HS: thaûo luaän nhoùm 5’ HS: nhóm trả lời, bổ sung GV: choát * Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà : - Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật - Hoïc thuoäc loøng baøi thô - Chu[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày sọan :
Tuần 19–Tiết 73
Bài 18
Oâng đồ
( Vũ Đình Liên )
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm
cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
* Trọng tâm : Vẻ tàn tạ của ông đồ qua thời gian trong nỗi xót xa của tác giả
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, chân dung Vũ Đình Liên
2 Học sinh : soạn bài trước, bảng nhóm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Muốn làm thằng Cuội ” ?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ ấy ?
? Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn
2 Giơí thiệu bài :
GV kết hợp tranh trong sgk (phóng to)
? Quan sát tranh em thấy những gì? Em hiểu được gì về nhân vật trong tranh?
GV : chốt (sgk)
GV đưa chân dung tác giả và dẫn dắt : Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ
lãng mạn đầu tiên của nước ta , là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học Oâng đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông = Bài mới
3 Học bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác gải, tác phẩm
? Dựa vào chú thích trong SGK, hãy trình bày những nét
cơ bản về Vũ Đình Liên ?
HS: trình bày, bổ sung
GV: chốt
? Em hiểu được gì về bài thơ này ?
HS: trình bày, bổ sung
GV: chốt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
* GV hướng dẫn cách đọc
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả :
- Vũ Đình Liên (1913-1996),
- Quê gốc Hải Dương
- Là lớp nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ Mới
2 Tác phẩm :
Bài thơ tiêu biểu cho một hồn thơ giàu thương cảm, và đã làm nên tên tuổi cho tác giả trong làng thơ
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
Trang 22
GV đọc mẫu một lần toàn bài thơ
Yêu cầu 2-3 HS luyện đọc
HS khác nhận xét
GV : nhận xét
GV: lưu ý hs chú ý kỹ chú thích 2, 4, 5, 6
? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? Vì sao em biết?
HS: thơ tự do thể năm chữ, không phải thơ ngũ ngôn tứ
tuyệt của thơ Đường Vần thơ gieo trong bài hầu hết là
vần cách.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phân tích
* Hình ảnh ông đồ thời vàng son.
? Ở hai khổ thơ đầu, ông đồ xuất hiện trong khoảng thời
gian, không gian như thế nào ?
HS: Giáp Tết, khi hoa đào nở, ông ngồi bên hè phố viết
câu đối thuê
? Vai trò của ông khi ấy như thế nào trong cuộc sống ?
HS: Là trung tâm của mọi sự chú ý và ngưỡng mộ
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tài hoa của ông đồ ?
HS: Hoa tay thảo, phượng múa rồng bay
* Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi.
? “Nhưng mỗi năm mỗi vắng, Người thuê viết nay đâu ? ”
thể hiện một thực tế gì ?
HS: Người đời dần lãng quên câu đối Câu hỏi như một
sự ngơ ngác bất lực của ông đồ trước sự đổi thay của lòng
người
? Em có cảm nhận gì về hai câu thơ : Giấy đỏ buồn
không thắm, Mực đọng trong nghiên sầu ?
HS: Nỗi buồn thấm vào cả những đồ vật vô tri
? Khổ thơ thứ tư thể hiện thực tế gì về ông đồ và thái độ
của người đời ?
HS: Ông đồ chưa chấp nhận thất bại nhưng thật cô đơn
lạc lõng Người đời hoàn toàn không để ý đến ông, báo
trước một sự lụi tàn không thể tránh khỏi
? Câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy, Ngoài trời mưa bụi
bay” có thuần túy là tả cảnh không ? Em hiểu gì về ngụ ý
trong hai câu thơ này ?
HS: Sự tàn lụi của nghề viết câu đối thuê
* Nỗi niềm cảm thương của tác giả
? Sự theo dõi ông đồ qua nhiều năm tháng cho thấy tình
2 Chú thích
3 Thể thơ
Thơ tự do ( 5 chữ )
III Phân tích
1 Hình ảnh ông đồ thời vàng son.
- Xuất hiện vào thời gian đẹp nhất trong năm
- Là trung tâm của mọi sự chú ý và ngưỡng mộ
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi.
