1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 2 tuan 32 thanh

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 93,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp xếp lại trật tự 2 tranh theo đúng diễn biến trong câu chuyện và kể lại từng đoạn -Nhaän xeùt, cho ñieåm.. + Hai người thấy có tiếng lao xao trong [r]

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

Dạy bù vào thứ bảy ngày 9/4/2011

TẬP ĐỌC : CHUYỆN QUẢ BẦU

I/ MỤC TIÊU :

•-Đọc trơn mạch lạc toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữacác cụm từ dài Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn

-•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

+Hiểu ý nghĩa bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chungmột tổ tiên

-Thái độ: yêu quý, tôn trọng các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh : Chuyện quả bầu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1

A.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài “Bảo vệ như thế là rất

tốt”

-Anh Nha được giao nhiệm vụ gì ?

-Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ Bác Hồ ?

-Bác Hồ khen anh Nha như thế nào ?

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2.Luyện đocï

-GV đọc mẫu lần 1 (giọng người kể chậm

rãi Chuyển giọng nhanh hơn, hồi hộp

căng thẳng (đoạn 2 :tai họa ập đến), ngạc

nhiên (đoạn 3 : hai vợ chồng thấy có tiếng

người trong quả bầu rồi những con người

bé nhỏ từ đó chui ra)

-Cho HS xem tranh SGK

-Hướng dẫn luyện đọc

a) Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

-GV nhắc nhở HS đọc nghỉ hơi sau dấu

-3 em đọc bài và TLCH

- Anh Nha được giao nhiệm vụ gác trướcnhà Bác để bảo vệ Bác

-Vì anh chưa biết mặt Bác

-Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế làrất tốt

-Chuyện quả bầu

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm.-Quan sát

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : lạy van, ngập lụt,biển nước, vắng tanh, nhanh nhảu

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

Trang 2

phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in

đậm Giọng đọc dồn dập

- Hướng dẫn đọc chú giải

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn

vật như thế nào sau nạn lụt ?

-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt ?

-Những con người đó là tổ tiên của dân

tộc nào ?

-Kể thêm một số dân tộc trên đất nước

mà em biết ?

-GV : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày, Thái,

Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng, Hmông,

Dao, Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Sán chỉ, Chăm,

Xơ-đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ-ho

4.Luyện đọc lại :

-Nhận xét

C.Củng cố dặn dò :

- Gọi 1 em đọc lại bài

-Luyện đọc câu : Hai người vừa chuẩn

bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây

đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều

chết chìm trong biển nước.//

-HS đọc chú giải con dúi, sáp ong,nương, tổ tiên

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm

-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền Khuyên hai vợ chồng cáchphòng lụt

- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời-Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúcgỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủbảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịtkín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảyngày mới chui ra

-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanhkhông một bóng người

- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời-Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cấtbầu lên giàn bếp Một lần hai vợ chồng

đi làm nương về ……… Từ trong quảbầu những con người bé nhỏ nhảy ra.-Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ………

-Hs nêu theo sự hiểu biết của các em

* Ia- Rai, Sán Chỉ,

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài

Trang 3

-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về

nguồn gốc dân tộc Việt Nam?

- Liên hệ giáo dục

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

-Các dân tộc trên đất nước ta là anh emmột nhà, có chung một tổ tiên Phải yêuthương giúp đỡ nhau

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết sử dụng một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng

- Biết làm các phép tính cộng , trừ các số với đưn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồngChính xác, thành thạo

3.Thái độ : Sử dụng tiền đúng mục đích

II/ CHUẨN BỊ :

Một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài

tập Đặt tính và tính :

 456 - 123

 934 - 612

 868 - 421

-Nhận xét,cho điểm

B.Dạy bài mới :

1.Luyện tập.

Bài 1 : Mỗi túi có bao nhiêu tiền?

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

-Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

ta làm thế nào ?

-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Vậy túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm tiếp các bài còn lại

b) 500đồng +100đồng= 600 đồngc)500đồng +500đồng = 1000 đồng

Trang 4

- Nhận xét

Bài 2 : Gọi HS đọc bài ?

