1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GA Lop 2 tuan 26 chuan GTKNS

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 61,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS đọc -Hướng dẫn hs đọc câu Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau :/ màu xanh thẳm của da trời,/ maøu xanh bieác cuûa caây laù,/ maøu xanh non [r]

Trang 1

TUÇN 26

Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trơi chảy được tồn bài

- Hiểu nội dung: Cá Con và Tơm Càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

 HS khá giỏi trả lời được CH4

KNS; Kĩ năng Tự nhận thức Kĩ năng ra quyết định; thể hiện sự tự tin.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh sgk

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TIẾT 1

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?

-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ

con?

-Em thích khổ thơ nào nhất vì sao ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới :

2.1.Giới thiệu bài.

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2.Luyện đocï

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn

cách đọc

-Gọi hs đọc nối tiếp các đoạn trong bài

-Hướng dẫn đọc các từ khó

-Gọi hs đọc 4 đoạn của bài

-Hướng dẫn hs đọc một số câu

-Yêu cầu hs nêu nghĩa của các từ chú giải

- Phục lăn : rất khâm phục Aùo giáp : bộ đồ

-HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

-HS nhắc lại-Theo dõi, đọc thầm

-Nối tiếp đọc các đoạn của bài-Đọc búng, đáy sông, dẹt, tròn xoe,nắc nỏm

-Đọc đoạn sgk

+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải.

Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng

thấy vậy phục lăn./

-HS đọc chú giải

-HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”

Trang 2

được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể.

-Cho hs đọc bài theo nhóm

-Yêu cầu các nhóm thi đọc các đoạn của bài

-Nhận xét

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2 2.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Yêu cầu hs đọc các đoạn của bài và trả lời

-Đuôi của cá con có ích lợi gì ?

-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?

-Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

-Kể bằng lời của mình, không nhất thiết phải

giống hệt từng câu chữ trong truyện

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

-Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng

cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa lo lắng hỏi han

khi bạn bị đau Tôm Càng là một người bạn đáng

tin cậy

-Qua bài em hiểu điều gì?

-Nhận xét, chốt lại nội dung bài: Cá Con và

Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn

vượt qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì

vậy càng khắng khít

2.4.Luyện đọc lại:

-Hướng dẫn hs phân vai đọc bài

-Yêu cầu các nhóm phân vai thi đọc bài

-Đọc sgk

-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thândẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủmột lớp vảy bạc óng ánh

-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằnglời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi

ở :Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôisống dưới nước như nhà tôm các bạn.-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừalà bánh lái

-Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ

cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũngkhông biết đau

-Nhiều em nối tiếp nhau kể hành độngcủa Tôm Càng cứu bạn

-HS đọc các đoạn 2.3.4 Sau đó thảoluận để tìm các phẩm chất đáng quýcủa Tôm Càng

-Đại diện nhóm phát biểu

-Nhận xét, bổ sung

-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ-HS thảo luận -

-Đại diện nhóm trình bày

-Tình bạn đáng quý cần phát huy đểtình cảm bạn bè thêm bền chặt

-Lắng nghe

-Theo dõi

Trang 3

-Nhận xét.

3.Củng cố,dặn dò :GDKNS

-Gọi hs nhắc lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-Dặ hs về đọc bài và chuẩn bị bài sau

-Thi đọc theo vai-HS nhắc lại

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mô hình đồng hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi hs làm bài

19 giờ 40 phút – 3 giờ = ?

11 giờ + 2 giờ 10 phút = ?

10 giờ + 2 giờ = ?

8 giờ – 6 giờ = ?

8 giờ 45 phút – 2 giờ 10 phút = ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

2.1.Giới thiệu bài.

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2 Luyện tập;

Bài 1:

-Gọi hs đọc bài tập

-Cho HS quan sát tranh vẽ

-GV hướng dẫn : Để làm đúng bài tập này,

em phải đọc câu hỏi dưới mỗi bức hình minh

-HS làm bài

19 giờ 40 phút – 3 giờ = ?

11 giờ + 2 giờ 10 phút = ?

Trang 4

họa, sau đó xem kĩ hình vẽ đồng hồ bên cạnh

tranh, giờ trên đồng hồ chính là thời điểm diễn

ra sự việc được hỏi đến

- Cho HS tự làm bài theo cặp

-Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

-Nhận xét

Bài 2 :

-Gọi 1 em đọc đề bài phần a

-Hà đến trường lúc mấy giờ ?

-Gọi 1 em lên bảng quay kim đồng hồ đến vị

trí 7 giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ lên

- Gọi 1 em đọc đề.

-Em hãy đọc kĩ công việc trong từng phần và

ước lượng xem em cần bao nhiêu lâu để làm

việc mà bài đưa ra

-Gọi hs làm bài

-Nhận xét

3.Củng cố,dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà làm bài

-HS tự làm bài theo cặp (1 em đọc câuhỏi, 1 em đọc giờ ghi trên đồng hồ)

-Một số cặp lên trình bày trước lớp

-Hà đến trường lúc 7 giờ Toàn đếntrường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trườngsớm hơn ?

-Hà đến trường lúc 7 giờ

-1 em thực hiện Cả lớp theo dõi, nhậnxét

-Bạn Hà đến sớm hơn

-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút -Tiến hành tương tự với phần b

-Đọc sgk-Theo dõi

-Suy nghĩ tự làm bài

-HS làm bài-HS nhắc lại

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC

I/ MỤC TIÊU :

-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

Trang 5

* KNS: Kn giao tiếp lịch sự Kn thể hiện sự tự tin,tự trọng.; KN tư duy đánh giá hành vi lịch sự và

phê phán

II/ GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :

Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

Cho HS làm phiếu

-Hãy đánh dấu + vào c trước những việc làm

em cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện

thoại

c a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi

c b/Nói năng rõ ràng, mạch lạc

c c/Nói trống không, nói ngắn gọn, hét vào

máy điện thoại

c d/Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới :

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích

truyện

*Mục tiêu : Học sinh bước đầu biết được

thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn

*Cách tiến hành:

-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận

-Gọi các nhóm trình bày kết quả

1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?

2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có

thái độ, cử chỉ như thế nào ?

3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra

điều gì ?

-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử

lịch sự khi đến nhà người khác : gõ cửa hoặc

bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà

2.3.Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

*Mục tiêu : Học sinh biết được một số cư

xử khi đến chơi nhà người khác

3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấmchuông chào hỏi lễ phép

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Theo dõi

Trang 6

*Cách tiến hành:

-GV phát cho mỗi nhóm và yêu cầu hs thảo

luận

-Quan sát, hướng dẫn

-Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV nhận xét

-Trong những việc nên làm, em đã thực

hiện được những việc nào ? Những việc nào

còn chưa thực hiện được ? Vì sao?

Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ

cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi người lớn

2.4.Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến có liên quan đến cách cư

xử khi đến nhà người khác

*Cách tiến hành:

- GV nêu từng ý kiến

1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác

2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ

hàng, hàng xóm là không cần thiết

3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu

4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là

thể hiện nếp sống văn minh

-Nhận xét

-Kết luận : Ý kiến 1.4 là đúng Ý kiến 2.3 là

sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự

3.Củng cố,dặn dò :GDKNS

-Gọi hs nhắc lại những việc nên làm khi đến

nhà người khác

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về chuẩn bị bài sau

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét bổ sung

-Trao đổi tranh luận nhóm-Theo dõi

-HS bày tỏ thái độ -HS giải thích lí do

-Nhận xét-Lắng nghe-HS nhắc lại

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2013

Chính tả : ( Nghe viết )

TẬP CHÉP : VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

Trang 7

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui Khơng mắc quá 5

lỗi.

- Làm được BT2 a/b

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Viết sẵn mẫu chuyện “Vì sao cá không biết nói” Viết sẵn BT2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc cho hs viết: bực tức, lực sĩ, day dứt, mứt dừa

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới :

2.1 Giới thiệu bài.

Gv giới thiệu và ghi bảng

2.2 Hướng dẫn tập chép.

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Gọi hs đọc lại bài chính tả

- Việt hỏi anh điều gì ?

-Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?

-Đoạn chép có những dấu câu nào?

-Gọi hs viết các từ khó

-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở

- Chấm vở, nhận xét

2.3.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b :

-Bài yêu cầu gì?

-Hướng dẫn cách làm

-Gọi hs làm bài

3.Củng cố,dặn dò :

-Gọi hs nhắc lại nội dung bài chính tả

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về chuẩn bị bài sau

-Trả lời-Viết bảng: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn,-HS nhìn chép

-Trả lời-Theo dõi-HS làm bàirực - thức-HS nhắc lại

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 8

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng: X : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm

x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi hs trả lời câu hỏi và làm bài

-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?

-23 giờ 20 phút còn gọi là mấy giờ ?

-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?

-9 giờ + 5giờ = 10 giờ - 8 giờ =

4 giờ + 3 giờ = 8 giờ - 5 giờ =

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới :

2.1.Giới thiệu bài.