- Người đời dần lãng quên ông
- Ông đồ hoàn toàn cô đơn, lạc lõng ; báo trước một sự lụi tàn không thể nào tránh khỏi
3 Nỗi niềm cảm thương của tác giả
Thương yêu, tiếc nuối không dứt về một nét đẹp tinh thần đã bị tàn phai
IV Tổng kết
Trang 3cảm của tác giả như thế nào đối với ông đồ ?
HS: Thương yêu, tiếc nuối xót xa
? Câu hỏi cuối bài thơ thể hiện nỗi niềm gì của tác giả ?
HS: Gieo vào lòng người nỗi tiếc nuối không dứt về một
nét đẹp tinh thần đã bị tàn phai
GV bình
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tổng kết.
? Em có nhận xét gì lời thơ của bài thơ này?
HS: trả lời, bổ sung
GV: chốt
? Qua hình tượng ông đồ tác giả muốn thể hiện điều gì?
HS: trả lời, bổ sung
GV: chốt
* Vận dụng:
? Đọc diễn cảm bài thơ ?
? Có ý kiến cho rằng nỗi buồn trong bài thơ này thực ra
nằm ngay cả trong hai khổ thơ đầu chứ không chỉ ở những
khổ thơ sau Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
HS: thảo luận nhóm (5’)
HS: nhóm trả lời, bổ sung
GV: chốt
* Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :
- Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị “ Hai chữ nước nhà ”
+ Đọc diễn cảm đoạn trích
+ Tóm tắt nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
+ Những nét chính về hoàn cảnh xã hội, đất nước lúc bấy
giờ
- Nghệ thuật : lời thơ giản dị, trong sáng mà giàu cảm xúc
- Nội dung: bài thơ thông qua hình tượng ông đồ đã thể hiện niềm cảm thương tiếc nuối về cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền
D RÚT KINH NGHIỆM :
***************************
Ngày sọan :
Tuần 19 –Tiết 74
Bài 16
Hai chữ nuớc nhà
Trang 44
( Trần Tuấn Khải )
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích : nỗi đau mất
nước và ý chí phục thù cứu nước
- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải : cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng thơ thống thiết,
* Trọng tâm : nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, chân dung Trần Tuấn Khải
2 Học sinh : soạn bài trước, bảng nhóm
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Oâng đồ ” ?
? Tác giả của bài thơ “Oâng đồ” :
a Trần Tuấn Khải b Vũ Đình Liên c.Phan Bội Châu d Phan Châu Trinh
? Nhận xét không đúng về đặc điểm nghệ thuật của “ Oâng đồ”:
a Thể thơ ngũ ngôn, lời thơ trong sáng
b Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ, đối xứng
c Giọng thơ sôi nổi,hình ảnh thơ mới lạ
d Ngôn ngữ giản dị lại hàm súc
? Em hiểu thế nào về cái cười của tác giả cuối bài thơ?
? Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn
2 Giơí thiệu bài :
Qua Mục Nam quan, nhớ lại chuyện Nguyễn Trãi tiễn cha ( Nguyễn Phi Khanh) khi bị giặc bắt về Trung Quốc, nhà thơ Tố Hữu viết :
“ Ai lên ải Bắc ngày xưa ấy Khóc tiễn ch đi mấy dặm trường Hôm nay biên giới mùa xuân dậy Núi trắng hoa mơ, cỏ đỏ đường” Còn Trần Tuấn Khải thì mượn nagy câu chuyện lịch sử cảm động này để giãi bày tâm sự yêu nước, thương nòi và
kích động tinh thần cứu nước của nhân dân
3 Học bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác gải, tác phẩm
? Dựa vào chú thích trong SGK, hãy trình bày những nét
cơ bản về Trần Tuấn Khải ?
HS: trả lời, bổ sung
GV: chốt
? Em hiểu đựơc gì về bài thơ Hai chữ nước nhà ?
HS: trả lời, bổ sung
GV: Bài thơ dài 101 câu, mượn lời Nguyễn Phi Khanh dặn
dò con là Nguyễn Trãi về việc trả thù nhà, đền nợ nước
Đoạn trích gồm 36 câu mở đầu của bài thơ
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả
- Trần Tuấn Khải (1895-1983), bút hiệu Á Nam
- Quê Nam Định
2 Tác phẩm
- Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu tập Bút quan hoài (1924)
Trang 5Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc,
GV đọc mẫu một lần toàn bài thơ
GV yêu cầu 2-3 HS luyện đọc
HS khác nhận xét
GV hướng dẫn HS chú ý kỹ các chú thích tiếng Hán
? Văn bản này có thể chia mấy phần? Giới hạn và nội
dung từng phần ?
HS: trả lời, bổ sung
GV: chốt (bảng phụ)
+ 8 câu đầu : Bối cảnh và tâm trạng cha con trong buổi
chia ly.
+ 20 câu tiếp : Hiện tình đau thương của đất nước.
+ 8 câu cuối : Thế bất lực của người cha và lời trao gửi
cho con
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phân tích
? Bai thơ viết theo thể thơ nào? Em hiểu gì về thể thơ ấy?
HS: song thất lục bát ( 2 câu 7 tiếng, 1 câu 6 tiếng và 1câu
8 tiếng)
? Sự lựa chọn thể thơ này có tác dụng gì cho việc biểu đạt
nội dung ?
HS: nhạc tính phong phú của thể thơ rất phù hợp để diễn
tả những cảm xúc sầu thảm, phẫn uất, của người cha
trăng trối cùng con về nợ nước, tình nhà
* HS đọc 8 câu thơ đầu
? Trình bày bối cảnh không gian trong 8 câu thơ đầu ?
HS: cuộc chia ly nơi biên ải heo hút Cảnh vật như phủ
trùm một màu tang tóc, thê lương
? Tâm trạng của hai cha con như thế nào ?
HS: con : đầm đìa nước mắt Cha : đau đớn khuyên con
bằng những lời trăn trối
* HS đọc 20 câu thơ tiếp theo
? Mạch thơ trong đoạn được phát triển như thế nào ?
HS: tự hào về dòng giống Lạc-Hồng Hiện tình bi thảm
của nước nhà Tâm trạng đau đớn, phẫn uất của cha.
? Tìm những từ ngữ diễn tả nỗi đau xót của người cha cho
vận mệnh nước nhà ?
HS: kể sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi đất khóc trời
than, thương tâm, xây khối uất, vật cơn sầu, đau
? Lời bộc bạch đó cho thấy người cha là người như thế
II Đọc-hiểu văn bản
1 Đọc
2 Chú thích
3 Bố cục : 3 phần ( bảng phụ)
III Phân tích
1 Bối cảnh và tâm trạng cha con trong buổi chia ly.
Cuộc chia ly nơi biên ải tang thương Người cha đau đớn trong cảnh nước mất nhà tan, gửi lời trăn trối cùng con
2 Hiện tình đau thương của đất nước.
Vượt trên nỗi đau riêng, người cha mang trong lòng một nỗi đau thiêng liêng về đất nước, giống nòi
3 Lời trao gửi cho con.
Trang 66
nào ?
HS: vượt trên nỗi đau riêng, người cha mang trong lòng
một nỗi đau thiêng liêng về đất nước, giống nòi
* HS đọc 8 câu thơ cuối
? Người cha nói gì về tình thế của bản thân ?
HS: bất lực vì đã bị bắt giải sang Đại Minh xét xử
? Người cha trình bày tình cảnh đó với dụng ý gì ?
HS: nhằm kích thích lòng yêu nước trước khi ký thác
chuyện giang sơn cho người con
? Liên hệ với hiện tình nước nhà vào những năm 20 của
thế kỷ XX, em hãy cho biết ẩn ý của nhà thơ khi viết bài
thơ này ?
HS: trả lời, bổ sung
GV: có một sự rất giống nhau về tình cảnh nước nhà giữa
thời của Nguyễn Phi Khanh và thời của nhà thơ đang sống
Mượn chuyện xưa gửi gấm chuyện ngày nay, tác giả muốn
thức tỉnh lòng yêu nước trong mỗi con người
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tổng kết.
? Nhìn vào nội dung toàn bộ hai tiết học, em hãy nêu
những nét tổng kết chính yếu cho bài thơ này ?
HS: trả lời, bổ sung
GV: chốt
* Vận dụng:
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh thơ có tính chất ước lệ sáo
mòn trong bài thơ ?
HS: ải Bắc, mây sầu gió thảm, hạt máu nóng, hồn nước,
Hồng-Lạc, vong quốc,
? Những từ ngữ này lẽ ra chỉ xuất hiện ở thơ Đường, tại
sao lại xuất hiện trong bài Thơ Mới này và tại sao nó vẫn
có được xúc cảm mạnh mẽ ?
HS: để diễn tả phù hợp với bối cảnh lịch sử trong bài thơ
Chính do vậy, nó vẫn được chấp nhận trong Thơ Mới và
vẫn gây được những cảm xúc mãnh liệt nơi người đọc
* Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :
Giang sơn gánh vác sau này cậy con
IV Tổng kết
Với thể thơ song thất lục bát, giọng thơ bi tráng mãnh liệt, bài thơ là nỗi khắc khoải đau thương và đầy tâm huyết của con người trước cảnh nước mất nhà tan
Trang 7- Nắm vững nội dung bài học về nội dung và nghệ thuật
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị “ Trả bài kiểm tra Tiếng Việt ”
+ Các khái niệm : trợ từ, thán từ, tình thái từ, từ tượng
thanh - từ tượng hình, câu ghép, trường từ vựng,…., các dấu
câu …
+ Cách sử dụng và công dụng
D RÚT KINH NGHIỆM :
**************************
Ngày soạn :
Tuần 19 – Tiết 75
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Đánh giá bài làm so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết
tâm làm tốt hơn những bài sau
- Nhận ra những sai sót về từ, câu, chính tả để sửa chữa
- Oân lại kiến thức về Tiếng Việt
* Trọng tâm: rút ra bài học và biết cách sửa chữa
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên : bảng phụ, phim trong, bài đã chấm của HS
2 Học sinh : soạn bài trước
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
2 Giới thiệu bài:
Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài
3 Học bài mới
Hoạt động 1: GV chiếu đề lên phim trong
HS quan sát
Hoạt động 2: GV nhận xét bài làm của HS
I Đề bài :
- Trắc nghiệm : 4đ
- Tự luận : 6 đ
II Nhận xét
1 Ưu điểm :
- Đa số các em nắm được cách thức làm bài
- Một số HS làm bài rất tốt, kiến thức vững, chữ viết sạch , rõ, đẹp
- Một số HS diễn đạt tốt
2 Khuyết điểm:
- Một số bài viết cẩu thả, tẩy xóa nhiều, sai chính tả
Trang 88
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS sửa bài
GV đưa đáp án (phim trong)
HS sửa vào vở
Hoạt động 4 : GV trả bài cho HS
Hoạt động 5 : Thống kê kết quả bài làm của HS
8 - < 9
7 - < 8
6 - < 7
5 - < 6
4 - < 5
3 - < 4
2 - < 3
* Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Xem lại kiến thức Tiếng Việt từ tuần 1 -> 14 , cách dùng
từ, đặt câu
- Rèn luyện kĩ năng viết, diễn đạt
- Soạn bài “Làm thơ 7 chữ ”
+ Nhận diện luật thơ 7 chữ
+ Tập làm một bài thơ 7 chữ ( chủ đê tự chọn )
- Một số bài hiểu sai đề
- Diễn đạt còn khô khan, lúng túng
III Sửa bài + đáp án
IV Trả bài
D RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 8 I.TRẮC NGHIỆM
A Nối cột : ( Mỗi ý đúng 0.25đ)
1 Thán từ a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, từ ngữ đặc biệt hay hàm ý mỉa
mai
1 – e
2 Trợ từ b Là những từ đi kèm 1 từ ngư trong câu -> nhấn mạnh hoặc
biểu thị thái độc đánh giá sự việc, sự vật được nói đến 2 – b
3 Từ tượng hình c Phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng 3 – d
4 Nói quá d Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật 4 – c
5 Nói giảm
nói tránh
e Là những từ biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng dể gọi đáp
5 – g
6 Dấu ngoặc kép h Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung
thêm)
6 – a
7 Dấu hai chấm g Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác ghê sợ, đau 7 – k
Trang 98 Dấu ngoặc đơn k Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh, lời dẫn trực tiếp, lời
đối thoại
8 – h
B Khoanh tròn câu đúng nhất: (Mỗi ý đúng 0.25 đ)
II.TỰ LUẬN:
Câu 1: Đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ (mỗi câu đúng 0.25đ)
- Đặt đúng với kiểu câu ghép (có 2 cụm C – V không bao chứa nhau)
Câu 2: - Phân tích cấu tạo ngữ pháp (0,25đ/câu )
- Nêu đúng quan hệ ý nghĩa ( 0.25đ/câu)
Phân tích cấu tạo ngữ pháp
Câu
Quan hệ ý nghĩa
a - Lốp xe
b - Tôi
- Bạn Giáp - Thích bóng đá - Lại thích bóng chuyền Tương phản
c - Cụ
- Chúng con
- Chỉ có một đồng
- Biết chạy vào đâu được
Nguyên nhân – kết
quả
- Trời
- Sẽ đến cậu chơi
- Nắng
Điều kiện (giải thiết )
* Chú ý cách viết sơ đồ : C//V
Câu 3: Viết đoạn văn (5-6 câu)
* Yêu cầu:
- Có sử dụng các loại dấu câu như : dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
phù hợp
- Có nội dung, trình bày sạch sẽ, không sai lỗi chính tả (mỗi lỗi sai -0.25đ)
******************************
Ngày soạn :
Tuần 19 – Tiết 76
Bài 17
Hoạt động Ngữ văn : làm thơ 7 chữ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS
- Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu : đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng với thi ca
* Trọng tâm : Tập làm thơ 7 chữ
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: bảng phụ, phim trong, các đoạn thơ, bài thơ 7 chữ
Trang 1010
2 Học sinh: soạn bài,bảng nhóm, tập làm thơ 7 chữ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
* Kiểm tra vở soạn
+ Bài soạn + Bài thơ 7 chữ
2 Giới thiệu bài:
3 Học bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhận diện luật thơ
HS đọc ví dụ (phim trong)
a Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng
như mối quan hệ bằng trắc của hai câu thơ kề nhau trong
bài thơ sau :
CHIỀU
Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu về,
Nó ngẩng đầu lên hớn hở nghe
Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót
Vòm trời trong vắt ánh pha lê
( Đoàn Văn Cừ )
b Bài thơ sau của Đoàn Văn Cừ đã bị chép sai, nói rõ lý
do và tìm cách sửa lại cho đúng.
TỐI
Trong túp lều tranh cánh liếp che,
Ngọn đèn mờ, tỏa ánh xanh xanh,
Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng,
Như bước thời gian đếm quãng khuya
[ Chũ xanh cuối câu 2 không hiệp vần với chữ che ở câu 1
nên phải đổi thành chữ khác Dấu phẩy sau chũ mờ làm
sai nhịp thơ nên phải bỏ đi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm thơ
a.Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ của
Tú Xương mà người biên soạn đã giấu đi
Tôi thấy người ta có bảo rằng :
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !
………
I Bài học.
1.Nhận diện luật thơ.
Hai mô hình bằng trắc :
B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
T T B B T T B
B B T T T B B
B B T T B T T
T T B B T B B
a Gạch nhịp :
Chiều hôm thằng bé / cưỡi trâu về, Nó ngẩng đầu lên / hớn hở nghe.
Tiếng sáo diều cao / vòi vọi rót.
Vòm trời trong vắt / ánh pha lê.
b Sửa lại :
Trong túp lều tranh cánh liếp che, Ngọn đèn mờ tỏa ánh xanh lè, Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng, Như bước thời gian đếm quãng khuya
2 Tập làm thơ
a Tôi thấy người ta có bảo rằng :
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !
Trần gian giận vợ bay lên đó.
Chẳng hiểu rồi đây có hối chăng ?
* Nguyên văn của Tú Xương là :
Tôi thấy người ta có bảo rằng :
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng!