Thuyeát minh laø kieåu vaên baûn thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc nghe tri thức về đặc điểm, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, XH bằng p[r]
Trang 1Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
Tuần : 23
Tiết : 82
Ngày Soạn: 13/01/2011 Ngày Dạy:18/01/2011
TV
- Nắm vững
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
1.Ki ến thức :
-
-
2.K ĩ năng :
-
-
Hoạt động 1 : Khởi động
tra bài / :
1 Hãy trình bày những chức năng khác của
câu nghi vấn và làm bài tập 1a.c (SGK Tr
22)
2 Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi
mà để yêu cầu (bt3)
-
bài
- HS th yêu
- HS tái
/
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm
hình thức và chức năng của câu cầu
khiến
- GV gọi HS đọc đoạn trích và trả lời câu
hỏi (SGK Tr 30)
- Xác định câu dùng để khuyên bảo, câu
nào dùng để yêu cầu?
- Các câu đó gọi là câu cầu khiến
- GV: Đặc điểm hình thức nhận biết câu
cầu khiến?
- GV nhận xét
- GV gọi HS đọc thông tin 2- trả lời câu hỏi:
- Cách đọc câu b) có gì khác so với câu a)
dùng để làm gì ?
- HS đọc – trả lời
a) Thôi đừng lo lắng cứ về đi -> khuyên bảo
b) Đi thôi con -> yêu cầu
- HS đọc – nhận xét cách đọc
- Câu a) dùng để trả
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Tìm hiểu ví dụ :
A Tìm câu cầu khiến và chức năng của nó
a “Thôi đừng lo lắng” (khuyên bảo)
“cứ về đi” (yêu cầu)
b “Đi thôi con” (yêu cầu)
B So sánh câu “Mở cửa”
a Câu trả lời (Câu trần thuật)
b Câu đề nghị, ra lệnh (Câu cầu khiến)
Lop8.net
Trang 2Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
- Khác câu a) ở chỗ nào?
- GV hướng dẫn cách đọc : Câu cầu khiến
phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
- GV đọc lại nếu chưa đúng ngữ điệu
- Qua đây em hãy nêu đặc điểm hình thức
và chức năng của câu cầu khiến ?
- GV chốt kiến thức =>
- GV gọi một học sinh đọc thành tiếng phần
ghi nhớ
lời câu hỏi (câu trần thuật)
- Câu b) dùng để đề nghị ra lệnh (câu cầu khiến)
- HS trả lời theo câu hỏi của GV
- HS đọc
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
Khi viết câu cầu khiến thuờng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi
ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1: (SGK tr 31)
-GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của mục
1.II
- GV cho HS xác định câu cầu khiến và nêu
đặc điểm hình thức
Gợi ý :
+ Câu a) từ ngữ nào có tính đặc điểm cầu
khiến và đặc điểm hình thức cầu khiến là gì
?
+ Câu b,c GV thực hiện như câu a
+ GV cho HS tìm chủ ngữ của các câu cầu
khiến trên
+ Các chủ ngữ đó như thế nào trong câu ?
+ Có thể thay chủ ngữ đó không ?
- GV nhận xét và sửa chữa
-HS đọc và nêu yêu cầu: Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của nó
-HS trả lời :
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
- HS nhận xét
II Luyện tập:
Bài tập 1: Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến:
a) Có “hãy”
b) Có “đi”
c) Có “đừng”
- Chủ ngữ trong 3 câu trên đều chỉ người đối thoại
a) Vắng CN CN chỉ người đối thoại nhưng phải dựa vào ngữ cảnh mới biết (Lang Liêu)
b) CN là ông giáo , ngôi thứ 2 số ít c) CN là: chúng ta: ngôi thứ I số nhiều (dạng ngôi gộp: có người đối thoại)
- Có thể thay đổi CN của các câu trên
a) Thêm CN: Con hãy lấy gạo làm bánh màlễ tiễn vương: không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn tình cảm hơn
b) Bớt CN: Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn
Trang 3Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
Bài tập 2 : SGK tr 32
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 2
- GV cho HS tìm các câu cầu khiến trong
a,b,c và yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau
về hình thức biểu hiện ý nghĩa giữa những
câu đó
+ Tìm chủ ngữ
+ Nói rõ chủ ngữ có đặc điểm như thế nào ?
+ Đặc vào văn cảnh thì các chủ ngữ đó ra
sao ?
