đúng, hành vi nào sai

a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố

mua quà gì cho mình

b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều chào

hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem

c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một lần,

mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì

d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt, Phú bảo

với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này được không?”

- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo

luận của mình trước lớp

- Giáo viên hỏi:

- Hát

- Học sinh trả lời

-Từng cặp học sinh thảo luậncác tình huống

- Sai vì các bạn chưa biết tôn

trọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác

- Đúng vì các bạn biết tôn trọng

tài sản của người khác

- Sai vì các bạn chưa biết tôn

trọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác

- Đúng vì các bạn biết tôn trọng

tài sản của người khác

- Đại diện học sinh lên trìnhbày kết quả thảo luận Cácnhóm khác theo dõi và bổ sung

Trang 8

+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác ?

- Giáo viên kết luận về từng nội dung:

Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năng thực hiện một số

hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

Cách tiến hành :

- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình huống

+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh mới để

trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem nhưng chẳng thấy

bạn đâu…

+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ

Thấy vậy, một số bạn chạy đến lấy mũ làm “bóng” đá Nếu

có mặt ở đó, em sẽ là gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò chơi

đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo

tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống 2

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi mượn chứ

không tự ý lấy đọc

+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không làm hỏng

mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho Thịnh

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò

chơi đóng vai và khuyến khích các em thực hiện việc tôn

trọng thư từ, tài sản của người khác

Kết luận chung: Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về

riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử

dụng tài sản của người khác là việc không nên làm.

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1 )

- Xin phép khi sử dụng , không

xem trộm , giữ gìn , bảo quảnđồ đạc của người khác

-Cá nhân

- Học sinh thảo luận.

- Học sinh trình bày Những emkhác có thể hỏi để làm rõ thêmnhững chi tiết mà mình quantâm

Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009

Môn: Chính tả

Trang 9

Bài: ÔN TẬP GỮA HKII (T3)I/ Mục tiêu :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉhơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Ôn luyện về trình bày báo cáo Báo cáo đủ thông tin, rõràng, rành mạch, tự tin

II/ Chuẩn bị :

Phiếu viết tên từng bài tập đọc, VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức

và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu

HK2

- Ghi bảng

Bài 1

- Kiểm tra Tập đọc

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài

tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã học ở

tuần 20

+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo

- Hát

- HS lắng nghe

- Lần lượt từng học sinh lên bốc

thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đóng vai chi đội trưởng báo cáo

với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết

quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”

- Cá nhân

-Yêu cầu của báo cáo này khác ở

Trang 10

cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20?

- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi đội

trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả tháng

thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo đủ thông tin,

rõ ràng, rành mạch, tự tin

- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính gửi” trong

mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì là báo cáo miệng)

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả hoạt động

của chi đội trong tháng qua về học tập, về lao động, về

công tác khác

+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo cáo trước

các bạn kết quả hoạt động của chi đội

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng thi

trình bày báo cáo trước lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Gọi học sinh đọc bài làm :

-Học sinh thi đóng vai trình bàybáo cáo

-Cả lớp bình chọn bạn có bản báocáo tốt nhất, báo cáo đủ thông tin,rõ ràng, rành mạch, tự tin, bìnhchọn bạn đóng vai chi đội trưởnggiỏi nhất

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Mỹ Phước D, ngày 10 tháng 3 năm 2009 BÁO CÁO KẾT QUẢ

THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”

CỦA CHI ĐỘI LỚP 3B1 Kính thưa: Cô tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội lớp 3B1 trong tháng 2 vừa qua như sau:

1. Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1.

- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, chi đội chúng em đã đạt

“Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, có bạn được khuyến khích.

2. Về lao động:

- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp.

3. Về công tác khác:

Trang 11

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập tiết 131

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy học bài mới:

Gv tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tự làm từng

bài tập rồi chữa bài.

Bài1: Gọi Hs đọc yêu cầu Bài tập Khi viết xong,

nhìn vào số đọc thầm.