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2.Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia.

-Giáo viên gắn 6 hình vuông thành 2 hàng

-Có 6 hình vuông xếp thành 2 hàng Hỏi mỗi

hàng có mấy hình vuông ?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong mỗi hàng ?

-Giáo viên viết bảng 6 : 2 = 3

-Em hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả

trong phép tính trên ?

-Gắn các thẻ : số bị chia, số chia, thương

-HS làm bài

-HS nhắc lại

-Quan sát-Suy nghĩ và trả lời : Mỗi hàng có 3hình vuông

Trang 9

-Có một số hình vuông được xếp thành 2 hàng,

mỗi hàng có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao

nhiêu hình vuông ?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong cả 2 hàng ?

-GV viết bảng 3 x 2 = 6

-Gọi 1 em đọc lại 2 phép tính vừa lập được

-Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì ?

-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?

-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Vậy trong một phép chia, số bị chia bằng

thương nhân với số chia (hay bằng tích của thương

và số chia)

2.3.Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết.

-Viết bảng x : 2 = 5

-Gọi 1 em đọc

-Giải thích : x là số bị chia chưa biết trong phép

chia x : 2 = 5 Chúng ta sẽ học cách tìm số bị chia

chưa biết này

- x là gì trong phép chia x : 2 = 5?

-Muốn tìm số bị chia trong phép chia này ta làm

-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?

-Ghi bảng quy tắc

2.4 Luyện tập, thực hành

Bài 1 :

-Bài yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2 :

-Bài yêu cầu gì ?

-Em hãy giải thích cách tìm số bị chia

-6 là tích của 3 và 2

-3 và 2 lần lượt là thương và số chiatrong phép chia 6 : 2 = 3

-Học sinh nhắc lại : Số bị chia bằngthương nhân với số chia(nhiều em)

-1 em đọc x : 2 = 5

-Là số bị chia

-Ta lấy thương (5) nhân với số chia(2) Ta tích tích của thương 5 với sốchia 2

-HS nêu x = 5 x 2

-x = 10-Học sinh đọc lại cả bài :

Trang 10

-Nhận xét

Bài 3 :

-Gọi 1 em đọc đề

-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?

-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?

-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo

ta làm như thế nào ?

-Gọi hs làm bài

-Chữa bài, cho điểm

3 Củng cố,dặn dò :

-Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về làm bài

-Đọc sgk-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo

5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.

-Muốn tìm số bị chia ta lấy thươngnhân với số chia

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

 HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

KNS: Kn tự nhận thức KN ra quyết định,thể hiện sự tự tin.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh “Tôm Càng và Cá Con”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Sơn

Tinh Thủy Tinh” và TLCH:

-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn

-3 em kể lại câu chuyện “Sơn TinhThủy Tinh” và TLCH

Trang 11

như thế nào ?

-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?

-Nhận xét, Cho điểm từng em

2 Dạy bài mới :

2.1 Giới thiệu bài.

Gv giới thiệu và ghi bảng

2.2 Kể từng đoạn theo tranh :

-Gọi hs nêu yêu cầu kể chuyện

-Yêu cầu hs quan sát các tranh sgk

-Nội dung từng tranh nói gì ?

-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên

bảng

-Hướng dẫn hs kể chuyện

-Yêu cầu hs tập kể từng đoạn câu chuyện theo

nhóm

-Yêu cầu học sinh cử người trong nhóm lên thi kể

-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay

2.3 Phân vai, dựng lại câu chuyện.

-Câu chuyện có những vai nào?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm (mỗi

nhóm 3 em) tự phân các vai (giọng người dẫn

chuyện : Tôm Càng, Cá Con) để dựng lại câu

chuyện

-Cho hs tập phân vai dựng lại câu chuyện theo

nhóm

-Gọi các nhóm dựng lại câu chuyện theo vai

-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt

nhất

3 Củng cố,dặ dò : GDKNS

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về tập kể và chuẩn bị bài sau

-HS nhắc lại

-Đọc sgk-Quan sát

-Tranh 1 : Tôm Càng vá Cá Conlàm quen với nhau

-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lộicho Tôm Càng xem

-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện rakẻ ác, kịp thời cứu bạn

-Tranh 4 : Cá Con biết tài của TômCàng, rất nể trọng bạn

-Theo dõi -Chia nhóm Tập kể trong nhómtừng đoạn dựa vào nội dung từngtranh

-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lênkể

Nhận xét

-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thikể trước lớp

-Trả lời-Theo dõi

-Thảo luận

-Thi kể chuỵên-Nhận xét-Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn

Trang 12

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

I/ MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU :

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, bước đầu biết đọc trôi trảy, rành mạch được

Trang 13

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3 em đọc truyện “Tôm Càng và Cá Con” và

TLCH

-Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện

gì ?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:

2.1.Giới thiệu bài.

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2.Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu toàn

-Gọi hs đọc nối tiếp các câu trong bài

-Hướng dẫn đọc các từ khó

-Chia bài làm ba đoạn gọi 3 hs đọc 3 đoạn của bài

-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc,

nghỉ hới đúng

-Hướng dẫn hs đọc câu

-Yêu cầu hs nêu nghĩa các từ chú giải

-GV:lung linh dát vàng : ánh trăng vàng chiếu

xuống sông Hương làm dòng sông ánh lên toàn màu

vàng, như được dát một lớp vàng lóng lánh

-Cho hs đọc các đoạn theo nhóm

-Yêu cầu các nhóm thi đọc các đoạn của bài

-HS đọc và TLCH

-HS nhắc lại

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ: xanh non,phượng vĩ, bãi ngô, đỏ rực, trong lành -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Đoạn 1 : từ đầu đến …… in trên mặtnước

-Đoạn 2 :tiếp theo đến …… Lung linhdát vàng

-Đoạn 3 : còn lại

-HS đọc

Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu

xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau :/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên

mặt nước.//

Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh

hàng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng

cả phố phường.//

-HS đọc các từ chú giải : sắc độ, HươngGiang, lụa đào, đặc ân, thiên nhiên, êmđềm

-HS nhắc lại nghĩa “lung linh dát vàng”-Đọc nhóm

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc

Trang 14

-Nhận xét.

2.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Yêu cầu hs đọc các đoạn trong bài trả lời câu hỏi

-Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của

sông Hương ?

-Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ?

-Vào mùa hè sông Hương đổi màu như thế nào ?

-Do đâu có sự thay đổi ấy ?

-Vào những đêm trăng sáng sông Hương đổi màu

như thế nào ?

-Do đâu có sự thay đổi ấy ?

-Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên

nhiên dành cho thành phố Huế?

-Nhận xét

-Bài tả cảnh đẹp nào?

-Nhận xét, chốt lại nội dung bài: Cảm nhận được

vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua

cách miêu tả của tác giả

3.Củng cố,dặn dò :

- Sau khi đọc bài này em nghĩ như thế nào về sông

Hương?

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau

nối tiếp nhau

-HS đọc sgk -Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậmnhạt khác nhau : xanh thẳm, xanh biếc,xanh non

-Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,màu xanh biếc do lá cây tạo nên, màuxanh non do những bãi ngô thảm cỏ intrên mặt nước tạo nên

-Sông Hương thay chiếc áo xanh hàngngày thành dải lụa đào làm ửng hồngcả phố phường

-Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

in bóng xuống nước

-Vào những đêm trăng sáng, “dòngsông là một đường trăng lung linh dátvàng”

-Do dòng sông được ánh trăng vàngchiếu rọi, sáng lung linh

-Vì sông Hương làm cho thành phố Huếthêm đẹp, làm cho không khí thành phốtrở nên trong lành, làm tan biến nhữngốn ào của chợ búa tạo cho thành phốmột vẻ êm đềm

Trang 15

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

-Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), baig 3( cột 1,2,3,4); bài 4

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

Gọi 2 em lên bảng làm

x : 4 = 2

x : 3 = 6 -Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

2.1.Giới thiệu bài.

Gv giới thiệu và ghi bảng

2.2.Luyện tập:

Bài 1 :

-Bài yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn cách làm

-Gọi hs làm bài

-Nhận xét

Bài 2 :

-Bài yêu cầu gì ?

-Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?

-Muốn tìm số bị chia em thực hiện như thế nào

?

-Gọi hs làm bài

-Nhận xét

Bài 3:

-Gọi 1 em nêu yêu cầu

-Gọi HS đọc tên các dòng của bảng tính

-Số cần điền trong các ô trống là những số nào

?

-Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào ?

-Muốn tìm thương em làm như thế nào ?

-Gọi hs làm bài

-Tìm x

-Lấy hiệu cộng số trừ

-Lấy thương nhân với số chia.-thực hiện

-Đọc sgk

- Số bị chia, số chia, thương

-Số bị chia, thương.

-Lấy thương nhân với số chia.

-Lấy số bị chia chia cho số chia.-Thực hiện

Số bị chia 10 10 18 12

Đọc sgk

Ngày đăng: 02/07/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w