- Gi¸o dôc häc sinh biÕt yªu th¬ng nh÷ng con ngêi lao ®éng nghÌo khæ.. TiÕn tr×nh lªn líp.[r]
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Tình cảm tha thiết của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng,quê hơng thân yêu
- Tích hợp ngang với Tiếng Việt ở các bài Các cấp độ khái quát nghĩa
của từ, với phần Tập làm văn ở bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Tích hợp dọc với bài Cổng trờng mở ra.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức biểu cảm, phát hiện và phântích nhân vật - ngời kể chuyện
- Giáo dục học sinh yêu trờng, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô
B Phơng pháp
- Đàm thoại, thảo luận
C chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk Chuẩn bị đầy đủ sách vở d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ
dùng học tập của học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong mỗi cuộc đời con ngời, những kỷ niệm tuổi
học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỷ niệm vềbuổi đến trờng đầu tiên:
Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay
đến trờng
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thơng
Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng của một
Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu;
chú ý những câu nói của nhân vật tôi,
ngời mẹ, ông đốc Cần đọc với giọng
2 Đọc, tìm hiểu chú thích:
a Đọc:
Trang 2Gv: Văn bản này chia làm mấy
đoạn? ý mỗi đoạn ? + Đoạn 1: Từ Buổi mai hôm ấy -> trên ngọn núi.
=> Cảm nhận của tôi trên đờng đến
trờng
Học sinh nêu Giáo viên thống nhất
cách chia bố cục + Đoạn 2: Tiếp theo -> đợc nghỉ cả ngày nữa.
=> Cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng.
Gv: Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc,
gần gũi nhất trong em ? Vì sao ? + Đoạn 3: Phần còn lại.=> Cảm nhận của tôi trong lớp học.
- Học sinh tự bộc lộ.
? Văn bản sử dụng những phơng thức
biểu đạt nào? 4 Thể loại: Miêu tả, tự sự và biểu cảm
1 Phân tích
a Cảm nhận của tôi trên đờng tới
tr-ờng
Gv: kỷ niệm ngày đầu đến trờng của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
gian nào ?
- Thời gian : Buổi sáng cuối thu (một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh)
- Không gian: Trên con đờng làng
dài và hẹp.
Gv: Vì sao không gian và thời gian
ấy trở thành kỷ niệm trong tâm trí tác
giả ?
- Đó là thời điểm và nơi chốn quenthuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơcủa tác giả ở quê hơng
- Đó là lần đầu đợc cắp sách đến ờng
tr Tác giả là ngời yêu quê hơng thathiết
Gv: Trong câu văn : Con đờng này
tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần
này tự nhiên thấy lạ, cảm giác quen
mà lạ của nhân vật “tôi" có ý nghĩa
gì ?
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảmcủa cậu bé ngày đầu tới trờng: tựthấy nh đã lớn lên, con đờng làngkhông còn dài rộng nh trớc,
Gv: Chi tiết tôi không lội qua sông
=> Sự học hành nghiêm túc
Gv: Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua
chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới
trên tay và muốn thử sức mình tự cầm
bút thớc ?
-> Có chí học ngay từ đầu, muốnmình tự đảm nhiệm việc học tập,muốn đợc chững chạc nh bạn, khôngthua kém bạn
Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo
mới cầm nổi bút thớc, tác giả viết : "
ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi
nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang
trên ngọn núi"?
=> Nghệ thuật so sánh
=> - kỷ niệm đẹp, cao siêu
- Đề cao sự học của con ngời Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
của biện pháp nghệ thuật đợc sử
Trang 3dụng trong câu văn trên ?
+ Cảm nhận của
“tôi” trên đờng tới trờng
- Chuẩn bị tiết 2 của bài Tôi đi học.
Trang 4Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật tôi tôi
ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man máccủa Thanh Tịnh
- Tích hợp ngang với Tiếng Việt ở các bài Các cấp độ khái quát nghĩa
của từ, với phần Tập làm văn ở bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Tích hợp dọc với bài Cổng trờng mở ra.
- Giáo dục học sinh yêu trờng, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô
b phơng pháp:
- Đàm thoại - Thảo luận
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận của nhân vật
tôi trên đờng đến trờng?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Lần đầu
tiên nhân vật tôi đến trờng đi học, đợc bớc vào một thế giới mới lạ, đợc tập
làm ngời lớn, không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều ngoài đê, ngoài đồng nữa
Chính ý nghĩ ấy làm cho tâm trạng của tôi trên đờng tới trờng thấy trang trọng
và đứng đắn Vậy cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng và trong lớp học nh thế
nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 b Cảm nhận của tôi lúc ở
Gv: Cảnh tợng đợc nhớ lại có ý nghĩa
gì ? - Phản ánh không khí đặc biệt củangày hội khai trờng
- Thể hiện tinh thần hiếu học củanhân dân ta
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tácgiả đối với mái trờng tuổi thơ
Gv: Khi cha đi học, nhân vật “tôi"
chỉ thấy ngôi trờng Mĩ Lí cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng
Nh So sánh lớp học với đình làngNh nơithờ cúng tế lễ, nơi thiêng liêng cấtgiấu những điều bí ẩn
Trang 5ng lần này tới trờng, cậu bé lại thấy
Trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp
khiến lòng tôi lo sợ vẩn vơ Em hiểu
ý nghĩa của hình ảnh so sánh trên
nh thế nào ?
- Phép so sánh diễn tả cảm xúcnghiêm trang của tác giả về mái tr-ờng, đề cao tri thức của con ngờitrong lớp học
Gv: Khi tả những học trò nhỏ tuổi
lần đầu đến trờng, tác giả dùng hình
ảnh so sánh nào ?
- Họ nh con chim non đứng bên bờ
tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.
Gv: Em đọc thấy những ý nghĩa nào
từ hình ảnh so sánh ấy ? - Miêu tả sinh động hình ảnh và tâmtrạng các em nhỏ lần đầu tới trờng
học
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng
- Thể hiện khát vọng bay bổng củatác giả đối với trờng học
Gv: Hình ảnh ông đốc đợc nhớ lại
qua những chi tiết nào ? - Ông đọc danh sách học sinh.- Ông nói : Các em phải gắng học để
thầy mẹ đợc vui lòng và để thầy dạy các em đợc sung sớng.
- Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ
và cảm động.
- Tơi cời nhẫn nại chờ chúng tôi.
Gv: Từ đó cho thấy tác giả nhớ tới
ông đốc bằng tình cảm nào ? => Quý trọng, tinh tởng, biết ơn.Gv: Em nghĩ gì về tiếng khóc của
các cậu học trò khi sắp hàng để vào
lớp trong đoạn: Các cậu lng lẻo nhìn
ra sân, trong đám học trò mới, vài
tiếng thút thít đang ngập ngừng trong
cổ.
