1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến 80 - Trường THCS Trần Phú

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: thaûo luaän nhoùm 5’ HS: nhóm trả lời, bổ sung GV: choát * Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà : - Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật - Hoïc thuoäc loøng baøi thô - Chu[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày sọan :

Tuần 19–Tiết 73

Bài 18

Oâng đồ

( Vũ Đình Liên )

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm

cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền

- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

* Trọng tâm : Vẻ tàn tạ của ông đồ qua thời gian trong nỗi xót xa của tác giả

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, chân dung Vũ Đình Liên

2 Học sinh : soạn bài trước, bảng nhóm

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Muốn làm thằng Cuội ” ?

? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ ấy ?

? Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn

2 Giơí thiệu bài :

GV kết hợp tranh trong sgk (phóng to)

? Quan sát tranh em thấy những gì? Em hiểu được gì về nhân vật trong tranh?

GV : chốt (sgk)

GV đưa chân dung tác giả và dẫn dắt : Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ

lãng mạn đầu tiên của nước ta , là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học Oâng đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông = Bài mới

3 Học bài mới :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác gải, tác phẩm

? Dựa vào chú thích trong SGK, hãy trình bày những nét

cơ bản về Vũ Đình Liên ?

HS: trình bày, bổ sung

GV: chốt

? Em hiểu được gì về bài thơ này ?

HS: trình bày, bổ sung

GV: chốt

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

* GV hướng dẫn cách đọc

I Tác giả, tác phẩm

1 Tác giả :

- Vũ Đình Liên (1913-1996),

- Quê gốc Hải Dương

- Là lớp nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ Mới

2 Tác phẩm :

Bài thơ tiêu biểu cho một hồn thơ giàu thương cảm, và đã làm nên tên tuổi cho tác giả trong làng thơ

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

Trang 2

2

GV đọc mẫu một lần toàn bài thơ

Yêu cầu 2-3 HS luyện đọc

HS khác nhận xét

GV : nhận xét

GV: lưu ý hs chú ý kỹ chú thích 2, 4, 5, 6

? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? Vì sao em biết?

HS: thơ tự do thể năm chữ, không phải thơ ngũ ngôn tứ

tuyệt của thơ Đường Vần thơ gieo trong bài hầu hết là

vần cách.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phân tích

* Hình ảnh ông đồ thời vàng son.

? Ở hai khổ thơ đầu, ông đồ xuất hiện trong khoảng thời

gian, không gian như thế nào ?

HS: Giáp Tết, khi hoa đào nở, ông ngồi bên hè phố viết

câu đối thuê

? Vai trò của ông khi ấy như thế nào trong cuộc sống ?

HS: Là trung tâm của mọi sự chú ý và ngưỡng mộ

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tài hoa của ông đồ ?

HS: Hoa tay thảo, phượng múa rồng bay

* Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi.

? “Nhưng mỗi năm mỗi vắng, Người thuê viết nay đâu ? ”

thể hiện một thực tế gì ?

HS: Người đời dần lãng quên câu đối Câu hỏi như một

sự ngơ ngác bất lực của ông đồ trước sự đổi thay của lòng

người

? Em có cảm nhận gì về hai câu thơ : Giấy đỏ buồn

không thắm, Mực đọng trong nghiên sầu ?

HS: Nỗi buồn thấm vào cả những đồ vật vô tri

? Khổ thơ thứ tư thể hiện thực tế gì về ông đồ và thái độ

của người đời ?

HS: Ông đồ chưa chấp nhận thất bại nhưng thật cô đơn

lạc lõng Người đời hoàn toàn không để ý đến ông, báo

trước một sự lụi tàn không thể tránh khỏi

? Câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy, Ngoài trời mưa bụi

bay” có thuần túy là tả cảnh không ? Em hiểu gì về ngụ ý

trong hai câu thơ này ?

HS: Sự tàn lụi của nghề viết câu đối thuê

* Nỗi niềm cảm thương của tác giả

? Sự theo dõi ông đồ qua nhiều năm tháng cho thấy tình

2 Chú thích

3 Thể thơ

Thơ tự do ( 5 chữ )

III Phân tích

1 Hình ảnh ông đồ thời vàng son.

- Xuất hiện vào thời gian đẹp nhất trong năm

- Là trung tâm của mọi sự chú ý và ngưỡng mộ

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi.

- Người đời dần lãng quên ông

- Ông đồ hoàn toàn cô đơn, lạc lõng ; báo trước một sự lụi tàn không thể nào tránh khỏi

3 Nỗi niềm cảm thương của tác giả

Thương yêu, tiếc nuối không dứt về một nét đẹp tinh thần đã bị tàn phai

IV Tổng kết

Trang 3

cảm của tác giả như thế nào đối với ông đồ ?

HS: Thương yêu, tiếc nuối xót xa

? Câu hỏi cuối bài thơ thể hiện nỗi niềm gì của tác giả ?

HS: Gieo vào lòng người nỗi tiếc nuối không dứt về một

nét đẹp tinh thần đã bị tàn phai

GV bình

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tổng kết.

? Em có nhận xét gì lời thơ của bài thơ này?

HS: trả lời, bổ sung

GV: chốt

? Qua hình tượng ông đồ tác giả muốn thể hiện điều gì?

HS: trả lời, bổ sung

GV: chốt

* Vận dụng:

? Đọc diễn cảm bài thơ ?

? Có ý kiến cho rằng nỗi buồn trong bài thơ này thực ra

nằm ngay cả trong hai khổ thơ đầu chứ không chỉ ở những

khổ thơ sau Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

HS: thảo luận nhóm (5’)

HS: nhóm trả lời, bổ sung

GV: chốt

* Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :

- Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị “ Hai chữ nước nhà ”

+ Đọc diễn cảm đoạn trích

+ Tóm tắt nét chính về tác giả, tác phẩm

+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

+ Những nét chính về hoàn cảnh xã hội, đất nước lúc bấy

giờ

- Nghệ thuật : lời thơ giản dị, trong sáng mà giàu cảm xúc

- Nội dung: bài thơ thông qua hình tượng ông đồ đã thể hiện niềm cảm thương tiếc nuối về cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền

D RÚT KINH NGHIỆM :

***************************

Ngày sọan :

Tuần 19 –Tiết 74

Bài 16

Hai chữ nuớc nhà

Trang 4

4

( Trần Tuấn Khải )

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích : nỗi đau mất

nước và ý chí phục thù cứu nước

- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải : cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng thơ thống thiết,

* Trọng tâm : nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, chân dung Trần Tuấn Khải

2 Học sinh : soạn bài trước, bảng nhóm

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Oâng đồ ” ?

? Tác giả của bài thơ “Oâng đồ” :

a Trần Tuấn Khải b Vũ Đình Liên c.Phan Bội Châu d Phan Châu Trinh

? Nhận xét không đúng về đặc điểm nghệ thuật của “ Oâng đồ”:

a Thể thơ ngũ ngôn, lời thơ trong sáng

b Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ, đối xứng

c Giọng thơ sôi nổi,hình ảnh thơ mới lạ

d Ngôn ngữ giản dị lại hàm súc

? Em hiểu thế nào về cái cười của tác giả cuối bài thơ?

? Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn

2 Giơí thiệu bài :

Qua Mục Nam quan, nhớ lại chuyện Nguyễn Trãi tiễn cha ( Nguyễn Phi Khanh) khi bị giặc bắt về Trung Quốc, nhà thơ Tố Hữu viết :

“ Ai lên ải Bắc ngày xưa ấy Khóc tiễn ch đi mấy dặm trường Hôm nay biên giới mùa xuân dậy Núi trắng hoa mơ, cỏ đỏ đường” Còn Trần Tuấn Khải thì mượn nagy câu chuyện lịch sử cảm động này để giãi bày tâm sự yêu nước, thương nòi và

kích động tinh thần cứu nước của nhân dân

3 Học bài mới :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác gải, tác phẩm

? Dựa vào chú thích trong SGK, hãy trình bày những nét

cơ bản về Trần Tuấn Khải ?

HS: trả lời, bổ sung

GV: chốt

? Em hiểu đựơc gì về bài thơ Hai chữ nước nhà ?