-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?

-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?

-Bài toán yêu cầu tìm gì ?

-Làm thế nào để tìm ra số tiền mẹ phải

trả ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?

-Khi mua hàng trong trường hợp nào

chúng ta được trả lại tiền ?

-GV nêu bài toán : An mua rau hết 600

đồng, An đưa người bán rau 700 đồng

Hỏi người bán hàng phải trả lại An bao

nhiêu tiền ?

-Muốn biết người bán rau phải trả lại An

bao nhiêu chúng ta phải làm tính gì ?

-Nhận xét

- Tương tự cho HS làm những trường hợp

còn lại vào vở BT

C.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

-Tuyên dương, nhắc nhở

- Chuẩn bị trước bài Luyện tập chung

d)500đồng+100đồng+100đồng+100đồng+100 đồng=900 đồng

e)200đồng+200đồng+100đồng+200đồng

= 700 đồng-HS đọc : Mẹ mua rau hết 600 đồng,mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trảhết bao nhiêu tiền ?

-Mẹ mua rau hết 600 đồng

-Mẹ mua hành hết 200 đồng

-Tìm số tiền mẹ phải trả

-Thực hiện phép cộng

-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

Giải Số tiền mẹ phải trả :

600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng.

-Viết số tiền trả lại vào ô trống

-Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa

so với giá hàng

-Nghe và phân tích bài toán

-Thực hiện phép trừ :700–600=100 đồng.Người bán rau phải trả lại An 100 đồng

-HS làm tiếp các phần còn lại.

An mua rauhết An đưangười bán

rau

Số tiền trảlại

600đồng300đồng700đồng500đồng

700đồng500đồng1000đồng500đồng

100đồng200đồng300đồng0đồng

ĐẠO ĐỨC: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương( 10/3 Aâl)

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

Nghỉ lễ giỗ tổ Hùng Vương

Trang 5

Dạy bù vào các ngày trong tuần

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết cách đọc , viết, so sánh các số có 3 chữ số Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị Biết giải bài toán về “nhiều hơn” có kèm đơn vị đồng

2.Kĩ năng : Rèn làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng

3.Thái độ : Tích cực, chủ động học toán

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết số còn

thiếu vào chỗ chấm

500 đồng = 200 đồng + ………đồng

700 đồng = 200 đồng + ………đồng

900 đồng = 200 đồng + ………đồng

-Nhận xét,cho điểm

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập.

Bài 1 : Viết số và chữ thích hợp vào ô trống

( theo mẫu)

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT

- Kiểm tra vở, nhận xét

Bài 3 : > ; < ; = ?

-Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số

với nhau ?

-2 em lên bảng viết Lớp viết bảng con

500 đồng = 200 đồng + 300 đồng

700 đồng = 200 đồng + 500 đồng

900 đồng = 200 đồng + 700 đồng

-Luyện tập chung

-1 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

số

trăm chục Đơn

vị Một trăm hai

mươi ba Bốn trăm mười sáu

Năm trăm linh hai

Hai trăm chín mươi chín Chín trăm bốn mươi

123

416 502

-Bài tập yêu cầu so sánh số

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

875 > 785 321 > 298

697 < 699 900+90+8 < 1000

599 < 701 732 = 700+30+2

Trang 6

-Vì sao điền dấu < vào 900 +90 + 8< 1000 ?

-GV hỏi tương tự với 732 = 700 + 30 + 2 ?

Bài 5 : Gọi 1 em đọc đề ?

-GV hướng dẫn HS phân tích bài toán và

giải

-Chấm vở Nhận xét

C.Củng cố dặn dò:

876 – 435 = ? Nêu cách đặt tính và tính ?

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương, nhắc nhở

-Vì 900 + 90 + 8 = 998, mà 998 < 1000

-1 em đọc : Giá tiền một bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc bút bi nhiều hơn giá tiền một chiếc bút chì 300đồng Hỏi chiếc bút bi giá bao nhiêu ?-1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

Giải.

Giá tiền chiếc bút bi là :

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng.