- Khóc, một phần vì lo sợ (do phảitách rời ngời thân để bớc vào môi tr-
ờng lạ), một phần vì sung sớng (lần
đầu đợc tự mình học tập)
- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu
sự trởng thành Những giọt nớc mắtngoan chứ không phải nớc mắt vòivĩnh nh trớc
Gv: Hãy nhớ và kể lại cảm xúc của
chính mình trong ngày đầu tiên đi
Hoạt động 2 c Cảm nhận về nhân vật tôi
trong lớp học
Gọi Hs đọc đoạn cuối văn bản
Gv: Vì sao trong khi sắp hàng đợi
vào lớp, nhân vật “tôi" lại cảm thấy
trong thời thơ ấu tôi cha lần nào
thấy xa mẹ tôi nh lần này ?
- Vì tôi bắt đầu cảm nhận đợc sự độc
lập của mình khi đi học
- Bớc vào lớp học là bớc vào thế giớiriêng của mình, phải tự làm lấy tấtcả, không có mẹ bên cạnh nh ởnhà,
Gv: Những cảm nhận mà nhân vật
tôi nhận đợc khi bớc vào lớp học là
gì ?
- Một mùi hơng lạ xông lên Trông hình gì treo trên tờng, tôi cũng thấy lạ và hay hay; nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi lạm nhận là vật riêng của mình; nhìn ngời bạn cha hề quen biết nhng lòng vẫn thấy sự xa lạ chút nào,
Trang 6Gv: Hãy lí giải những cảm giác đó
của nhân vật “tôi ” ? - Cảm giác lạ vì lần đầu đợc vào lớphọc, một môi trờng sạch sẽ, ngay
ngắn
- Không cảm thấy sự xa lạ với bànghế, bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợcnhững thứ đó sẽ gắn bó thân thiết vớimình bây giờ và mãi mãi
Gv: Những cảm giác đó cho thấy
tình cảm nào của nhân vật tôi đối với
lớp học của mình ?
=> Tình cảm trong sáng thiết tha
Gv: Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết:
- Một con chim liệng đến đứng trên
bờ cửa sổ nhìn theo cánh chim.
- Nhng tiếng phấn của thầy tôi và
xen của các phơng thức : tự sự, miêu
tả, biểu cảm, theo phơng thức nào
trội lên để làm thành sức truyền cảm
nhẹ nhàng mà thấm thía của truyện
ngắn Tôi đi học ?
- Nổi trội là phơng thức biểu cảm
Truyện Tôi đi học ghi lại những cảm
giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi
ngày đầu cắp sách tới trờng
- Điều đó khiến truyện gần với thơ, cósức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng màthấm thía
Gv: Những cảm giác nảy nở trong
lòng là những cảm giác nào ? - Tình yêu, niềm trân trọng sách vở,bạn bè, bàn ghế, lớp học, thầy học,
gắn liền với mẹ và quê hơng
nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
Thanh Tịnh trong truyện ngắn Tôi đi
- Cảm nhận của nhân vật tôitrong lớp học?
- Chất thơ của truyện đợcthể hiện từ những yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là bài thơ bằng vănxuôi đợc không? Vì sao?
- Gọi Hs đọc mục ghi nhớ(Sgk)
* Dặn dò:
- Học bài cũ
- Viết bài văn ngắn ghi lại
ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu tiên
Soạn bài Trong lòng mẹ
-Chú ý những từ tác giả để trong ngoặc kép
Trang 7Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tuần 1
quát của nghĩa từ ngữ
A mục tiêu cần đạt
- Kiến thức : Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ
thu
d- tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ
dùng học tập của học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giáo viên
nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 vàgiới thiệu chủ để bài mới: về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa I Ôn tập
+ Nhà thơng - bệnh viện + Đèn biển - hải đăng
- Từ trái nghĩa + Sống - chết + Nóng - lạnh + Tốt - xấuGv: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ ngữ nghĩa của từ trong hai nhóm
trên ?
- Các từ có mối quan hệ bình đẳng vềngữ nghĩa, cụ thể:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm cóthể thay thế cho nhau trong một câuvăn cụ thể
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm cáthể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặtcâu
Hoạt động 2 I Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
Quan sát sơ đồ dới đây 1 Ví dụ:
Động vật
Trang 8=> Phạm vi của từ động vật bao hàm nghĩa của từ thú, chim, cá.
Gv: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ
h-ơu, voi, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu
hú, cá rô, cá thu.
=> Phạm vi của các thú, chim, cá bao hàm nghĩa của các từ voi, hơu, Gv: Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của những từ nào,
đồng thời hẹp hơn nghĩa của những
từ nào ?
- Các từ thú, chim, cá có phạm nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo,
Giáo viên hớng dẫn học sinh tổng kết
lại 3 điều kết luận đã đợc nêu ở phần
ghi nhớ
3 Ghi nhớ: (Sgk)
Bài tập 1: Hs tự làm Làm theo mẫu Bài tập 1:
trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau: b Từ kim loại bào hàm các từ sắt, nhôm, đồng
c Từ hoa quả bao hàm các từ chanh,
Trang 9- Một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi nào?
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK
Trang 10
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Tích hợp ở văn bản Tôi đi học, với Tiếng Việt qua bài Cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ.
- Kĩ năng : Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói,viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
B Phơng pháp:
- Đàm thoại - Thảo luận
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Xem trớc bài mới.
điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Chủ đề của văn bản
Gv yêu cầu h/s đọc thầm văn bản
Gv: Văn bản miêu tả việc đang xảy
ra hay đã xảy ra ? - Văn bản Tôi đi học (Thanh Tịnh):miêu tả những việc đã xảy ra, đó là
ghi lại những cảm xúc trong trẻo, cảmgiác hồi hộp, bỡ ngỡ, những kỉ niệmsâu sắc về buổi tựu trởng đầu tiên củatác giả
Gv: Tác giả viết văn bản này nhằm
mục đích gì ? - Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảmxúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc
từ thuở thiếu thời
Hoạt động 2 II Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản
Gv: Để tái hiện những kỷ niệm về
ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt
nhan đề của văn bản và sử dụng từ
- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa rõ
ràng, giúp ta hiểu ngay nội dung củavăn bản là nói về chuyện đi học
Trang 11man của buổi tựu trờng, lần đầu tiên
đến trờng, đi học, hai quyển vở mới
Gv: Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ
của nhân vật tôi khi cùng mẹ đi đến
trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp?
- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng
năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng Tôi bặm tay ghì chặt nhng một quyển vở cũng xệch ra chênh đầu chúi xuống đất.
Gv: Để tô đậm cảm giác trong sáng
của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên
đi học, tác giả đã sử dụng các từ
ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?
