Bài sắp học: Giải bài toán bằng cách phương trình tt - Về nhà ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.. - Xem các bài tập đã giải và làm bài tập sgk.[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy:
………
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở bước lập phương trình Cụ thể : Chọn ẩn
số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: HS1 :Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Sửa bài tập 35 SGK tr 25
3 Bài mới :
HĐ 1 : Ví dụ :
GV : Để dễ dàng nhận thấy sự liên quan giữa các
đại lượng ta có thể lập bảng bài toán
GV đưa ra ví dụ tr 27 SGK (bảng phụ)
Hỏi : Trong bài toán chuyển động có những đại
lượng nào ?
GV : ký hiệu quãng đường là S, thời gian là t, vận
tốc là v
Hỏi : Ta có công thức liên hệ giữa ba đại lượng như
thế nào ?
Hỏi : Trong bài toán đối tượng nào tham gia chuyển
động?
HS : nghe GV trình bày lập bảng để dễ dàng thấy sự liên quan giữa các đại lượng
Một HS đọc to đề bài
HS : Có 3 đại lượng : vận tốc, thời gian, quãng đường
HS : nghe GV giới thiệu
HS : S = v.t; t = V S ;V = S
t
HS : có một xe máy và một ô tô
1 Ví dụ :
(SGK)
Giải
Cách 1 : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x(h) Điều kiện x > 52
Quãng đường xe máy đi được là : 35x (km)
Ô tô xuất phát sau xe máy 24 phút, nên ô ô đi trong thời gian x 52 (h)
Quãng đường đi được là 45(x 52 ) (km) Vì tổng quãng đường đi được của 2 xe
Trang 2GV kẻ bảng tham gia chuyển động ngược chiều bằng quãng đường Nam Định Hà Nội
Sau đó GV hướng dẫn HS điền vào bảng
Hỏi : : Biết đại lượng nào của xe máy ? của ô tô ?
Hỏi : Hãy chọn ẩn số ? Đơn vị của ẩn số
Hỏi :Thời gian ô tô đi ?
Hỏi : Vậy x có điều kiện gì ?
Hỏi : Tính quãng đường mỗi xe ?
Hỏi : Hai quãng đường này quan hệ với nhau như
thế nào ?
GV yêu cầu HS lập phương trình bài toán
GV yêu cầu HS trình bày miệng lại phần lời giải
như tr 27 SGK
GV yêu cầu cả lớp giải phương trình, một HS lên
bảng làm
GV yêu cầu HS làm ? 4
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : Vận tốc xe máy là 35km/h
Vận tốc ô tô là 45km/h
HS : gọi thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là x(h)
HS : (x 52 )h Điều kiện x >
2 5
HS : Xe máy là : 54x (km)
Ô tô là : 45(x 52 ) (km)
HS : Hai quãng đường này có tổng là 90km
HS : Ta có phương trình 35x + 45(x 52 ) = 90 Một HS trình bày miệng lời giải bước lập phương trình
HS : Cả lớp làm bài 1HS lên bảng giải phương trình
Kết quả : x = 1 207 (TMĐK)
Ta có phương trình : 35x + 45(x 52 ) = 90
35x + 45x 18 = 90
80x = 108
x = 10880 =27
20 (T/hợp) Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là : 2720 (h)
Cách 2 : Gọi quãng đường của xe máy đến điểm gặp
nhau của 2 xe là : S(km)ĐK : 0 < S < 90
Quãng đường đi của ô tô đến điểm gặp nhau là :90 (km)
Thời gian đi của xe máy là : 35S (h) Thời gian đi của ô tô là : 90 − S45 (h) Theo đề bài ta có phương trình : 35S 90 − S45 =
9x 7(90 x) = 126 9x 630 + 7x = 126
16x = 756 x = 75616 =189
4 Thời gian xe đi là :
Hỏi : Ta lập được phương trình như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài ?5
Giải phương trình nhận được
Hỏi : So sánh hai cách chọn ẩn, em thấy cách nào
gọn hơn
HS : 35S 90 − S45 = 52
HS1 : Giải pt Kết quả x = 1894 HS: Cách này phức tạp hơn, dài hơn
x : 35 = 1894 15=27
10 h
*Nhận xét : Cách giải này phức tạp hơn, dài hơn
HĐ 2 : Bài đọc thêm :
GV đưa bài toán (tr 28 SGK) lên bảng phụ
Hỏi : Trong bài toán này có những đại lượng nào ?
Một HS đọc to đề bài
HS : Có các đại lượng :
2/ Bài đọc thêm : SGKChọn ẩn không trực tiếp Gọi số
ngày may theo kế hoạch là x ĐK x > 9 Tổng số áo may theo khh là : 90x
Các dạng
V (km/h) t (h) S (km)
Trang 3Quan hệ của chúng như thế nào ?
GV : Phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng, ta
có thể lập bảng như ở tr 29 SGK và xét 2 quá trình
Theo kế hoạch
Thực hiện
Hỏi : Em có nhận xét gì về câu hỏi của bài toán và
cách chọn ẩn của bài giải?
GV : Để so sánh 2 cách giải em hãy chọn ẩn trực
tiếp
Số áo may một ngày
Số ngày may Tổng số áo Chúng có quan hệ :
Số áo may 1 ngày số ngày may = tổng số áo may
HS : xem phân tích bài toán và bài giải tr 29 SGK
HS : Bài toán hỏi : Theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo ?
Còn bài giải chọn : số ngày may theo kế hoạch là x (ngày) như vậy không chọn ẩn trực tiếp
HS : Điền vào bảng và lập pg trình
Số ngày may thực tế : x 9 Tổng số áo may thực tế (x 9) 120
Vì số áo may nhiều hơn so với kế hoạch là 60 chiếc nên
ta có phương trình :
120 (x 9) = 90 x + 60 4(x 9) = 3x + 2
4x 36 = 3x + 2 4x 3x = 2 + 36
x = 38 (thích hợp) Vậy kế hoạch của phân xưởng là may trong 38 ngày với tổng số :38 90 = 3420 (áo)
Hỏi : Cách giải nào phức tạp hơn
GV chốt lại : Nhận xét hai cách giải ta thấy cách 2
chọn ẩn trực tiếp nhưng phương trình giải phức tạp
hơn, tuy nhiên cả hai đều dùng được
HS : Cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng phương trình giải phức tạp hơ
HS : nghe GV chốt lại
Ta có pt : 90x 120x +60 = 9 4x 3(x + 60) = 3240
4x 3x 180 = 3240 x = 3240
HĐ 3 : Luỵên tập :
Bài 37 tr 30 SGK : (Bảng phụ)
Hỏi : Bài toán có mấy đối tượng tham gia
Hỏi : Có mấy đại lượng liên quan với nhau ?
GV yêu cầu HS điền vào bảng phân tích
Sau đó gọi 1HS lên bảng giải phương trình
GV yêu cầu HS về nhà giải cách 2
Chọn ẩn là quãng đường AB
GV chốt lại : Việc phân tích bài toán không phải
khi nào cũng lập bảng Thông thường ta hay lập
bảng đối với toán chuyển động, toán năng suất,
toán phần trăm, toán ba đại lượng
1HS đọc to đề
HS : có 2 đối tượng tham gia
HS : Có 3 đại lượng liên quan với nhau : V, t, S
HS : Điền vào bảng
HS : lên bảng giải phương trình
HS : về nhà giải cách 2
HS : nghe GV chốt lại và ghi nhớ để áp dụng cho phù hợp
Bài 37 tr 30 SGK :
V (km/h )
t (h) S (km)
Xe máy
x (x >
0)
7 2
7
2 x
Ô tô x + 20 52
5
2 (x+2 0)
Ta có pt : 72 x = 52 (x+20) 7x = 5x + 100
7x 5x = 100 2x = 100 x = 50 (thích hợp)
Số áo may một ngày
Số ngày may
Tổng số áo may
Thực hiện 120 x +60
120
x + 60
Trang 4Vận tốc trung bình của xe máy là : 50km/S Quãng đường AB là :50 72 = 175km
4 Hướng dẫn học ở nhà :
a Bài vừa học:
Nắm vững hai phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập về nhà 38; 39; 40; 41; 44; tr 30; 31 SGK
Hướng dẫn bài tập 41/ 31 SGK:
Gọi x là chữ số hàng chục
Chữ số hàng đơn vị là ………
Số đã cho là ………
Tìm số mới ………
Aùp dụng câu: Số mới lớn hơn số đã cho là 370 ta lập phương trình
b Bài sắp học: Giải bài toán bằng cách phương trình (tt)
- Về nhà ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem các bài tập đã giải và làm bài tập sgk
- Đọc phần Bài đọc thêm
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Ngày soạn: 23 – 02 – 2013 Ngày dạy: 26 – 02 –
2013
Tiết 55 §7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng: quan
hệ các số
2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Thái độ: Phát huy năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bảng phụ, sgk, phấn màu
2 Học sinh: Sgk, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
3 Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đã học về giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải bt
- Đọc phần đọc thêm trang 28 sgk
- Chú ý dạng bài toán kế hoạch
- Đọc chú ý
Hđ1: Sửa bt về nhà
-Gv gọi 2 hs lên sửa bt 34 và 37 sgk
Hđ2: (Bt 40)
- Gv cho hs tìm hiểu bài toán
- Chọn ẩn số? Điều kiện ?
- Ta cần biểu thị những số liệu chưa biết nào?
-Theo đề toán ta có phương trình nào?
-Giải phương trình vừa tìm được?
-Kiểm tra nghiệm và trả lời
- Đọc
- Theo dõi
- Hs1: Giải lại bt 34 Đs: ¼
- Hs2: Giải lại bt 37 Đs: 175(km), 50km/h
- Một hs đọc bt 40
- Gọi tuổi Phương hiện nay là x(t), x n dương Số tuổi của mẹ hiện nay là 3x
Số tuổi của Phương sau 13 năm: x+13 Số tuổi của mẹ sau 13 năm: 3x+13
Bài đọc thêm
Chú ý: sgk/ 30
1) Bài 40/ 31 sgk
Gọi tuổi Phương hiện nay là x(t), x nguyên dương
Số tuổi của mẹ hiện nay là 3x Số tuổi của Phương sau 13 năm: x+13 Số tuổi của mẹ sau 13 năm: 3x+13 Theo đề toán ta có phương trình : 3x+13=2(x+13)
3x+13=2x+26 x=13(thích hợp)
Trang 6 Hđ3: (Bài 41)
- Gv phổ biến bài toán
- Gv cho hs thảo luận theo nhóm để giải bài 41
- Bài làm của từng nhóm được ghi trên giấy trong
Gv dùng đèn chiếu để chữa bài của hs
-Ta có phương trình 3x+13=2(x+13) Giải ra ta được x=13(thích hợp) -Vậy số tuổi của Phương hiện nay là 13 tuổi -Một hs đọc bt 41
-Hs thảo luận theo nhóm để giải bài 1
Đs Gọi x là chữ số hàng chục
x nguyên dương và x<5 Pt: 100x+10+2x=10x+2x+370 x=4(thích hợp)
Vậy số đã cho là 48
Vậy số tuổi của Phương h nay là 13 tuổi
2)Bài 41/ 31 sgk Gọi x là chữ số hàng chục
x nguyên dương và x<5 Chữ số hàng đơn vị là 2x Số đã cho là 10x+2x Số mới là 100x+10+2x
Ta có pt: 100x+10+2x=10x+2x+370 x=4(thích hợp)
Vậy số đã cho là 48
Củng cố, luyện tập chung: Qua từng bt gv củng cố lại cho hs cách chọn ẩn biểu thị các số liệu
4 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học:
- Xem lại những bt đã giải
- Làm các bt 42, 43, 44, 45/ 31 sgk
Hướng dẫn bài tập 45/ 31 SGK: Gọi x (tấm) là số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng
Số tấm thảm dệt Số tấm thảm dệt trong một ngày Hợp đông
Thực tế
b Bài sắp học: Tiết sau luyện tập “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”
- Oân tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại các dạng toán đã giải
- Làm bài tập sbt và sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG