Mục tiêu - Rèn kĩ năng nói: Biết kể về một ngày hội theo các gợi ý; lời kể rõ ràng, tự nhiên giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội.. - Rèn kĩ năng viết: V[r]
Trang 1Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 1
Tuần 26 Ngày dạy: Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2,3 : Tập đọc - kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
Hoàng Lê
I- Mục tiêu
A tập đọc
- Chú ý đọc các từ khó dễ lẫn: Chử Đồng Tử, du ngoạn, khóm lau, ra lệnh,
- Biết đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hiểu được nghĩa các từ mới (Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hóa lên trời, hiển linh, )
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ,
có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: dựa vào tranh minh họa đặt tên và kể lại được từng đoạn,
kể tự nhiên, đúng nội dung, biết phối hợp cử chỉ nét mặt khi kể
2 Rèn kỹ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng sai sót, kể tiếp được lời bạn
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông
- Đảm nhận trách nhiệm
- Xác định giá trị
*Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài " Hội đua voi ở Tây Nguyên "
Trang 2- Cuộc đua voi diễn ra như thế nào?
- Nêu những cử chỉ ngộ nghĩnh, đáng yêu của voi?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
+ GV đọc toàn bài
- Đọc từng câu rèn phát âm
- Đọc từng đoạn Giúp HS nắm nghĩa các
từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
* Tiết 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo?
+ Tình cảm của Chử Đồng Tử với cha
như thế nào?
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
+ Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử?
* Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu đoạn 1,2
- Nhận xét
- Theo dõi GV đọc và SGK
* Từ khó: khóm lau, ra lệnh,
* Từ mới: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hiển linh, )
- Đọc theo nhóm
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất Chử Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha
- Chử Đồng Tử là người rất thương cha
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cặp bờ thì hoảng Chàng bới cát phủ lên mình để trốn
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử và kết duyên cùng chàng
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
- Nhân dân đã lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng tưởng nhớ ông
- 2, 3 HS thi đọc đoạn văn
- HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV.
2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện
- HS đọc yêu cầu
- HS dựa vào tranh để kể lại câu chuyện
Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu
bộ
- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có
sáng tạo
- HS kể dựa vào tranh, đặt tên và kể lại từng đoạn
-Từng tốp HS thi dựng lại câu chuyện
- Bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất
3 Củng cố - Dặn dò
- Qua câu chuyện em thấy Chử Đồng Tử là người như thế nào?
- Nhận xét tiết học
Trang 3Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 3
- Khích lệ HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 4: Toán:
Luyện tập
I- Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị
là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
II- Đồ dùng dạy - học
- Các tờ giấy bạc
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh và so sánh
- HS nêu - nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu - chữa
- HS đọc bài
- HS làm việc theo cặp
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Muốn biết cô bán hàng phải trả
lại bao nhiêu tiền ta cần biết gì?
- HS lên giải, lớp giải ra vở nháp
* Bài 1 (132): Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
- Chiếc ví C có nhiều tiền nhất: 10000đồng
* Bài 2 a,b(132): Phải lấy ra tờ giấy bạc
nàođể được số tiền ở bên phải:
3600 đồng, 3100 đồng, 7500 đồng
* Bài 3(133): Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
a, Mai có 3000 đồng, Mai vừa đủ tiền mua chiếc kéo
b, Nam có 7000 đồng, Nam vừa đủ tiền mua sáp màu, thước
* Bài 4/
Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là
10 000 - 9 000 = 1 000 (đồng) Đáp số: 1 000 đồng
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài tập
Trang 4
DẠY CHIỀU
Tiết 1 Toán (T)
Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố về tiền Việt Nam
- Giúp HS hiểu và biết sử dụng tiền
II Chuẩn bị
- Đồ dùng học tập, bảng phụ bài 1
III Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra
- Kể tên một số tờ bạc mà em biết?
2.Bài mới
a,Giới thiệu bài
b,Luyện tập
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm vào vở BT
- 1 em lên bảng làm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở BT - GV quan sát
- HS nêu yêu cầu
- HS làm - nhận xét, chữa
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết cô bán hàng phải trả lại
mẹ bao nhiêu tiền ta cần gì?
- HS lên bảng giải
- HS giải vào vở BT
* Bài 1/
Đánh dấu x vào ô trống dưới chiếc ví có
ít tiền nhất:
( Bảng phụ )
* Bài 2/
- Tô màu các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng ở bên phải:
- HS làm vào vở BT
* Bài 3: Xem tranh rồi viết thêm đồ vật thích hợp vào chỗ chấm:
a, Lan có 3000 đồng, .mua được hộp bút
b, Cúc có 2000đồng, mua được vở hs
c, An có 8000đồng, mua được ô tô và
vở hs
* Bài 4:
Bài giải
Số tiền mẹ đưa cô bán hàng là:
5000 + 2000 = 7000 (đồng)
Số tiền cô bàn hàng phải trả lại là:
7000 - 5600 = 1400 (đồng) Đáp số: 1400 đồng 3.Củng cố-Dặn dò
- Nhận xét tiết học
Tiết 2.Tiếng Việt (T)
Trang 5Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 5
Luyện đọc: Ôn các bài tuần 25
I Mục tiêu
+ Củng cố lại cách đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
+ Rèn kỹ năng đọc đúng, phát âm đúng các tiếng có âm l/n, HS giỏi đọc hay, đọc diễn cảm; hiểu 1 số từ mới và hiểu nội dung bài
+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học
II Hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS đọc lại các bài tập đọc
*Bài: Hội vật.
- Gọi HS khá đọc cả bài
- GV gọi HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu đọc nối đoạn và nêu cách đọc
- GV cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV cùng HS nhận xét chọn nhóm đọc
tốt nhất
- Yêu cầu nêu nội dung bài
- Gọi HS đọc lại cả bài
* Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên:
- Gọi HS khá đọc cả bài
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách đọc
- GV cho HS đọc nối đoạn
- Gọi HS nêu nhận xét
- Yêu cầu đọc thi giữa các nhóm
- Gọi HS nhận xét và chọn nhóm thắng
cuộc
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Gọi HS đọc lại cả bài
* Bài: Ngày hội rừng xanh.
- Gọi HS khá đọc cả bài
- Yêu cầu đọc nối khổ thơ
- Gọi HS nhận xét, nêu cách đọc
- Yêu cầu đọc thi giữa các tổ
- Gọi HS nhận xét và chọn nhóm thắng
cuộc
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc cả bài
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 số HS nhận xét
- 5 HS đọc, nhận xét
- 3 nhóm, mỗi nhóm 5 HS đọc
- 2 HS nêu, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc lại
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 3 HS nêu
- 2 HS đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn
- 2 HS nhận xét
- 3 nhóm, mỗi nhóm 2 HS
- 2 HS nêu nội dung bài
- 1 HS đọc lại cả bài
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 4 HS đọc, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- 2 HS nhận xét và nêu cách đọc
- 3 tổ, mỗi tổ 4 HS
- 2 HS nêu nội dung bài
- 2 HS đọc thuộc bài
III Củng cố dặn dò
- Kể tên một số lễ hội ở quê em?
- GV nhận xét tiết học
Tiết 3:Tiếng Việt (T)
Trang 6ÔN NGHE - KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN
I- Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nói: Nghe - kể câu chuyện "Người bán quạt may mắn"
- HS nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng tự nhiên
II- Chuẩn bị
- Tranh minh họa
- Đồ dùng học tập
III- Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài trước lớp : "Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật"
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Nội dung
- GV kể - kể theo tranh
- Giải nghĩa từ: lem luốc, cảnh ngộ
* Tìm hiểu bài
- Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn
điều gì?
- Ông Vương Hi Chi viết chữ vào
những chiếc quạt để làm gì?
- Vì sao mọi người đua nhau đến
mua quạt?
- HS luyện kể theo cặp
- Gọi một số HS kể trước lớp
- Qua câu chuyện này em biết gì về
Vương Hi Chi?
- HS chú ý nghe
- Bà lão gặp ông Vương Hi Chi phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà bà
không có cơm ăn
- Ông viết chữ, đề thơ vào tất cả những chiếc quạt và tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão
- Vì mọi người nhận ra nét chữ lời thơ của Vương Hi Chi trên quạt, họ mua quạt như một tác phẩm nghệ thuật quý giá
- Vương Hi Chi là người có tài nhân hậu
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
==========================oOo=======================
Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
Trang 7Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 7
Tiết 1: Toán
Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết sử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II Đồ dùng dạy - học
- Nội dung bài, hình vẽ minh họa
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- Kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- HS quan sát tranh SGK
- HS đọc tên và số đo chiều cao của
từng bạn
- 122 là số thứ mấy trong dãy?
(Các số còn lại tương tự)
- Dãy số liệu trên có mấy số?
* Luyện tập
- Nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
1em hỏi - 1 em trả lời theo từng phần
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu yêu cầu
- HS lên bảng xếp
- Nhận xét - chữa
- Nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi lần lượt trả lời
các câu hỏi trong SGK
* Làm quen với dãy số liệu
122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118cm
- 122 là số thứ nhất
- có 4 số
* Bài 1 (135): Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự:
129 cm; 132 cm; 125 cm; 135 cm
* Bài 2T (135)
*Dãy các chủ nhật của tháng 2 năm
2004 là các ngày: 1; 8; 15; 22; 29.
a, Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật.
b, Chủ nhật đầu tiên là ngày mồng 1.
c, Ngày 22 là chủ nhật thứ 4 trong tháng
* Bài 3 (135): Viết số kg của 5 bao
a, Bé đến lớn: 35 kg; 40 kg; 45 kg;
50 kg; 60 kg
b, Lớn đến bé: 60 kg; 50 kg; 45 kg;
40 kg ;35 kg
* Bài 4: Cho dãy số liệu 5, 10, 15, 20,
25, 30, 35, 40, 45
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về các em xem lại bài
Trang 8Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu
- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong truyện
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn r/d/gi
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ bài 2, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- HS viết trên bảng lớp: chớp trắng, chênh chếch, trục trặc.