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thểkể tiếp lời bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu thêm về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, cácdân tộc trên đất nước là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thươnggiúp đỡ nhau

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Chuyện quả bầu”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3

đoạn câu chuyện “ Chiếc rễ đa tròn”

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện:

Hoạt động 1 : Dựa theo các tranh, kể lại

các đoạn 1 và 2 của câu chuyện

-3 em kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đatròn”

-Chuyện quả bầu

-Quan sát

-HS nói nội dung từng tranh

Trang 7

-GV treo 2 tranh theo đúng thứ tự trong

SGK

–Em hãy nói vắn tắt nội dung từng tranh

-Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp

xếp lại trật tự 2 tranh theo đúng diễn

biến trong câu chuyện và kể lại từng

đoạn

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Kể lại đoạn 3

* Gợi ý: + Người vợ sinh ra quả bầu

+ Hai người thấy có tiếng lao xao trong

quả bầu

+ Những con người bé hỏ sinh ra từ quả

bầu

Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện

theo cách mở đầu dưới đây:

-Gọi 1 em đọc yêu cầu và đoạn mở đầu

cho sẵn

-Đây là một cách mở đầu giúp các em

hiểu câu chuyện hơn

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

C Củng cố dặn dò :

-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Qua câu chuyện em biết nguồn gốc của

dân tộc Việt Nam như thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược con dúi

-Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từkhúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanhkhông còn một bóng người

-Kể chuyện trong nhóm đôi

- Các nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất

-3-4 HS kể đoạn 3 theo các gợi ý

-1 em đọc : Đất nước ta có 54 dân tộc anh

em Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng, cócách ăn mặc riêng Nhưng tất cả các dântộc ấy đều sinh ra từ một mẹ Chuyện kểrằng ……

-Đại diện nhóm thi kể phần mở đầu vàđoạn 1 của câu chuyện

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Một số em kể toàn bộ câu chuyện

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Các dân tộc trên đất nước ta là anh emmột nhà Có chung tổ tiên Phải yêuthương giúp đỡ nhau

CHÍNH TẢ- (nghe - viết) : CHUYỆN QUẢ BẦU

Trang 8

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng thương yêu các dân tộc anh em

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ :

-GV đọc :dầu hỏa, cất giấu, gõ, chổi

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung bài viết :

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Bài viết có nội dung nói lên điều gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Tìm những tên riêng trong bài chính tả?

c/ Hướng dẫn viết từ khó: Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

4 Bài tập chính tả:

Bài 2 :GV hướng dẫn HS chọn BT a

- Phần a yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : (viết nội dung bài) Bác lái đò

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: Tìm các từ

-Cho HS thi đua tìm các từ theo nghĩa cho

trước

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

C.Củng cố dặn dò:

-2 em lên bảng Lớp viết bảng con

-Chính tả (nghe viết) Chuyện quảbầu

-2-3 em đọc lại bài

-Giải thích nguồn gốc ra đời củacác dân tộc anh em trên đất nước ta-Khơ-mú,Thái, Tày, Nùng, Mường,Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh,

-HS nêu từ khó : Khơ-mú, Thái,Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông,Ê-đê, Ba-na, Kinh, …

-Viết bảng con các tên riêng

-Nghe đọc viết vở

- Nghe rút kinh nghiệm

-Phần a yêu cầu điền vào chỗ trống

- HS nêu từ tìm được:

* nồi, lội, lỗi

Trang 9

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài

đúng , đẹp và làm bài tập đúng

- Sửa lỗi, mỗi chữ sai sửa 1 dòng

THỦ CÔNG:

LÀM CON BƯỚM / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm con bướm bằng giấy

2.Kĩ năng : Làm được con bướm đúng quy trình, màu sắc đẹp, cân đối

3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo

II/ CHUẨN BỊ :

•- Mẫu con bướm bằng giấy.

-Quy trình làm con bướm bằng giấy có hình minh họa

-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?

Mẫu : Con bướm

-Gọi HS nhắc lại các bước làm con bướm

-Nhận xét, đánh giá

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Thực hành :

- Cho HS nhắc lại các bước thực hiện làm con

bướm

- GV theo dõi nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho

những em còn lúng túng

3 Trưng bày sản phẩm:

- Tổchức cho HS trưng bày sản phẩm theo từng

nhóm

-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm của học

sinh

C.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước

kẻ, kéo, hồ dán Chuẩn bị ôn tập thực hành thi

khéo tay làm đồ chơi theo ý thích

-Làm con bướm/ tiết 1

-1 em nhắc lại các thao tác làmcon bướm

Làm con bướm/ tiết 2

- HS nhắc lại các bước làm conbướm

Bước 1 : Cắt giấy

Bước 2 : Gấp cánh bướm

Bước 3 : Buộc thân bướm

Bước 4 : Làm râu bướm

-Thực hành làm con bướm

-Trưng bày sản phẩm

Trang 10

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011 THỂ DỤC: CHUYỀN CẦU.TRÒ CHƠI:NÉM BÓNG TRÚNG

ĐÍCH NHANH LÊN BẠN ƠI.

I.Mục tiêu: Biết cách chuyền cầu bằng vợt gỗ theo nhóm hai người Bước đầu biết

cách chơi và tham gia chơi được

- HS chuyền cầu và đón được cầu chính xác Tham gia chơi chủ động

- Giáo dục HS giữ kỉ luật trong giờ chơi

II Địa điểm phương tiện: Vợt, quả cầu

III Các hoạt động dạy và học:

Nội dung ĐLVĐ P.P tổ chức tập luyện

1 Phần mở đầu:

- HS tập hợp điểm số báo cáo

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

-HS tập các động tác khởi động

- HS tập bài thể dục phát triển chung ( mỗi

động tác tập 2x8 nhịp)

2 Phần cơ bản:

a) Chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Chia tổ mỗi tổ dàn thành hàng ngang đứng

đối diện thành từng đôi một cách nhau 2-3m

- HS tham gia chơi chuyền cầu GV heo dõi

nhắc nhở

b) Trò chơi: ném bóng trúng đích

- Nêu tên trò chơi, tổ chức cho HS chơi theo

từng tổ

c)Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

làm mẫu ,cho HS đọc lại vần điệu, tổ chức cho

HS chơi thử 1 lần Sau đó cho HS chơi thi đua

Đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc

- GV theo dõi nhắc nhở HS giữ kỉ luật giờ chơi

3 Phần kết thúc:

- HS đi đều theo vòng tròn, hít thở sâu

- HS tập 1 số động tác thả lỏng cơ thể

- GV hệ thống lại bài học, nhận xét giờ học

Về nhà ôn lại bài TDPTC, các trò chơi đã học

5’

7’

7’

7’

5’

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

& * *

* *

* *

* *

* * * * *

* * * * *

* * * * *

* * * * * &

Trang 11

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh

-Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo Biết xếp hình đơngiản

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác

3.Thái độ : Tự giác, tích cực toán học

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.

3 cm = ……mm

1000 mm = ……m 1km = ……m 20dm = ……m

4 m = ……dm-Nhận xét, ghi điểm

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.luyện tập

Bài 2:Viết các số 857, 678,599,1000, 903

theo thứ tự

a) Từ bé đến lớn

b) Từ lớn đến bé

- Nhận xét chữa bài tập

Bài 3 : Đặt tính rồi tính

-Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ các số

có 3 chữ số ?

-Sửa bài, nhận xét

Bài 4 : Tính nhẩm

-Yêu cầu HS tự làm

-Nhận xét, chữa bài

-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp

3 cm = 30 mm

1000 mm = 1 m 1km = 1000 m

20 dm = 2 m

4 m = 40 dm

-Luyện tập chung

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở, 2 em làm trên bảnga) 599, 678, 857, 903, 1000

- HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả

600m+300m=900m700cm+20cm=720cm20dm+500dm=520dm1000km-200km=800km

Trang 12

Bài 5 :Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành hình

tam giác to

- GV vẽ hình lên bảng

- Cho HS thi đua xếp hình

-Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học Xem

trước bài luyện tập chung tiếp theo

- HS quan sát hình-Tự xếp hình

I/ MỤC TIÊU :

•-Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ viết theothể tự do Biết đọc bài thơ với giọng chậm rãi nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ : xao xác, lao công

•-Hiểu ý nghĩa: Chị lao công vất vả để giữ sạch đẹp đường phố

3.Thái độ : Giáo dục ý thức giữ vệ sinh chung nơi công cộng

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ : Chuyện quả bầu

- Con dúi mách hai vợi chồng người đi rừng

điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

-Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:Tiếng chổi tre

2.Luyện đọc

-GV đọc mẫu lần 1 :giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng tình cảm, đọc vắt dòng, nhấn giọng

các từ gợi tả, gợi cảm

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng ý thơ :

-2 em đọc và TLCH

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền Khuyên hai vợ chồngcách phòng lụt

-Làm theo lời khuyên của dúi, lấykhúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thứcăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sápong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Theo dõi, đọc thầm

-HS nối tiếp đọc từng ý thơ

-Ý 1 : kết thúc sau Đêm đông gió rét

Trang 13

Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.

Đoạn 1: Từ đầu Đêm đông gió rét

Đoạn 2: Tiếp Đi về

Đoạn 3; Còn lại

-Luyện đọc câu :

-Ghi các câu thơ, hướng dẫn cách đọc

-Hướng dẫn đọc các từ chú giải :

-Giảng thêm : sạch lề : sạch lề đường, vỉa

hè Đẹp lối : đẹp lối đi, đường đi

Đọc từng đoạn trong nhóm.

Thi đọc trong nhóm.

-Nhận xét

3.Tìm hiểu bài

-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những

lúc nào ?

-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công?

-Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài

thơ ?

4.Luyện đọc lại : Hướng dẫn các nhóm HTL

bài thơ

-GV xoá dần hoặc lấy giấy che lại

-Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố dặn dò:

-Bài thơ nhắc nhở em điều gì ?

- Liên hệ giáo dục

- Nhận xét tiết học

-Ý 2 : kết thúc sau Đi về

-Ý 3 : 3 dòng còn lại

-Luyện đọc từ khó : lắng nghe, quétrác, sạch lề, đẹp lối, gió rét, ve ve,lặng ngắt

-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :

-HS luyện đọc câu :

-Những câu thơ : Chị lao công/ Nhưsắt/ Như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn,mạnh mẽ của chị lao công

-Chị lao công làm việc rất vất vả vàcả những đêm hè oi bức, những đêmđông giá rét Nhớ ơn chị lao công,

em hãy giữ cho đường phố sạch, đẹp.-HTL từng đoạn, cả bài

-HS thi HTL từng đoạn, cả bài

-Phải có ý thức giữ vệ sinh chung,giữ vệ sinh đường phố sạch, đẹp.Biết ơn chị lao công

Trang 14

- Về nhà HTL bài thơ.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ TRÁI NGHĨA

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : - Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau( từ trái nghĩa) theo từng cặp -Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống

2.Kĩ năng : Củng cố kĩ năng luyện câu

3.Thái độ : Tích cực, chủ động trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :Viết nội dung BT2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : Gọi 1 em làm bài miệng.

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :Xếp các từ cho dưới đây thành

từng cặp có nghĩa trái ngược nhau ( từ

trái nghĩa):

-Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu

-GV ghi sẵn các từ ở mục a,b,c

-GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2 : Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy

để điền vào mỗi ô trống trong đoạn sau?

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

-GV : Sau khi điền các dấu câu, nhớ viết

hoa lại những chữ đầu câu

- Chốt lời giải đúng: -Chấm vở, nhận

xét

C.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

- Về nhà ôn các từ ngữ về Bác Hồ

-1 em làm miệng BT1

-1 em nhắc tựa bài

-1 em đọc yêu cầu Lớp đọc thầm

-Suy nghĩ làm vở BT

-3-4 em lên bảng làm-Vài em đọc lại kết quả

a/đẹp- xấu, ngắn- dài, nóng- lạnh, thấp- cao

b/lên-xuống, yêu- ghét, chê- khen

c/Trời- đất, trên-dưới, ngày-đêm

-1 em nêu yêu cầu-HS làm vở BT

-Vài em đọc lại bài

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Đồng bàoKinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-raihay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dântộc ít người khác đều là con cháu ViệtNam, đều là anh em ruột thịt Chúng tasống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau,

no đói giúp nhau

Trang 15

-•Hiểu : Nắm được nghĩa các từ ngữ : lắm hoa tay, lời phê, hy sinh

+ Hiểu tác dụng của sổ liên lạc : Ghi nhận xét của GV về kết quả học tập và những ưukhuyết điểm của học sinh để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ conmình học tốt

-Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sổ liên lạc như một kỉ niệm vể quãng đời học tập.II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Quyển sổ liên lạc” Sổ liên lạc HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 16

A Bài cũ : Gọi 3 em đọc thuộc bài

Tiếng chổi tre

-Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

Đọc từng đoạn : chia 3 đoạn.

-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng

mạch lạc, nghỉ hới đúng

-Hướng dẫn luyện đọc câu

-Nhận xét

-Hướng dẫn đọc các từ chú giải

-Giảng thêm : nguệch ngoạc : viết

hoặc vẽ không cẩn thận, trông rất xấu

Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

3.Tìm hiểu bài

-Trong sổ liên laic, cô giáo nhắc Trung

điều gì ?

-Vì sao tháng nào cô cũng nhắc Trung

phải tập viết thêm ở nhà ?

-Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố

cho Trung xem để làm gì ?

-Vì sao bố buồn khi nhắc tới người

-3 em đọc và TLCH

-Quyển sổ liên lạc

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ ngữ: lắm hoa tay,

sổ liên lạc, lời thầy, nguệch ngoạc, luyện viết, băn khoăn.

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Đoạn 1 : từ đầu …… tập viết ở nhà

-Đoạn 2: Một hôm … cần luyện viếtnhiều hơn

-Đoạn 3 : Trung băn khoăn ……… hết-HS luyện đọc câu :

Trung băn khoăn :// -Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê ?//

Bố bảo :// Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều.// Thế bố có được khen không ?//

Giọng bố buồn hẳn :// -Không.// Năm bố học lớp ba,/ thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//

-HS đọc các từ chú giải : lắm hoa tay, lờiphê, hi sinh

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nốitiếp nhau

-Đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Tháng nào cô cũng nhắc Trung phải tậpviết thêm ở nhà

-Vì chữ của Trung còn xấu

-Để cho Trung biết ngày nhỏ giống nhưTrung bố cũng viết xấu Nhờ nghe lờithầy luyện viết nhiều, chữ bố mới đẹp.-Vì thầy đã hi sinh, bố tiếc là thầy không

Trang 17

thầy cũ ?

-Trong sổ liên lạc, cô đã nhận xét em

như thế nào ? Em làm gì để cô vui

-Luyện đọc lại : Nhắc nhở HS đọc bài

với giọng trang trọng Nhận xét, tuyên

dương em đọc tốt

C.Củng cố dặn dò:

-Sổ liên lạc có tác dụng như thế nào

đối với em ?

- Liên hệ giáo dục

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần.

thấy được người học trò của thầy đãluyện viết chữ đẹp

-Từng em giở sổ liên lạc của em để đưa

ý kiến

-Ghi nhận xét của thầy cô về kết quảhọc tập, giúp ba mẹ biết ở trường em họcnhư thế nào

-Em phải giữ gìn sổ liên lạc cẩn thận nhưbố Trung đã giữ sổ như một kỉ niệm quý

-3-4 nhóm thi phân vai

-Ghi nhận xét của thầy cô về kết quảhọc tập, giúp ba mẹ biết ở trường em họcnhư thế nào

Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :

-Biết cộng và trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)

-Tìm số hạng, số bị trừ Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính nhanh đúng

3.Thái độ : Tích cực, chủ động học toán

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 18

839 - 317

-Nhận xét,cho điểm

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

2 Luyện tập chung

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Nêu cách đặt tính và tính cộng , trừ với

các số có 3 chữ số ?

-Nhận xét, chữa bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét chữa bài tập

-Muốn tìm số hạng chưa biết em thực

hiện như thế nào ?