Bài2: Gv hướng dẫn học sinh viết một vài số theo

- Hát

- 2 học sinh lên bảng làm bài

Hs đọc phân tích mẫu và viết các số cịn lại theo mẫu

Học sinh tự làm bài vào VBT rồi

Trang 12

lời đọc

Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một.

Bài3: Gọi học sinh yêu cầu nêu quy luật của dãy số

rồi điền tiếp các số vào chỗ chấm.

Bài4: Cho học sinh quan sát hình vẽ, nêu quy luật vị

trí các số rồi điền tiếp số thích hợp.

- Gv gọi học sinh chữa bài.

a) 36520, 36521, 36522, 36523,

36524, 36525, 36526 b) 48183, 48184, 48185 c) 81317, 81318, 81319, 81320,

81321, 81322, 81323

2 Hs làm ở 2 bảng Cả lớp làm bảng con.

Giúp HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan

sát

- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim.

- HS nêu được ích lợi của chim

II/ Chuẩn bị:

- SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Cá

- Cá sống ở đâu ?

- Hát

- Học sinh nêu

Trang 13

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?

- Nêu ích lợi của cá

- Nhận xét

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Chim

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể

của các con chim được quan sát

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình ảnh

các con cá trong SGK trang 102, 103 thảo luận và trả lời

câu hỏi theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của từng con

chim có trong hình

+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào biết

bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của những con chim thường có gì bảo

vệ ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt

quan sát và giới thiệu về một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài chim.

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của các loài

chim rất đa dạng: Lông chim có nhiều màu sắc khác nhau

và rất đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng như đại

bàng ; có con lông nâu, bụng trắng như ngỗng, vịt ; có con

sặc sỡ bộ lông nhiều màu như vẹt, công…

Kết luận: Chim là động vật có xương sống Tất cả

các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh

sưu tầm được

Mục tiêu: Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá

tổ chim

-Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy

- Mỗi con chim đều có đầu, mình

và cơ quan di chuyển

- Mỗi con chim đều có hai cánh,

hai chân Tuy nhiên, không phảiloài chim nào cũng biết bay Đàđiểu không biết bay nhưng chạy rấtnhanh

- Toàn thân chúng được bao phủ

bởi một lớp lông vũ

- Bên trong cơ thể chúng có xương

sống

- Mỏ chim có đặc điểm cứng

- Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn.

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn

lần lượt quan sát

- Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung.

Trang 14

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được

theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,

nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có giọng hót hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo luận và trả lời

câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ

chim?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm

mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài

chim sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận:

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm chăn,

đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt.

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo vệ các

loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự nhiên.

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : bài 54 : Thú.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnphân loại những tranh ảnh các loàichim sưu tầm được

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi

kết quả ra giấy

-Các nhóm trưng bày và thuyếtminh

- Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung.

Môn: Thủ công

Bài: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG ( T3)I/ Mục tiêu :

1. Học sinh biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường

2. Học sinh làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật

3. Học sinh yêu thích các sản phẩm đồ chơi do mình làm ra

II/ Chuẩn bị :

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

- Bìa màu, bút chì, kéo thủ công

Trang 15

III/ Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2 )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

- Tuyên dương những bạn đan đẹp.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy

trình

Mục tiêu: giúp học sinh ôn lại cách làm lọ hoa

gắn tường đúng quy trình kĩ thuật

- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

lên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ thống

lại các bước làm lọ hoa gắn tường

a) Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và

gấp các nếp gấp cách đều.

- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy thủ công hình

chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở

trên Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô theo đường dấu

gấp để làm đế lọ hoa ( H 1 )

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp

cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt ( ở lớp một ) cho đến

hết tờ giấy ( H 2, H 3, H 4 )

b) Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi

các nếp gấp làm thân lọ hoa.

- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón cái

và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa kéo

tách ra khỏi nếp gấp màu làm thân lọ hoa ( H 5 ) Tách

lần lượt từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp gấp

làm đế lọ hoa

- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho đến

khi các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo

thành hình chữ V ( H 6 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp gấp.

c) Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.

- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ đường giữa hình

Ngày đăng: 02/07/2021, 12:16

w