+ Hành động lội qua sông thả diều
đã chuyển đổi thành đi học thật thiêngliêng, tự hào
- Trên sân trờng:
+ Ngôi trờng cao ráo và sạch sẽ hơn
các nhà trong làng khiến lòng tôi đâm
+ Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ:
Trớc đây có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết; giờ đây mới bớc vào lớp đã thấy
xa mẹ, nhớ nhà.
Gv: Từ việc phân tích trên, hãy cho
biết: Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?
- Tính thống nhất về chủ đề của vănbản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến,cảm xúc của tác giả đợc thể hiện trongvăn bản
từ ngữ, chi tiết ( tập trung làm rõ ý đồ,
ý kiến, cảm xúc)
+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật
tôi.
Gọi 2 Hs đọc lại mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)
? Hãy cho biết Rừng cọ quê tôi viết
về đối tợng nào và về vấn đề gì? Bài tập 1:a - Rừng cọ quê tôi có đối tợng xác
định
? Các đoạn văn đã trình bày đối
t-ợng và vấn đề theo một thứ tự nào? - Tính thống nhất về chủ đề thể hiện ởnhan đề văn bản, hệ thống từ ngữ chủ
đề về rừng cọ, các ý của bài cũng xoayquanh đối tợng rừng cọ
? Theo em, có thể thay đổi trật tự
sắp xếp này đợc không? Vì sao? - Các ý của bài đợc phân tách rànhmạch và sắp xếp hợp lý
? Nêu chủ đề của văn bản trên? b Văn bản tập trung thể hiện sự gắn
Trang 12bó và tình cảm yêu thơng của ngời dânsông Thao với rừng cọ quê hơng mình.Bài tập 2:
Gv: Nhận xét, bổ sung Viết lại câu b: Con đờng quen thuộc
mọi ngày dờng nh bỗng trở nên mớilạ
e củng cố, dặn dò
* Củng cố:
- Chủ đề của văn bản là gì?
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ
Trang 13Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Tình mẫu tử thiêng liêng cao
đẹp
- Tích hợp phần Tiếng Việt ở
bài Trờng từ vựng, với phần Tập làm văn ở bài Bố cục văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tíchnhân vật, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói, tâm trạng, phân tích cách
kể chuyện nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thống thiết
- Giáo dục học sinh biết yêuthơng, kính trọng cha mẹ
b Phơng pháp: Đàm thoại Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứ bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chịu
cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồngcảm sâu xa với tình cảnh đáng thơng và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mãnh liệt
của chú bé Hồng đối với ngời mẹ khốn khó của mình Đoạn trích Trong lòng
mẹ đã kể lại, nhớ lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà
thấm đẫm tình yêu - tình yêu Mẹ
2 Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
1 Tác giả, tác phẩm.
a Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918-1982) Quê ởthành phố Nam Định
b Tác phẩm:
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể
về tuổi thơ nhiều cay đắng, ít niềm vuicủa tác giả
Trang 14Gv: Giải thích thế nào là hồi ký - Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngời
viết kể lại những chuyện, những điềuchính mình đã trải qua, đã chứng kiến
đặc biệt? - Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phảitha hơng cầu thực Hai anh em Hồng
phải sống nhờ nhà ngời cô ruột, không
các chi tiết, lời nói điển hình Hãy
liệt kê những chi tiết này? Em có
nhận xét gì về ngời cô qua mỗi chi
tiết đó?
- Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi: Hồng!
Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với
mẹ mày không?
- ý nghĩa cay độc trong giọng nói và
trên nét mặt khi cời rất kịch
-> Cời hỏi chứ không phải lo lắng hỏi,nghiêm nghị hỏi, lại càng không phải
âu yếm hỏi
Vẻ mặt tơi cời, giọng nói ngọt ngào,
cử chỉ thân mật của ngời cô -> rất
? Bà ta muốn gì khi nói rằng mẹ
chú đang phát tài và nhất là cố ý -> Muốn kéo đứa cháu đáng thơng vàomột trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn
Trang 15phát âm hai tiếng em bé ngân dài
đáng thơng của bé Hồng
? Vì sao những lời lẽ của bà cô đã
khiến chú bé thắt lại, nớc mắt ròng
ròng?
-> Đối lập với tâm trạng đau đớn, xót
xa nh gai cào, muối xát của đứa cháu
là sự vô tâm, sắc lạnh đến ghê rợn củangời cô
- Hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thơng xótngời đã mất
-> Sự giả dối, thâm hiểm mà trơ trẽn
đã phơi bày toàn bộ
? Qua cuộc đối thoại, em thấy nhân
vật bà cô là ngời nh thế nào? => - Hẹp hòi, tàn nhẫn.- Độc ác, lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm
hiểm, một hình ảnh mang ý nghĩa tốcáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héocả tình máu mủ ruột rà trong cái xãhội thực dân nữa phong kiến lúc bấygiờ
Gv: Trong những lời lẽ của ngời cô,
lời lẽ nào cay độc nhất? Vì sao?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Hãy tìm những chi tiết bộc lộ
cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời
GV dẫn dắt Hs tìm những chi tiết
tiêu biểu - Hai tiếng "em bé" mà cô tôi ngân dài, thật ngọt nh ý muốn cô tôi.
- Giá những cổ tục cho kì nát vụn mới thôi.
Gv: ở đây phơng thức biểu đạt nào
đợc sử dụng? Tác dụng của phơng
thức biểu đạt này?
=> Phơng thức biểu cảm => Bộc lộtrực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn
đau đớn của bé Hồng
Gv: Có thể hiểu gì về bé Hồng từ
trạng thái tâm hồn đó của em? - Cô độc, bị hắt hủi.- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn ngập
tình thơng yêu đối với mẹ
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác
Gv: Cảm xúc của em khi đọc những
tâm sự đó của bé Hồng?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Khi kể về cuộc đối thoại của
ngời cô với bé Hồng, tác giả đã sử
dụng nghệ thuật tơng phản Hãy chỉ
ra phép tơng phản đó?
- Đặt hai tính cách trái ngợc nhau:Tính cách tàn nhẫn của ngời cô > <Tính cách trong sáng, giàu tình yêu th-
ơng của bé Hồng
Gv: Nhận xét về ý nghĩa của phép
t-ơng phản đó? - Làm bật lên tính cách tàn nhẫn củangời cô
- Khẳng định tình mẫu tử trong sáng,cao cả của bé Hồng
E Củng cố, dặn dò
Trang 16* Củng cố:
ngời cô đã khiến lòng chú bé Hồng thắt lại, nớc mắt ròng ròng?
- Gv hệ thống toàn bộ kiếnthức bài học
* Dặn dò:
- Học bài: Nỗi đau của chú bé Hồng
- Soạn bài tiết 2 của bài Trong lòng mẹ
Xem trớc bài tập
Trang 17Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tuần 2
lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng)
- Tình mẫu tử thiêng liêng cao
đẹp
- Tích hợp phần Tiếng Việt ở
bài Trờng từ vựng, với phần Tập làm văn ở bài Bố cục văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng phân tíchnhân vật, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói, tâm trạng, phân tích cách
kể chuyện nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thống thiết
- Giáo dục học sinh biết yêuthơng, kính trọng cha mẹ
b Phơng pháp: Đàm thoại Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứ bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nỗi đau của chú bé Hồng
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
mẹ của chú bé
- Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống
hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ, cời dài trong tiếng khóc.
-> Sự kìm nén nỗi đau xót, tức tởi
đang dâng lên trong lòng -> Thơng
Trang 18mẹ, thơng mình, căm tức những cổtục phong kiến đã đày đoạ mẹ.
-> Lòng căm tức tột cùng (lời văn dồidập với các hình ảnh, các động từmạnh mẽ)
* Cảm giác sung sớng cực điểm khi
đợc ở trong lòng mẹ
Gv: Hình ảnh ngời mẹ của bé Hồng
hiện lên qua những chi tiết nào?
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà cho tôi và em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho tôi.
- Mẹ không còn còm cõi xác xơ
G-ơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng lúc đó thơm tho lạ thờng.
Gv: Nhân vật ngời mẹ đợc kể qua cái
Gv: Theo em, biểu hiện nào thấm
thía nhất tình mẫu tử ở bé Hồng?
(Hoặc ? Cảm giác sung sớng cực
điểm của chú bé khi gặp lại và nằm
trong lòng ngời mẹ mà chú mong
-> Xúc động cực độ, sung sớng, hạnhphúc đến tột đỉnh
Gv: Chú bé Hồng bồng bềnh trôi
trong cảm giác sung sớng, rạo rực,
không mảy may nghĩ ngợi gì Những
lời cay độc của ngời cô, những tủi
cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng
cảm xúc miên man ấy
-> Là hình ảnh về một thế giới đangbừng nở, hồi sinh, một thế giới dịudàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử -> Cảm nhận sự êm dịu vô cùng củatình mẹ => Là bài ca chân thành vàcảm động về tình mẫu tử thiêngliêng, tuyệt đẹp và bất diệt
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Nhận xét về phơng thức biểu đạt
đoạn văn trên và tác dụng của phơng - Biểu cảm trực tiếp.-> Tác dụng: Thể hiện xúc động của
Trang 19thức biểu đạt đó? lòng ngời, khơi gợi xúc cảm của ngời
- Đó là một đứa trẻ tủi cực, cô đơnluôn khát khao đợc yêu thơng, bởitấm lòng ngời mẹ
Gv: Nhân vật bé Hồng ở Trong lòng
mẹ có thể gợi cho ngời đọc nhiều suy
t về số phận của con ngời
Nhân vật bé Hồng ở Trong lòng mẹ
có thể gợi cho ngời đọc nhiều suy t
về số phận của con ngời
hoàn toàn bất hạnh - Đó là số phận đau khổ nhng khônghoàn toàn bất hạnh
- Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi
cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng
dành cho mẹ
- Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủicực, đau khổ bởi tình yêu trong sángdành cho mẹ
Em cảm nhận theo ý nghĩa nào?
Gọi 2 Hs đọc lại mục ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
E Củng cố, dặn dò
* Củng cố:
- Học sinh đọc diễn cảmvăn bản
- Chi tiết tôi cời dài trong nớc mắt có ý nghĩa gì? Nhận xét?
- Hs đọc lại mục ghi nhớ
* Dặn dò:
- Học bài cũ
- Soạn bài Tức nớc vỡ bờ - Tóm tắt đoạn trích.
Trang 20Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tuần 2
từ vựng
A mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng
- Nắm đợc mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng
đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
- Tích hợp với Văn ở văn bản Trong lòng mẹ, với Tập làm văn qua bài
Bố cục văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng lập Trờng từ vựng.
b Phơng pháp: Quy nạp, thảo luận
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Trò: Học bài - Xem trớc bài
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Làm bài tập 3
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Bài học này
không có trong chơng trình Ngữ văn THCS trớc đây Đa bài học này vào
ch-ơng trình, những ngời biên soạn chch-ơng trình có ý định cung cấp cho HS mộtkiến thức, một khái niệm mới trong ngôn ngữ học hiện đại: khái niệm "trờng
từ vựng" Vậy, trờng từ vựng là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Thế nào là trờng từ vựng
Gv treo bảng phụ (Ví dụ ở Sgk) 1 Ví dụ:
đùi, đầu, cánh tay, miệng chỉ ngời.
=> Các từ ấy đều nằm trong câu văn
cụ thể, có ý nghĩa xác định
Gv: Nét chung về nghĩa của nhóm từ
trên là gì? - Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời.Gv: Nếu tập hợp các từ in đậm ấy
thành một nhóm thì chúng ta có một
trờng từ vựng Vậy, trờng từ vựng là
gì?
- T rờng từ vựng là tập hợp các từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ Sgk 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ
Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: cao,
thấp, lùn, lòng khòng, gầy, béo, xác
ve,
- Chỉ hình dáng của con ngời
Gv: Yêu cầu Hs tìm:
? Ví dụ về trờng từ vựng nh hoạt
động của con ngời?
* Tìm ví dụ:
- Hoạt động của con ngời:
? Hoạt động trí tuệ? + Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy, suy
Trang 21nghĩ, ngẫm, ngẫm nghĩ, nghiềnngẫm, phán đoán, phân tích, tổnghợp, kết luận
? Hoạt động của các giác quan để
cảm giác? + Hoạt động của các giác quan đểcảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, ,
ngửi, nếm, nghe, sờ
? Ví dụ về trờng từ vựng nh hoạt
động của con ngời tác động đến đối
? Hoạt động của đầu? - Hoạt động của đầu: húc, đội
? Hoạt động của chân? - Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo,
giẫm
? Hoạt động dời chỗ? - Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy,
trờn, di chuyển, vận chuyển
? Hoạt động thay đổi t thế? - Hoạt động thay đổi t thế: đứng,
ngồi, cúi, lom khom, nghẹo, ngửa,nghiêng
Hoạt động 2 II Các bậc của trờng từ vựng và tác
dụng của cách chuyển trờng từ
vựng
* Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc,
+ Danh từ chỉ động vật: con ngơi,
lông mày,
+ Động từ chỉ hoạt động: ngó, liếc, nhìn,
+ Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, tinh
anh,
Gv: Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ vựng
khác nhau không? Cho ví dụ?
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau Ví dụ
từ và khả năng diễn đạt
Gv: Tác dụng của cách chuyển trờng
từ vựng trong thơ văn và cuộc sống
hàng ngày? Cho ví dụ?
Hs tìm ví dụ minh hoạ để làm rõ
Gv: Lấy ví dụ trong Sgk ? Trong
- Ví dụ: Từ trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ vựng về động
vật:
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng,
nghĩ, ngỡ
Trang 22đoạn văn này, tác giả đã chuyển từ
(in đậm) từ trờng từ vựng ngời sang
Hoạt động 3 III Phân biệt trờng từ vựng và cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Gv: Trờng từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở
điểm nào? Cho ví dụ?
Ví dụ: Trờng từ vựng về cây:
+ Bộ phận của cây: thân, rễ,
loại
Ví dụ: -Tốt (nghĩa rộng) - đảm
đang (nghĩa hẹp)
=> cùng loại tính từ; - Bàn (nghĩa rộng) - bàn gỗ ( nghĩa hẹp) => cùng loại danh từ; - Đánh (nghĩa rộng) -
cắn (nghĩa hẹp) => cùng từ loại động từ
GV hớng dẫn h/s tự làm Bài tập 1:
Hoạt động nhóm:
? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi
dãy từ dới đây?
d Trạng thái tâm lí của con ngời
đ Tính cách của con ngời
e Dụng cụ để viết (đồ dùng học tập)
? Các từ in đậm trong đoạn văn sau
đây thuộc trờng từ vựng nào? Bài tập 3: Thuộc trờng từ vựng: Thái độ
Trang 23Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Tích hợp với Văn ở văn bản
Trong lòng mẹ, với Tiếng Việt qua bài Trờng từ vựng.
- Rèn kĩ năng xây dựng bố
cục văn bản trong nói, viết
b Phơng pháp: Đàm thoại - Thảo luận.
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Các em đợc
học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em đã nắm đợc văn bản thờng phải
có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài và chức năng, nhiệm vụ của chúng Bởivậy, bài học hôm nay nhằm ôn tập lại kiến thức đã học, đồng thời đi sâu hơntìm hiểu các sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài - phần chính của vănbản
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Bố cục của văn bản
Học sinh đọc văn bản: Ngời thầy
phần trong văn bản? + Phần 2: Tiếp -> có khi không cho vào thăm.
=> Công lao, uy tín và nhân cách của ChuVăn An
+ Phần 3: Còn lại
=> Tình cảm của mọi ngời đối với ChuVăn An
Trang 24Gv: Phân tích mối quan hệ giữa các
thành phần trong văn bản? - Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phầntrớc là tiền đề cho phần sau, còn phần
sau là sự tiếp nối phần trớc
- Các phần đều tập trung làm rõ cho
chủ đề của văn bản Ngời thầy đạo cao
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề
+ Thân bài: Triển khai, làm rõ từngkhía cạnh của chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề
Các phần của văn bản quan hệ với
nhau nh thế nào? - Mỗi phần đều có chức năng, nhiệmvụ riêng nhng phải phù hợp với nhau
Hoạt động 2 II Cách bố trí, sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản
* Cách sắp xếp nội dung của phần
thân bài trong Tôi đi học:
Gv: Phần thân bài văn bản Tôi đi
Gv nhận xét, bổ sung + Đồng hiện (quá khứ và hiện tạiđan xen vào nhau), những cảm xúc
tr-ớc, trong khi đến lớp, bớc vào lớp
- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lậpnhững cảm xúc về cùng một đối tợngtrớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên: Sosánh đối chiếu những suy nghĩ và cảmxúc trong hồi ức và hiện tại
Gv: Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo
thứ tự nào? - Theo thứ tự thời gian: Những cảmxúc trên đờng đến trờng, khi ở sân
tr-ờng và khi bớc vào lớp học
* Diễn biến tâm trạng của cậu bé
Hồng ở Trong lòng mẹ:
Gv: Văn bản Trong lòng mẹ của
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày
diễn biến tâm trạng của cậu bé
- Niềm vui sớng cực độ, hồn nhiên củachú bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.Gv: Khi tả ngời, vật, con vật, phong
+ Theo thời gian: quá khứ hiện tại
-đồng hiện
+ Từ ngoại hình đến quan hệ, tìnhcảm, cảm xúc hoặc ngợc lại
- Tả phong cảnh:
Hs nêu
Gv nhận xét- bổ sung + Theo không gian rộng - hẹp, gần -xa, cao - thấp, trên - dới, ngoài - trong,
bao quát - chi tiết
+ Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc
Trang 25ng-ợc lại.
- Theo thời gian: quá khứ, hiện tại,
đồng hiện
Gv: Phần thân bài của văn bản Ngời
thầy đạo cao đức trọng nêu các sự
việc để thể hiện chủ đề ngời thầy
Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc ấy?
- Các sự việc nói về thầy Chu Văn An
là ngời tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn An làngời có đạo đức, đợc học trò kínhtrọng
Gv: Em hãy cho biết cách sắp xếp
phần thân bài của một văn bản? - Nội dung phần thân bài thờng đợcsắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ
giao tiếp của ngời viết
Gọi 2 Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung mục ghi nhớ
Hs thảo luận nhóm Bài tập 1: Phân tích cách trình bày
? Phân tích cách trình bày ý trong
các đoạn văn trích b? b - Theo không gian hẹp: miêu tả trựctiếp Ba Vì
- Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vìtrong mối quan hệ hài hoà với các sựvật xung quanh
- Theo thứ tự thời gian: về chiều, lúchoàng hôn
- Gv chốt lại nội dung ghi nhớ
* Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1
- Xem trớc bài: Xây dựng đoạn văn
trong văn bản.
Trang 26Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp với sự miêu tả và biểu cảm
- Giáo dục học sinh biết yêu thơng ngời nghèo, căm ghét chế độ cũ
b Phơng pháp: Đàm thoại - Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi Sgk.
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích tình cảm của
bé Hồng khi ngồi trong lòng mẹ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong tự
nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ: tức nớc vỡ bờ Trong xãhội, đó là quy luật: có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đợc chứng minh rất
hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
trơng, căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài,
sảng khoái ở đoạn cuối
Hs nêu- Gv thống nhất cách chia bố
cục => Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng + Đoạn 2: Còn lại
=> Chị Dậu đơng đầu với bọn tay sai
Trang 271 Phân tích:
a Chị Dậu chăm sóc chồng:
Gv: Chị Dậu chăm sóc chồng trong
hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh: Bi thảm đến cùng cực:giữa vụ su thuế căng thẳng, anh Dậu
bị bắt vì không đủ tiền nộp su, lại bị
- Cháo chín quạt cho chóng nguội.
- Chị Dậu rón rén ngon miệng hay không.
Gv: Chị Dậu là con ngời nh thế
nào? => Chị là ngời phụ nữ hiền dịu, đảm đang, hết lòng yêu thơng, chăm sóc
chồng con chu đáo.
Gv: Em có cảm nghĩ gì về tình cảm
của ngời nông dân nghèo trong xã
hội cũ và phẩm chất tốt đẹp của họ?
- Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không
có lối thoát
- Sức chịu đựng dẻo dai, không ngã gụctrớc hoàn cảnh khốn khó, giàu tìnhnghĩa
Gv: Khi kể về sự việc chị Dậu chăm
Gv: Nêu tác dụng của biện pháp
đó? - Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn củangời nông dân nghèo dới ách bóc lột
của chế độ phong kiến tàn nhẫn
Gv: Gia đình chị Dậu phải đóng
suất su cho ngời em chồng đã mất
Điều đó cho thấy thực trạng xã hội
thời đó nh thế nào?
- Tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ
Hs: Thảo luận nhóm
Nhóm 1, 2: Gv: Ngô Tất Tố đã khắc
hoạ hình ảnh cai lệ bằng những chi
tiết điển hình nào?
- Trợn ngợc hai mắt, hắn quát: "Mày
định nói dám mở mồm xin khất".
- Vẫn giọng hằm hè: "Nếu không có tiền su cho ông bây giờ chửi mắng thôi à! ( ) Không hơi đâu mà nói với nó, điệu ra đình kia".
- Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng sấn đến để trói anh Dậu.
? Phân tích nhân vật cai lệ? - Sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt,
đùng đùng giật phắt cái thừng, bịchluôn vào ngực chị Dậu, sấn đến để tróianh Dậu, đánh bốp
- Sầm sập tiến vào-> Từ láy gợi tả sự
hung bạo
Trang 28- Công cụ: roi song, tay thớc, dâythừng.
- Cử chỉ: gõ đầu roi xuống đất, thét,trợn mắt, quát, hầm hè, bịch, tát -> Ngôn ngữ: quát, thét, hầm hè,nham nhảm giống nh tiếng sủa,tiếng rít, gầm của thú dữ
Ngôn ngữ của nó đâu phải ngôn ngữcủa con ngời Dờng nh nó không biếtnói tiếng nói của ngời, cũng nh không
có khả năng nghe tiếng nói của đồngloại
* Diễn biến tâm lí, hành động của chịDậu
- Chị Dậu vẫn tha thiết: "Khốn nạn! Nhà cháu đã không có Xin ông trông lại".
- Chị Dậu xám mặt đỡ lấy tay hắn:
"Cháu van ông, ông tha cho".
- Hình nh tức quá cự lại: "Chồng tôi
- Chị Dậu vẫn cha nguôi cơn giận:
" Thà ngồi tù Để cho chúng , tôi không chịu đợc".
? Phân tích diễn biến tâm lí của chị
Dậu trong đoạn trích? (Gợi ý)
? Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào,
chị Dậu đối phó để bảo vệ chồng
bằng cách nào?
- Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào ->
Cố van xin tha thiết -> Khi nhận những quả bịch vào ngực và cứ xông
đến anh Dậu -> Không thể chịu đợc,
liều mình cự lại
? Sự thay đổi cách xng hô chị Dậu
nh thế nào? Cách xng hô này thể
hiện thái độ nh thế nào?
+ Cự lại bằng lí lẽ: nhà cháu - ông, tôi
- ông, bà - mày -> Hạ mình nhẫn nhục
van xin bọn tay sai (cháu - ông), liềumình cự lại (tôi - ông), kiên quyết,mạnh mẽ chống lại bọn ác (bà - mày.-> Miêu tả quá trình tức nớc vỡ bờchân thực, sinh động, hợp lí
-> Thể hiện sự căm giận và khinh bỉ
Trang 29Gv: Từ đó những đặc điểm nổi bật
nào trong tính cách của chị Dậu đợc
bộc lộ?
=> Chị Dậu là ngời phụ nữ dịu hiền
nh-ng cũnh-ng rất cứnh-ng cõi tronh-ng cách ứnh-ng xử
- Giàu lòng yêu thơng
- Tiềm tàng tinh thần phản kháng,chống lại áp bức bốc lột bất công
Hoạt động 3 2 Ghi nhớ:
Gv: Đọc văn bản TNVB, em hiểu gì
về số phận và phẩm chất của ngời
phụ nữ nông thôn trong xã hội cũ?
- Tình cảnh cực khổ nhng giàu tìnhyêu thơng
Gv: Bản chất của chế độ đó? - Tàn ác, bất nhân
Thảo luận: Từ đó, có thể nhận ra
thái độ của nhà văn Ngô Tất Tố đối
với thực trạng xã hội?
- Lên án xã hội thống trị áp bức vônhân đạo
- Cảm thông cuộc sống thống khổ củangời nông dân nghèo
- Thể hiện chính xác quá trình tâm línhân vật
- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật
Trang 30Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Tích hợp với Văn ở văn bản
Tức nớc vỡ bờ, với Tiếng Việt qua bài Trờng từ vựng.
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạnvăn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
b Phơng pháp: Quy nạp - Đàm thoại.
c chuẩn bị
- Thầy: Soạn bài - Nghiên cứu bài
- Trò: Học bài - Xem trớc bài.
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục một văn bản đợc sắp xếp nh thế nào?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Thực ra
không phải đến bài này các em mới học cách viết đoạn văn Ngay ở các lớp 6
và 7, các em đã học các viết các đoạn văn trong các kiểu văn bản: đoạn văn tự
sự, đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị luận Bởi vậy, tiết học hôm nay các emphải tận dụng những hiểu biết và khả năng trên để phát huy tính tích cực, chủ
động của mình
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Thế nào là đoạn văn
+ Về nội dung: thờng biểu đạt một ýtơng đối hoàn chỉnh
- Do nhiều câu tạo thành
Gv chốt * GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên
câu, có vai trò quan trọng trong việctạo lập văn bản Hình thức: mở đầubằng viết hoa, lùi đầu dòng và kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng Nộidung: Trình bày một ý tơng đối hoànchỉnh
Trang 31Hoạt động 2 II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
Gv: Tìm câu then chốt của đoạn văn
thứ 2? - Câu: " Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố ".
Gv: Vì sao em biết đó là câu then
chốt? - Câu chủ đề thờng mang ý nghĩa kháiquát của cả đoạn văn.Gv: Từ nội dung trên, em hiểu từ
ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?
Gv: Chúng đóng vai trò gì trong văn
bản?
- Từ chủ đề là các từ ngữ đợc dùnglàm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần(đại từ hoặc các từ đồng nghĩa) nhằmduy trì đối tợng đợc nói đến trong
đoạn văn
- Câu chủ đề thờng có vai trò định ớng về nội dung cho cả đoạn văn, vìvậy khi một văn bản có nhiều đoạnvăn thì chỉ cần nhận ra các câu chủ đề
h-để rồi ghép lại với nhau, chúng ta sẽ
có một văn bản tóm tắt khá hoànchỉnh
Hoạt động 3 2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
Gv: Đoạn văn thứ nhất của văn bản
Ngô Tất Tố có câu chủ để không? - Đoạn văn này không có câu chủ đề.
H: Nội dung của đoạn văn đợc triển
khai theo trình tự nào? - Các ý đợc lần lợt trình bày trong cáccâu bình đẳng với nhau (ngang hàng
nhau) => gọi là cách trình bày ý theo
kiểu song hành (gọi tắt là đoạn văn
song hành).
Gv: Câu chủ đề của đoạn văn trong
văn bản Ngô Tất Tố đặt ở vị trí
nào?
- Câu chủ đề đợc nằm ở đầu đoạn văn
Gv: Nội dung của đoạn văn đợc
trình bày theo trình tự nào? - Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, cáccâu còn lại triển khai làm rõ ý câu chủ
đề => gọi là cách trình bày ý theo
kiểu diễn dịch ( gọi tắt là đoạn văn
Gv: Nội dung của đoạn văn đợc
trình bày theo trình tự nào?
- Đoạn văn có câu chủ đề
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, các câu
đứng trớc nó liệt kê, làm rõ để câu chủ
đề rút ra kết luận => gọi là cách trình
bày ý theo kiểu quy nạp (gọi tắt là
đoạn văn quy nạp).
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ
? Văn bản sau đây có thể chia làm
mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng
mấy đoạn văn?
Bài tập 1: Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợcdiễn đạt thành một đoạn văn
Bài tập 2:
? Hãy phân tích cách trình bày nội
dung trong các đoạn văn? a Đoạn diễn dịch.b Đoạn song hành
c Đoạn song hành
Trang 32- Câu chủ đề (đã cho trớc).
- Các câu triển khai:
+ Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng.+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền.+ Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần.+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi.+ Câu 5: Kháng chiến chống Phápthành công
+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ toànthắng
Hs: Trình bày, thảo luận
Gv: Nhận xét, bổ sung - Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằmở đầu đoạn văn
- Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm ởcuối đoạn văn Trớc câu chủ đề thờng
có các từ ngữ đợc dùng để nối câu chủ
đề với các câu triển khai ở phía trớc
nh: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại,
Trang 33Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để giúp các em ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6,
có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7 Chúng ta tiến hành làm bài viết
2 tiết tại lớp
2 Triển khai bài:
I Đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.
Yêu cầu về nội dung:
- Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba
- Thân bài: Kể lại đợc câu chuyện cảm động về kỷ niệm
của mình về ngày đầu tiên đi học Lời văn đợc chọn lọc
Trang 34- Häc l¹i phÇn lÝ thuyÕt.
- Xem tiÕp bµi sau.
Trang 35Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Niềm thơng cảm và trân trọng của tác giả dành cho ngời nông dân
- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm Kể chuyện ngôi thứ nhất
- Giáo dục học sinh biết yêu thơng những con ngời lao động nghèo khổ
b Phơng pháp: Đàm thoại - Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
d Tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Số phận và phẩm chất của ngời phụ nữ nông dân trong xã hội cũ đợc phản ánh nh thế nào qua đoạn
trích Tức nớc vỡ bờ.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con.
Nhng quý chó đến mức nh lão Hạc thì hiếm Và quý đến thế, tại sao lão vẫnbán chó để tự dằn vặt hành hạ mình, và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội,thê thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vôcùng xúc động này?
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục chú thích ở
Sgk
a Tác giả: Nam Cao (1915-1951),quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân,tỉnh Hà Nam
Gv: Gọi 1 Hs tóm tắt một vài nét về
tác giả, tác phẩm
- Là một nhà văn hiện thực xuất sắcvới những truyện ngắn, truyện dàichân thực chuyên viết về ngời nôngdân nghèo đói bị vùi dập và ngời tríthức nghèo sống mòn mỏi, bế tắctrong xã hội phong kiến cũ
b Tác phẩm: Lão Hạc là một trong
những truyện ngắn xuất sắc viết vềngời nông dân của Nam Cao, đănglần đầu năm 1943
Trang 363 Bố cục:
Gv: Văn bản này đợc chia làm mấy
đoạn? ý mỗi đoạn? - 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thêm đáng
buồn.
Hs: 4 đoạn:
- Đoạn 1: Lão Hạc tâm sự với ông
giáo về đứa con trai
=> Hoàn cảnh và nỗi lòng của lãoHạc
- Đoạn 2: Lão Hạc tâm sự với ông
giáo về "cậu Vàng" + Đoạn 2: Còn lại.=> Cái chết của lão Hạc
- Đoạn 3: Nỗi ray rứt, ân hận của lão
Hạc sau khi bán "cậu Vàng"
- Đoạn 4: Cái chết của lão Hạc
Hoạt động 2 II Tìm hiểu văn bản
1 Phân tích:
a Hoàn cảnh và nỗi lòng của lão Hạc.Gv: Tại sao một con chó lại đợc gọi
là cậu Vàng. - Lão nghèo, mất vợ, sống cảnh "gàtrống nuôi con", cô độc chỉ có con
chó lão nuôi làm bạn, đợc lão gọi là
- Yêu quý kỷ vật của con, đồng thời
là niềm an ủi duy nhất của lão trongcảnh cô độc
Gv: Lí do khiến lão Hạc phải bán
cậu Vàng? - Sau khi bị ốm, cuộc sống của lãoquá khó khăn, lão nuôi thân không
nổi
- Quyết định bán cậu Vàng là kết quảcủa những đắn đo, dằn vặt, khổ tâm.Gv: Cuộc bán cậu Vàng đã lu lại
trong tâm trí lão Hạc nh thế nào? - Nó có biết gì đâu thế mà lão xử với tôi nh thế này?
Gv: Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại
sự việc này? - Lão cời nh mếu ầng ậng nớc Mặt lão đột nhiên co rúm lại đánh lừa
-> Miêu tả sinh động -> Khắc hoạ
đặc sắc nội tâm nhân vật: đau xót
đến cùng cực trớc tình thế bắt buộc Gv: Những từ ngữ tợng hình, tợng
thanh nào đợc sử dụng để tạo hình cụ
thể, sinh động của lão Hạc?
- ầng ậng nớc, miệng móm mém,
hu hu khóc.
Gv: Từ đó có thể hình dung lão Hạc
là con ngời nh thế nào? - ốm yếu và nghèo khổ.- Vô cùng yêu thơng loài vật
Gv: Mảnh vờn và món tiền gửi ông
giáo có ý nghĩa nh thế nào đối với
lão Hạc?
- Mảnh vờn là tài sản duy nhất củalão Hạc có thể dành cho con trai.Mảnh vờn ấy gắn liền với danh dự,bổn phận của kẻ làm cha
- Món tiền ba mơi đồng bạc cả đờidành dụm sẽ đợc dùng phòng khi lão
Trang 37chết có tiền ma chay Món tiền ấymang ý nghĩa danh dự của kẻ làmcha.
Gv: Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ
chối mọi sự giúp đỡ? - Sự việc này cho thấy lão Hạc là ng-ời tự trọng, không để ngời đời thơng
hại hoặc xem thờng
Gv: Từ đó, phẩm chất nào của lão
Hạc đợc bộc lộ? - Coi trọng bổn phận là cha, coi trọngdanh giá làm ngời.Gv: Cũng từ đó, hiện lên một số phận
con ngời nh thế nào? - Nghèo khổ và cô đơn trong sự trongsạch
-> Hoàn cảnh nghèo khổ đáng thơngnhng nhân cách đáng quý: coi trọngbổn phận làm cha (gởi lại mảnh vờncho con), coi trọng danh giá làm ngời(không nhờ vả ai, gửi tiền lo ma chaysau này)
Gv: Cảm xúc muốn ôm choàng lấy
lão mà oà lên khóc đã diễn tả tình
cảm nào của ông giáo dành cho lão
Hạc?
- Tình xót thơng, đồng cảm
Gv: Tình cảm nào của ông giáo dành
cho lão Hạc biểu hiện trong lời mời
ăn khoai, uống nớc chè?
- Tình an ủi, chia sẻ
Gv: Lời ông giáo (Ông con mình ăn
khoai, Thế là sớng) gợi cho ta cảm
nghĩ gì về tình ngời trong cuộc đời
khốn khó?
Gv: Từ đó, phẩm chất nào của ông
giáo đợc bộc lộ?
- Cuộc sống khốn khó nhng tình ngờivẫn trong sáng, ấm áp
- Tình cảm chân thật của những ngờinghèo khổ là niềm vui có thật để ng-
ời ta sống giữa cuộc đời khốn khó
- Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và
đồng khổ
Gv: Em hiểu gì về ông giáo từ ý
nghĩ: “Chao ôi! Đối với những ngời
ở quanh ta, nếu ta không bao giờ
ta thơng"?
- Ông giáo là ngời hiểu đời, hiểu
ng-ời, có lòng vị tha cao cả
Trang 38Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Niềm thơng cảm và trân trọng của tác giả dành cho ngời nông dân
- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm Kể chuyện ngôi thứ nhất
- Giáo dục học sinh biết yêu thơng những con ngời lao động nghèo khổ
b Phơng pháp: Đàm thoại -Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý Sgk.
d Tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp bài mới
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Lão Hạc trình bày câu chuyện nhờ vả một cách
vòng vo, dài dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vì trình độ nóinăng của lão Hạc hạn chế Nhng quả thật đây là ý định đã nung nấu từ lâutrong lão Lão đã quyết mới hớng giải quyết sự khó xử trong hoàn cảnh củamình
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 b Cái chết của lão Hạc.
Bằng những việc làm cụ thể, lão
Hạc đã chuẩn bị cái chết cho mình
Tác giả đã dành đoạn cuối cùng để
đặc tả cái chết của lão Hạc
Gv: Tìm chi tiết miêu tả cái chết của
lão Hạc?
- Lão Hạc đang vật vã ở trên giờng,
đầu tóc rũ rợi, ; khắp ngời chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.
Gv: Để đặc tả cái chết của lão Hạc,
tác giả đã sử dụng liên tiếp các từ
t-ợng hình và tt-ợng thanh nh vật vã, rũ
rợi, xộc xệch, long sòng sọc, tru
tréo Điều này có tác dụng gì?
- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động vềcái chết dữ dội, thê thảm của lão Hạc
- Làm cho ngời đọc cảm giác nh cùngchứng kiến cái chết của lão Hạc
Gv: Theo em, một ngời đã tự đầu
độc chết để giữ mảnh vờn cho con,
một ngời quyết dành dụm cho ngày
chết của mình những đồng tiền ít ỏi,
thì đó phải là ngời có phẩm chất nh
thế nào?
- Có ý thức về lẽ sống (chết trong cònhơn sống đục)
- Trọng danh dự làm ngời hơn cả sựsống
Thảo luận: Cái chết đau thơng của
lão Hạc mang tính chất bi kịch Cái chết đau thơng của lão Hạc mangtính chất bi kịch.Gv: Nếu gọi tên bi kịch lão Hạc thì
em sẽ chọn cách gọi nào dới đây:
- Đó là bi kịch của sự nghèo đói - Đó là bi kịch của sự nghèo đói, bế
tắc, cùng đờng
Trang 39- Đó là bi kịch của tình phụ tử - Đó là bi kịch của tình phụ tử, bảo
toàn tài sản cho con
- Đó là bi kịch của phẩm giá làm
ngời - Đó là bi kịch của việc bảo toànphẩm giá làm ngời
-> Một ngời trọng danh dự, một tìnhthơng con vô bờ bến
Tại sao em chọn cách gọi đó?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Theo em, bi kịch lão Hạc tác
động nh thế nào đến ngời đọc -> Tình cảm xót thơng.- Lòng tin vào những điều tốt đẹp
trong phẩm chất ngời nông dân lao
động
Khi nghe Binh T nói về lão Hạc,
ông giáo cảm thấy cuộc đời thật
đáng buồn Nhng khi chứng kiến cái
chết của lão Hạc, ông giáo lại nghĩ
"Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng
buồn, hay vẫn đáng buồn nhng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác".
- Cuộc đời thật đáng buồn, vì đói
nghèo có thể đổi trắng thay đen, biếnngời lơng thiện nh lão Hạc thành kẻtrộm cắp nh Binh T Đáng buồn vì
đáng để ta thất vọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng
buồn đó là một con ngời lơng thiện
nh lão Hạc đành phải chết chỉ vìkhông còn tìm đâu ra miếng ăn tốithiểu hằng ngày
- Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn, vì
không gì có thể huỷ hoại đợc nhânphẩm ngời lơng thiện nh lão Hạc, để
ta có quyền hi vọng, tin tởng ở conngời
Gv? Trong ý nghĩ đó nói thêm với ta
điều cao quý nào trong tâm hồn
Gv: Những điều sâu sắc nào về số
phận và phẩm chất của ngời nông
dân lao động trong xã hội cũ?
- Số phận ngời nông dân trớc cách mạng đau thơng, cùng khổ nhng bản chất lơng thiện và nhân cách cao quý.Gv: Với em, điều nhận thức nào sâu
sắc hơn cả?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Nhân vật ông giáo trong văn
bản Lão Hạc là hình ảnh của nhà
văn Nam Cao Từ nhân vật này, em
hiểu gì về tác giả Nam Cao?
- Là nhà văn của những ngời lao độngnghèo khổ mà lơng thiện
- Giàu lòng thơng ngời nghèo
- Có lòng tin mãnh liệt vào nhữngphẩm chất tốt đẹp của ngời lao động
Trang 40- Gọi Hs đọc lại mục ghinhớ.
- Gv chốt lại nội dung mụcghi nhớ
- Hệ thống lại nội dungtoàn bài
* Dặn dò:
- Học bài
- Tìm đọc những tác phẩm của Nam Cao
- Soạn bài Cô bé bán diêm.