- HS viết bảng con
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
* GV đọc bài viết
+ Sau khi về trời Chử Đồng Tử giúp
dân làm gì?
- Đoạn viết có mấy câu? Những chữ
nào viết hoa?
- HS viết từ khó
*Viết chính tả:
- GV đọc
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm, chữa bài:
- Chấm một số vở, nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS tự tìm - HS nêu
- Nhận xét- chữa bài
- 2HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm theo .- Ông nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- HS viết tiếng khó: Chử Đồng Tử, hiển
linh, đền thờ, nô nức
- HS viết bài vào vở
* Bài 2 (63) Điền vào chỗ trống r/d/gi
- hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, rải kín, làn gió
3.Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về rèn chữ viết
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
Trang 9Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 9
- Dạy chuyên
_
Tiết 4: Thể dục
- Dạy chuyên
_
DẠY CHIỀU Tiết 1: Thủ công
- Dạy chuyên
_
Tiết 2: Đạo đức
- Dạy chuyên
_
Tiết 3: Đạo đức (T)
ÔN TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)
I Mục tiêu
*Sau tiết học, học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật, riêng tư của trẻ em
- Tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II Đồ dùng dạy - học
*Giáo viên: Lá thư, tờ điện báo
*HS: chuẩn bị bài ở nhà
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Nội dung bài
*Hoạt động 1: * Xử lý tình huống qua đóng vai:
- Giáo viên nêu tình huống
- các nhóm thảo luận
- một số học sinh lên đóng vai
thảo luận cả lớp:
- Trong những cách giải quyết đó, cách
nào phù hợp nhất ?
- Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về
nam và Minh nếu thư bị bóc ?
- Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của (bạn), người khác
- Ông sẽ không vui vì hai bạn không biết tôn trọng thư từ của người khác
Trang 10- Giáo viên kết luận.
*Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
- Cho học sinh xếp những cụm từ chỉ
hành vi, việc làm giáo viên đưa ra vào 2
cột: “nên làm” hoặc “không nên làm”
liên quan đến bài học
- Học sinh điền vào chỗ thích hợp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với
nhau theo câu hỏi
+Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì?
của ai?
+Việc đó sảy ra như thế nào?
+ Của riêng, sai trái, pháp luật, bí mật
+ Nên làm : ý 2, 3, 5
+ Không nên làm : ý 1, 4, 6, 7
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
=============================0O0===========================
Ngày dạy: Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
Tiết 1: Toán
Làm quen với thống kê số liệu (tiếp)
I Mục tiêu
- Giúp HS nắm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng cột
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích số liệu của một bảng
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng thống kê
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung
- HS quan sát bảng SGK
- Bảng có mấy hàng?
- 3 gia đình được ghi trong mỗi
bảng là gia đình nào?
* Làm quen với thống kê số liệu
Bảng có 2 hàng + Hàng trên ghi tên các gia đình
+ Hàng dưới ghi số con của mỗi gia đình
- Gia đình cô Mai, Lan, Hồng
Trang 11Ngô Văn Lệ - Trường tiểu học số 2 – Nà Tấu 11
- Mỗi gia đình có mấy con?
- HS đọc
* Luyện tập
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát bảng - thảo luận cặp
đôi
- Nêu yêu cầu
( Tương tự bài1 )
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Thảo luận cặp đôi
* Bài 1 (136): Trả lời câu hỏi
- Lớp 3B có 13 học sinh giỏi
- Lớp 3D có 15 học sinh gỏi
- Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A là 7 học sinh giỏi
* Bài 2 (137 ): Trả lời câu hỏi
- Lớp 3C trồng nhiều cây nhất
- Lớp 3B trồng được ít cây nhất
Hai lớp 3A và 3C trồng được 85 cây
* Bài 3 T(137): Trả lời câu hỏi.
a, Tháng 2 cửa hàng bán được 2180 m.
b, Tháng 3 vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng là 100 m.
c, Mỗi tháng cửa hàng đã bán được:
Tháng1: 3115 m; tháng2: 2180 m;
tháng3: 3050 m.
3.Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà cố gắng hoàn thành lại bài tập
Tiết 2: Tập đọc
Rước đèn ông sao
Nguyễn Thị Ngọc Tú
I Mục tiêu
- Chú ý các từ ngữ: nải chuối ngự, bập bùng, tua giấy,
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu đọc với giọng thích thú vui tươi của các bạn nhỏ trong ngày tết trung thu Biết ngắt, nghỉ đúng dấu chấm dấu phẩy
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài: chuối ngự, tua giấy.
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm rước đèn Trong cuộc vui ngày tết trung thu các em thêm yêu quý gắn bó với nhau
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- HS đọc bài: "Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử"
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Nội dung