-Muốn tìm số bị trừ, số trừ em thực hiện

như thế nào ?

Bài 3 : Yêu cầu gì?

- Cho HS làm vào vở

- Gọi 2 em lên bảng làm

- GV chấm chữa bài

C.Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương, nhắc nhở

- Về nhà xem lại các dạng toán đã học

chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

-Lớp làm bảng con

-1 em nhắc tựa bài

- Đặt tính rồi tính-2 em lên bảng làm bài mỗi em làmmột cột Lớp làm bảng con

456 357 897 962

323 621 253 861

779 978 644 101-Tìm x

-2 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon

a) 300 + x = 800

x = 800 – 300

x = 500 b) x – 600 = 100

TẬP VIẾT : CHỮ Q HOA (KIỂU 2)

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•-Viết đúng chữ Q hoa kiểu 2 theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Quân dân một

lòng theo cỡ nhỏ.

Trang 19

2.Kĩ năng : Nối nét từ chữ hoa Q sang chữ cái đứng liền sau đúng quy trình kĩ thuật.3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận viết chữ đẹp , giữ gìn vở sạch sẽ.

II/ CHUẨN BỊ :

Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ : Quân dân một long

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : -Cho học sinh viết chữ

N-Người vào bảng con

-Nhận xét

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu

nội dung và yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn viết chữ hoa.

A Quan sát một số nét, quy trình viết :

-Đính chữ Q hoa lên bảng

-Chữ Q hoa kiểu 2 cao mấy li ?

-Chữ Q hoa kiểu 2 gồm có những nét

cơ bản nào ?

-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ Q

hoa kiểu 2 gồm có :

-Nét 1 : Đặt bút giữa ĐK4 với ĐK5,

viết nét cong trên, dừng bút ở ĐK6

-Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1,

viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở giữa

ĐK1 với ĐK2

-Nét 3 : Từ điểm dừng bút của nét 2,

đổi chiều bút, viết một nét lượn ngang

từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải,

tạo thành một vòng xoắn ở chân chữ,

dừng bút ở ĐK2

-Giáo viên viết mẫu chữ Q trên bảng,

vừa viết vừa nói lại cách viết

-Yêu cầu HS viết 2 chữ Q-Q vào bảng

B/ Viết chữ ứng dụng :

-Mẫu chữ từ ứng dụng

-Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng

-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?

Quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau,

-1 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

-Chữ Q hoa, Quân dân một lòng

- HS quan sát nhận xét

-Chữ Q kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li -Chữ Q hoa kiểu 2 gồm có một nétviết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản-nét cong trên, cong phải và lượnngang

- Quan sát cách viết

-Viết vào bảng con Q

-2-3 em đọc : Quân dân một lòng.-Học sinh nhắc lại

Trang 20

giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Khi viết chữ Quân ta nối chữ Q với chữ

u như thế nào?

C / Viết cụm từ ứng dụng:

-Độ cao của các chữ trong cụm từ

“Quân dân một lòng”ø như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như

thế

nào ?

3 Viết vở.

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

4 Chấm bài, nhận xét, khen ngợi những

em viết chữ đẹp, có tiến bộ.

C.Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

- Hoàn thành bài viết ở nhà/ tr 32

-4 tiếng : Quân, dân, một, lòng

-Nét hất của chữ Q sang chữ cái viếtthường đứng liền kề

-Bảng con : Q-Quân

-Chữ Q, l, g cao 2,5 li, chữ đ cao 2 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li

-Dấu nặng đặt dưới chữ ô, dấu huyềnđặt trên chữ o

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Viết vở

- Nghe rút kinh nghiệm

CHÍNH TẢ: (nghe viết) : TIẾNG CHỔI TRE

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Nghe viết đúng hai khổ thơ cuối của bài“ Tiếng chổi tre” Qua bài chính tả, biếtcách trình bày một bài thơ tự do

•- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âmđầu, vần dễ lẫn : l/ n, it/ ich

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức giữ vệ sinh chung

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ngày đăng: 02/07/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w