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài tập 3 : SGK tr 32
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 3
- GV yêu cầu HS so sánh hình thức và nêu
ý nghĩa của hai câu cầu khiến
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài tập 4,5 SGK tr 32,33
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà
BT4:
+ Vai vế của Dế Choắt và Dế Mèn
+ Ngôn từ của Dế Choắt : Khiêm nhừng,
rào trước , đón sau
+ Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn , Tô
Hoài không dùng câu cầu khiến mà dùng
câu nghi vấn
+ Cách dùng câu cầu khiến như thế rất phù
hợp với vai Dế Choắt : ý câu cầu khiến nhẹ
hơn , ít rõ ràng hơn , phù hợp với tính cách
của Dế Choắt đối với Dế Mèn
- HS đọc
- HS tìm các câu cầu khiến
- HS trả lời câu hỏi của GV
-HS nhận xét
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- HS so sánh và nêu
ý nghĩa của hai câu cầu khiến
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
c) Thay CN: “Nay các anh đừng được không (thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu, đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói)
Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến a) Thôi, im cái điệu hát mưa dần sựt sụt ấy đi
b) Các em đừng khóc
c) Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
Câu a: có từ cầu khiến : đi; vắng CN
b) Từ ngữ “đừng” CN ngôi thứ 2 số nhiều
c) Có ngữ điệu cầu khiến vắng CN
Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo xót ruột
Câu a Vắng CN, b CN ngôi thứ 2 số
ít Câu b nhờ có CN nên ý câu cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm người nói đối với người nghe
Bài tập 4,5:
Thực hiện ở nhà
Lop8.net
Trang 4Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011 BT5:
Không thể thế cho nhau được, vì :
- Khác nhau về nghĩa
- Trong đoạn văn trên, câu nói “Đi đi con !”
: Người mẹ dùng để khuyên con vững tin
bước vào đời
- Trái lại đoạn văn trong “Cuộc chia tay
của những con búp bê” : Người mệ bảo con
đi cùng mình
* Lưu ý: Có thể nói thêm về câu cầu khiến
trong I.1.a : Con Cá Vàng không thể nói với
ông lão đánh cá “Cứ về thôi” mà phải nói
“Cứ về đi” vì : Chỉ có ông lão về
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cầu khiến?
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài Về học bài, làm bài 4,5
-
* Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một danh
lam thắng cảnh” ;
+ I/- HS đọc và trả lời các câu hỏi
1,2,3,4,5/ SGK trang 33,34
+ II/- HS chuẩn bị (soạn) các bài tập
1,2,3,4 SGK/35
- Bài @A " bài : B9 minh C D
-HS " -I theo câu
-HS nghe và 7
GV
Ngày soạn: 13/01/2011
TLV:
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM
THẮNG CẢNH
- Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
Tuần : 23
Tiết : 83
Trang 5Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
1.Ki ến thức :
-
-
-
2.K ĩ năng :
- Quan sát danh lam
-
-
Hoạt động 1 : Khởi động
tra bài / : khơng " bài
-
bài
- HS th
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối
tượng? Các đối tượng ấy có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết gì về
2 đối tuợng trên ?
- Muốn viết bài giới thiệu như vậy, cần có
những kiến thức gì ?
- Làm thế nào có được kiến thức về 1 danh
lam ?
Sắp xếp, bổ sung giới thiệu hai danh lam,
thắng cảnh
- Bài viết chia mấy đoạn? Nêu
chính
- Trình tự thuyết minh như thế nào ?
- HS đọc văn bản Trả lời:
- 2 đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Có quan hệ gần gũi, gắn bó
- Hồ Hòan Kiếm: nguồn gốc, di tích
- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và sơ lược quá trình XD
- Hiểu biết sâu rộng về lịch sử, di tích
- Phải đọc sách báo, tài liệu, thu thập nghiên cứu, ghi chép, xem tranh ảnh Quan sát, nhìn nghe, hỏi han
- (3 đoạn) a) Giới thiệu Hồ Hòan Kiếm
b) Giới thiệu Đền Ngọc Sơn c) Giới thiệu bờ hồ
- Trình tự sắp xếp theo
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1 Tìm hiểu :
a) Hiểu thêm về lịch sử, cấu trúc
b) Cần phải có hiểu biết về văn hóa, lịch sử, địa lý
a) Đọc sách, tra cứu, hỏi han b) Sắp xếp theo thứ tự :
+ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
+ Gới thiệu về đền Ngọc Sơn + Xét về bố cục, bài này thiếu phần mở bài
c) Phương pháp : Miêu tả và giải thích
Lop8.net
Trang 6Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
- Bài văn có thiếu xót gì về bố cục ? (có đủ
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài) ch
- Phương pháp thuyết minh ở đây còn thiếu
những gì ?
- GV nh
rộng, hẹp của hồ Vị trí của Tháp Rùa đề
Ngọc Sơn, Cầu Thê Húc, quang cảnh xung
quanh, cây cối, màu nước xanh, thỉnh
thoảng rùa nổi lên Nội dung bài viết
như vậy còn khô khan
- Muốn viết một bài thuyết minh về danh
lam thắng cảnh chúng ta phải làm sao ?
- GV chốt =>
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK Tr 34
không gian, vị trí từng cảnh vật Hồ – đền – bờ hồ
- Thiếu phần mở bài
- HS tr" -I
- HS dựa vào ghi nhớ trả lời
-HS tr" -I theo câu J
- HS đ>
- Để viết một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh thì cần phải quan sátthực tế, đọc sách báo, nghiên cứu, ghi chép, thu thập tài liệu, trang bị những kiến thức về địa lí, lịch sử, văn hĩa, khoa học,
…cĩ liên quan đến đối tượng.
- Bài giới thiệu nên có bố cục 3 phần, sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí, cung cấp những thơng tin đáng tin cậy.
- Lời giới thiệu chính xác,biểu cảm
cĩ kết hợp miêu tả, bình luận để tạo nên sức hấp dẫn cho bài văn.
- Các biện pháp tu từ, các hình thức biểu cảm trong bài thuyết minh làm cho lời văn thêm sinh động, phục vụ cho mục đích thuyết minh.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm
và đền Ngọc Sơn bằng quan sát được
không? Thử nêu những quan sát, nhận xét
mà em biết ?
Bài ' 1 : Xây dựng bố cục
Theo em, giới thiệu một thắng cảnh thì
phải chú ý tới những gì ? GV gợi ý :
- Vị trí địa lý của thắng cảnh nằm ở đâu ?
-HS có thể giới thiệu bằng quan sát
- HS nêu những quan sát
- HS trả lời ;
II/- Luyện tập
BT1 : Bố cục giới thiệu như sau : a) Mở bài : Giới thiệu chung về thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
b) Thân bài : Đoạn 1 : Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
Đoạn 2 : Giới thiệu đền Ngọc
Trang 7Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
- Thắng cảnh có những đặc điểm gì ? (bộ
phận)
- Lần lượt giới thiệu, mô tả từng phần
- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống , tình
cảm của con người
- Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh rất
cần thiết nhưng chỉ có tác dụng khơi gợi,
không được làm lu mờ tri thức chính xác về
đối tượng
Bài ' 2 : Xây dựng bài giới thiệu về hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Nếu giới thiệu 2 đối tượng này thì em
xây dựng bố cục như thế nào ?
- Vậy, các em hãy viết bố cục vào vỡ
bài soạn
=> GV kiểm tra lại bài làm của học sinh
Sửa chữa
Bài ' 3 : phát họa một bố cục của một
bài thuyết minh gồm có 3 phần (Mở bài,
thân bài và kết bài)
- GV hướng dẫn bài tập 4 :
* Có thể sử dụng ở nhiều vị trí : Trong
phần mở bài giới thiệu chung về hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn
*Hay ở phần thân bài, ngay đầu đoạn 1 khi
giới thiệu về hồ Gươm Nhưng cũng có thể
để kết đoạn 1, trước khi chuyển sang đoạn
2, giới thgiệu về đền Ngọc Sơn
- HS nêu trình tự giới thiệu Các phố, các công trình ven bờ hồ Giới thiệu công trình kiến trúc xưa: Đài Nghiên, Tháp Bút, Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn
- HS th
- HS nghe, th
Sơn c) Kết Bài : Nói chung về khu vực bờ hồ
BT2 : Trình tự giới thiệu
- Giới thiệu các phố, các công trình ven bờ hồ (Đinh Tiên Hoàng, Hàng Khay, Lê Thái Tổ Các công trình ven bờ hồ có thể kể Plaza Tràng Tiền, Bưu điện, ủy ban nhân dân Thành phố, đền Bà Kiệu, tượng đài quyết tử cho tổ quốc quyết sinh, nhà hát múa rối, Nhà hàng thủy tạ
- Giới thiệu công trình kiến trúc xưa: Đài Nghiên, Tháp Bút, Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn
BT3 : Viết lại, chọn bố cục 3 phần thì có các chi tiết
- Chi tiết thể hiện giá trị lịch sử : từ tên gọi cũ (Lục Thủy) đến tên gọi hiện nay (theo sự tích Lê Lợi trả gươm)
- Chi tiết thể hiện giá trị văn hóa : Các truyền thuyết về Lê Thánh Tông, đời Vỉnh Hựu kể về Điếu Đài, về cung Khánh Thuy, về chùa Ngọc Sơn (sau là đền Ngọc Sơn), việc xây Tháp Bút, dựng Đài Nghiên
BT4 : Học sinh thực hiện ở nhà
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Lop8.net
Trang 8Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
- Muốn viết một bài giới thiệu về một danh
lam thắng cảnh thì chúng ta phải làm gì ?
- Bài
làm sao ?
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài
* Về học bài : Ghi nh* và các ví %& và bài
'
-* Chuẩn bị bài “Ơn tập về văn bản thuyết
minh”:
+ I/- Các em về nhà ôn lại tất cả lý
thuyết dựa vào 4 câu hỏi SGK/35 tập 2
(xem lại các bài trước)
+ II/- Chuẩn bị bài tập 1,2 cho thật tốt
- Bài @A " bài : B9 minh C D danh
lam
-HS
GV
-HS nghe và yêu
-HS nghe và yêu
Ngày soạn: 13/01/2011
TLV
- Ôn lại khái nệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh
- H2 thNng E)c kin thc vC vn b"n thuyt minh
- Rèn luy2n, nâng cao mDt bE*c kL nng làm bài vn thuyt minh
1.Ki ến thức :
- Khái
- Các
- Yêu
-
2.K ĩ năng :
- Khái quát,
-
- Quan sát
-
Tuần : 23
Tiết : 84
Trang 9Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
Hoạt động 1 : Khởi động
tra bài / : Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
-
bài
- HS th
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn học sinh ôn lại khái niệm
- GV nêu một số câu hỏi ôn tập, hệ thống
hóa
1 -Thuyết minh là kiểu văn bản như thế
nào ?
-Thuyết minh có vai trò, tác dụng như
thế nào trong đời sống ?
2 Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ?
-Khác với :
+ Tự sự
+ Miêu tả
+ Biểu cảm
+ Nghị luận
- Thuyết minh trình bày những gì ?
- Văn thuyết minh có yếu tố, miêu tả,
biểu cảm, tự sự không? Nêu tác dụng c
3 Muốn làm tốt bài văn thuyết minh ta
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi theo yêu cầu của
GV – nhận xét – bổ sung
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I/- Ôn tập lý thuyết :
1 Thuyết minh là kiểu văn bản
thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức về đặc điểm, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích .
2
Tính chất Thuyết minh Tự sự Không nặng
kể chuyện
Nặmg về kể chuyện Miêu tả Không miêu
tả chi tiết, tỉ
mỉ
Miêu tả chi tiết, tỉ mỉ
Biểu cảm Không biểu
cảm mạnh mẽ
Biểu cảm mạnh mẽ
Nghị luận Không lập
luận, lý thuyết
Lập luận, lý thuyết chặt chẽ
=> Thuyết minh trình bày, giải thích, giới thiệu khách quan, xác thực, rõ ràng
- Các yếu tố không thể thiếu (miêu tả, biểu cảm, tự sự) nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ và sử dụng hợp lí nhằm làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh.
3 Muốn làm tốt một văn bản Lop8.net
Trang 10Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ văn 8 Nh: 2010-2011
cần chuẩn bị những gì ?
- Bài văn thuyết minh cần phải làm nổi
bật những điều gì ?
4 Những phương pháp thuyết minh nào
thường được chú ý vận dụng ?
- HS trả lời
- HS trả lời
thuyết minh cần :
- Tìm hiểu kĩ về đối tượng
- Quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu qua sách báo, Truyền hình, các thông tin đại chúng ….
- Cần làm nổi bật : Đặc điểm, tính chất, chức năng, tác dụng … quan trọng nhất là mối quan hệ với đời sống con người
4 Những phương pháp thuyết minh thường được vận dung :
+ Nêu định nghĩa + Giải thích + Liệt kê + Nêu ví dụ + Dùng số liệu + So sánh + Phân loại + Phân tích
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn học sinh ôn cách lập dàn ý
với một số kiểu bài
5 Dàn ý chung của bài văn thuyết minh - HS nêu dàn ý chung.
II/- Luyện tập :
1 Cách tìm ý , lập dàn ý và các bước xây dựng văn bản:
- Học tập, nghiên cứu tích lũy tri thức bằng phương pháp gián tiếp
- Tìm hiểu về đối tượng -Lập dàn ý, bốc cục
- Viết bài , sửa chữa
- Trình bày
2 Dàn ý chung:
I Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng
II Thân bài:
- Giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, công dụng, quan trọng nhất là mối
quan hệ với đời sống con người
của đối tượng nếu thuyết minh 1 phương pháp thì cần theo 3 bước:
a Chuẩn bị
b Quá trình tiến trình
c Kết quả, thành phẩm