HS: trả lời, bổ sung

GV: Bài thơ dài 101 câu, mượn lời Nguyễn Phi Khanh dặn

dò con là Nguyễn Trãi về việc trả thù nhà, đền nợ nước

Đoạn trích gồm 36 câu mở đầu của bài thơ

I Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả

- Trần Tuấn Khải (1895-1983), bút hiệu Á Nam

- Quê Nam Định

2 Tác phẩm

- Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu tập Bút quan hoài (1924)

Trang 5

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV hướng dẫn cách đọc,

GV đọc mẫu một lần toàn bài thơ

GV yêu cầu 2-3 HS luyện đọc

HS khác nhận xét

GV hướng dẫn HS chú ý kỹ các chú thích tiếng Hán

? Văn bản này có thể chia mấy phần? Giới hạn và nội

dung từng phần ?

HS: trả lời, bổ sung

GV: chốt (bảng phụ)

+ 8 câu đầu : Bối cảnh và tâm trạng cha con trong buổi

chia ly.

+ 20 câu tiếp : Hiện tình đau thương của đất nước.

+ 8 câu cuối : Thế bất lực của người cha và lời trao gửi

cho con

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phân tích

? Bai thơ viết theo thể thơ nào? Em hiểu gì về thể thơ ấy?

HS: song thất lục bát ( 2 câu 7 tiếng, 1 câu 6 tiếng và 1câu

8 tiếng)

? Sự lựa chọn thể thơ này có tác dụng gì cho việc biểu đạt

nội dung ?

HS: nhạc tính phong phú của thể thơ rất phù hợp để diễn

tả những cảm xúc sầu thảm, phẫn uất, của người cha

trăng trối cùng con về nợ nước, tình nhà

* HS đọc 8 câu thơ đầu

? Trình bày bối cảnh không gian trong 8 câu thơ đầu ?

HS: cuộc chia ly nơi biên ải heo hút Cảnh vật như phủ

trùm một màu tang tóc, thê lương

? Tâm trạng của hai cha con như thế nào ?

HS: con : đầm đìa nước mắt Cha : đau đớn khuyên con

bằng những lời trăn trối

* HS đọc 20 câu thơ tiếp theo

? Mạch thơ trong đoạn được phát triển như thế nào ?

HS: tự hào về dòng giống Lạc-Hồng  Hiện tình bi thảm

của nước nhà  Tâm trạng đau đớn, phẫn uất của cha.

? Tìm những từ ngữ diễn tả nỗi đau xót của người cha cho

vận mệnh nước nhà ?

HS: kể sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi đất khóc trời

than, thương tâm, xây khối uất, vật cơn sầu, đau

? Lời bộc bạch đó cho thấy người cha là người như thế

II Đọc-hiểu văn bản

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục : 3 phần ( bảng phụ)

III Phân tích

1 Bối cảnh và tâm trạng cha con trong buổi chia ly.

Cuộc chia ly nơi biên ải tang thương Người cha đau đớn trong cảnh nước mất nhà tan, gửi lời trăn trối cùng con

2 Hiện tình đau thương của đất nước.

Vượt trên nỗi đau riêng, người cha mang trong lòng một nỗi đau thiêng liêng về đất nước, giống nòi

3 Lời trao gửi cho con.

Trang 6

6

nào ?

HS: vượt trên nỗi đau riêng, người cha mang trong lòng

một nỗi đau thiêng liêng về đất nước, giống nòi

* HS đọc 8 câu thơ cuối

? Người cha nói gì về tình thế của bản thân ?

HS: bất lực vì đã bị bắt giải sang Đại Minh xét xử

? Người cha trình bày tình cảnh đó với dụng ý gì ?

HS: nhằm kích thích lòng yêu nước trước khi ký thác

chuyện giang sơn cho người con

? Liên hệ với hiện tình nước nhà vào những năm 20 của

thế kỷ XX, em hãy cho biết ẩn ý của nhà thơ khi viết bài

thơ này ?

HS: trả lời, bổ sung

GV: có một sự rất giống nhau về tình cảnh nước nhà giữa

thời của Nguyễn Phi Khanh và thời của nhà thơ đang sống

Mượn chuyện xưa gửi gấm chuyện ngày nay, tác giả muốn

thức tỉnh lòng yêu nước trong mỗi con người

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tổng kết.

? Nhìn vào nội dung toàn bộ hai tiết học, em hãy nêu

những nét tổng kết chính yếu cho bài thơ này ?

HS: trả lời, bổ sung

GV: chốt

* Vận dụng:

? Tìm những từ ngữ, hình ảnh thơ có tính chất ước lệ sáo

mòn trong bài thơ ?

HS: ải Bắc, mây sầu gió thảm, hạt máu nóng, hồn nước,

Hồng-Lạc, vong quốc,

? Những từ ngữ này lẽ ra chỉ xuất hiện ở thơ Đường, tại

sao lại xuất hiện trong bài Thơ Mới này và tại sao nó vẫn

có được xúc cảm mạnh mẽ ?

HS: để diễn tả phù hợp với bối cảnh lịch sử trong bài thơ

Chính do vậy, nó vẫn được chấp nhận trong Thơ Mới và

vẫn gây được những cảm xúc mãnh liệt nơi người đọc

* Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :

Giang sơn gánh vác sau này cậy con

IV Tổng kết

Với thể thơ song thất lục bát, giọng thơ bi tráng mãnh liệt, bài thơ là nỗi khắc khoải đau thương và đầy tâm huyết của con người trước cảnh nước mất nhà tan

Trang 7

- Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị “ Trả bài kiểm tra Tiếng Việt ”

+ Các khái niệm : trợ từ, thán từ, tình thái từ, từ tượng

thanh - từ tượng hình, câu ghép, trường từ vựng,…., các dấu

câu …

+ Cách sử dụng và công dụng

D RÚT KINH NGHIỆM :

**************************

Ngày soạn :

Tuần 19 – Tiết 75

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Đánh giá bài làm so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết

tâm làm tốt hơn những bài sau

- Nhận ra những sai sót về từ, câu, chính tả để sửa chữa

- Oân lại kiến thức về Tiếng Việt

* Trọng tâm: rút ra bài học và biết cách sửa chữa

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, bài đã chấm của HS

2 Học sinh : soạn bài trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

2 Giới thiệu bài:

Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài

3 Học bài mới

Hoạt động 1: GV chiếu đề lên phim trong

HS quan sát

Hoạt động 2: GV nhận xét bài làm của HS

I Đề bài :

- Trắc nghiệm : 4đ

- Tự luận : 6 đ

II Nhận xét

1 Ưu điểm :

- Đa số các em nắm được cách thức làm bài

- Một số HS làm bài rất tốt, kiến thức vững, chữ viết sạch , rõ, đẹp

- Một số HS diễn đạt tốt

2 Khuyết điểm:

- Một số bài viết cẩu thả, tẩy xóa nhiều, sai chính tả

Trang 8

8

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS sửa bài

GV đưa đáp án (phim trong)

HS sửa vào vở

Hoạt động 4 : GV trả bài cho HS

Hoạt động 5 : Thống kê kết quả bài làm của HS

8 - < 9

7 - < 8

6 - < 7

5 - < 6

4 - < 5

3 - < 4

2 - < 3

* Hướng dẫn HS học tập ở nhà:

- Xem lại kiến thức Tiếng Việt từ tuần 1 -> 14 , cách dùng

từ, đặt câu

- Rèn luyện kĩ năng viết, diễn đạt

- Soạn bài “Làm thơ 7 chữ ”

+ Nhận diện luật thơ 7 chữ

+ Tập làm một bài thơ 7 chữ ( chủ đê tự chọn )

- Một số bài hiểu sai đề

- Diễn đạt còn khô khan, lúng túng

III Sửa bài + đáp án

IV Trả bài

D RÚT KINH NGHIỆM:

***********************************

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 8 I.TRẮC NGHIỆM

A Nối cột : ( Mỗi ý đúng 0.25đ)

1 Thán từ a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, từ ngữ đặc biệt hay hàm ý mỉa

mai

1 – e

2 Trợ từ b Là những từ đi kèm 1 từ ngư trong câu -> nhấn mạnh hoặc

biểu thị thái độc đánh giá sự việc, sự vật được nói đến 2 – b

3 Từ tượng hình c Phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng 3 – d

4 Nói quá d Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật 4 – c

5 Nói giảm

nói tránh

e Là những từ biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng dể gọi đáp

5 – g

6 Dấu ngoặc kép h Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung

thêm)

6 – a

7 Dấu hai chấm g Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác ghê sợ, đau 7 – k

Trang 9

8 Dấu ngoặc đơn k Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh, lời dẫn trực tiếp, lời

đối thoại

8 – h

B Khoanh tròn câu đúng nhất: (Mỗi ý đúng 0.25 đ)

II.TỰ LUẬN:

Câu 1: Đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ (mỗi câu đúng 0.25đ)

- Đặt đúng với kiểu câu ghép (có 2 cụm C – V không bao chứa nhau)

Câu 2: - Phân tích cấu tạo ngữ pháp (0,25đ/câu )

- Nêu đúng quan hệ ý nghĩa ( 0.25đ/câu)

Phân tích cấu tạo ngữ pháp

Câu

Quan hệ ý nghĩa

a - Lốp xe

b - Tôi

- Bạn Giáp - Thích bóng đá - Lại thích bóng chuyền Tương phản

c - Cụ

- Chúng con

- Chỉ có một đồng

- Biết chạy vào đâu được

Nguyên nhân – kết

quả

- Trời

- Sẽ đến cậu chơi

- Nắng

Điều kiện (giải thiết )

* Chú ý cách viết sơ đồ : C//V

Câu 3: Viết đoạn văn (5-6 câu)

* Yêu cầu:

- Có sử dụng các loại dấu câu như : dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

phù hợp

- Có nội dung, trình bày sạch sẽ, không sai lỗi chính tả (mỗi lỗi sai -0.25đ)

******************************

Ngày soạn :

Tuần 19 – Tiết 76

Bài 17

Hoạt động Ngữ văn : làm thơ 7 chữ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu : đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần

- Tạo không khí vui tươi, hào hứng với thi ca

* Trọng tâm : Tập làm thơ 7 chữ

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: bảng phụ, phim trong, các đoạn thơ, bài thơ 7 chữ

Trang 10

10

2 Học sinh: soạn bài,bảng nhóm, tập làm thơ 7 chữ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

* Kiểm tra vở soạn

+ Bài soạn + Bài thơ 7 chữ

2 Giới thiệu bài:

3 Học bài mới

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhận diện luật thơ

HS đọc ví dụ (phim trong)

a Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng

như mối quan hệ bằng trắc của hai câu thơ kề nhau trong

bài thơ sau :

CHIỀU

Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu về,

Nó ngẩng đầu lên hớn hở nghe

Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót

Vòm trời trong vắt ánh pha lê

( Đoàn Văn Cừ )

b Bài thơ sau của Đoàn Văn Cừ đã bị chép sai, nói rõ lý

do và tìm cách sửa lại cho đúng.

TỐI

Trong túp lều tranh cánh liếp che,

Ngọn đèn mờ, tỏa ánh xanh xanh,

Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng,

Như bước thời gian đếm quãng khuya

[ Chũ xanh cuối câu 2 không hiệp vần với chữ che ở câu 1

nên phải đổi thành chữ khác Dấu phẩy sau chũ mờ làm

sai nhịp thơ nên phải bỏ đi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm thơ

a.Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ của

Tú Xương mà người biên soạn đã giấu đi

Tôi thấy người ta có bảo rằng :

Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !

………

I Bài học.

1.Nhận diện luật thơ.

Hai mô hình bằng trắc :

B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

B B T T T B B

T T B B T T B

B B T T T B B

B B T T B T T

T T B B T B B

a Gạch nhịp :

Chiều hôm thằng bé / cưỡi trâu về, Nó ngẩng đầu lên / hớn hở nghe.

Tiếng sáo diều cao / vòi vọi rót.

Vòm trời trong vắt / ánh pha lê.

b Sửa lại :

Trong túp lều tranh cánh liếp che, Ngọn đèn mờ tỏa ánh xanh lè, Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng, Như bước thời gian đếm quãng khuya

2 Tập làm thơ

a Tôi thấy người ta có bảo rằng :

Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !

Trần gian giận vợ bay lên đó.

Chẳng hiểu rồi đây có hối chăng ?

* Nguyên văn của Tú Xương là :

Tôi thấy người ta có bảo rằng :

Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng!

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w