Thái độ: - Giáo dục học sinh cách dùng từ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt II / NỘI DUNG HỌC TẬP - Nắm vững các từ loại tiếng việt II / CHUAÅN BÒ: GV: Máy chiếu, bảng phụ, phiếu h[r]
Trang 1
I / MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hệ thống hĩa kiến thức về các từ loại ( danh từ, động từ, tính từ, và những từ loại khác)
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về từ loại
- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh cách dùng từ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
II / NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nắm vững các từ loại tiếng việt
II / CHUẨN BỊ:
GV: Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập
HS: ơn lại các từ loại tiếng việt đã học
IV/ T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện
2/ Kiểm tra mi ệng
* GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh
3 /Ti ến trình bài học
GV giới thiệu bài: Một câu nĩi vui tuy nhiên nĩ cũng xuất phát từ thực tế qua quá
trình học tập “ phong ba bão táp khơng bằng ngữ pháp Việt Nam” Nhưng dù sao
đi nữa chúng ta là người Việt Nam thì trước tiên phải am hiểu về ngữ pháp Việt Nam, để dùng chính xác trong mọi tình huống dù là cĩ khĩ khăn để nhằm gĩp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt Chính vì thế hơm nay cơ sẽ giúp các em
hệ thống hĩa lại các kiến thức về từ loại tiếng việt
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: 25p
GV hướng dẫn học sinh ơn lại ba từ loại
chính ( danh từ, động từ, tính từ )
GV cho ví dụ minh họa:
Ví dụ: Lan đẹp và hát cũng rất hay.
? Dựa vào kiến thức về ba từ loại đã học
em hãy xác định danh từ , động từ , tính
từ
O.Danh từ: Lan
Động từ: hát,hay
Tính từ : đẹp
? Vì sao em biết đĩ là danh từ, động từ,
A TỪ LOẠI
I.DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Bài 29
Tiết 147
Tuần 31
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
Trang 2tính từ ?
O Lan là gọi tên riêng
Hát: chỉ hành động
Đẹp: chỉ tính chất
? Qua ví dụ em hãy nêu lại khái niệm về
danh từ, động từ và tính từ
O HS nêu- gv nhận xét
* GV diễn giảng – Chiếu minh họa hình
ảnh núi Bà Đen, minh họa hình ảnh
“giận”, vẻ đẹp thành phố Huế vào buổi
chiều
GV đặt câu hỏi yêu cầu hs xác định
GV nhận xét bổ sung
GV chuyển ý: Căn cứ vào ví dụ và
những khái niệm nêu trên chúng ta áp
dụng vào làm bài tập 1, 2
* GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1, 2
* GV chiếu bài tập cho hs đọc
* GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm
làm thời gian 5 phút, gv thu kết quả trình
bày
O Nhóm 1,2 : bài tập 1
Nhóm 3,4: bài tập 2
O Thời gian thảo luận xong gv yêu cầu
các nhóm nhận xét chéo
* Gv treo kết quả đã ghi sẳn cho hs ghi
bài
GV chuyển ý qua bài tập 3.
? Từ những kết quả đã đạt được ở bài tập
1,2 hãy cho biết danh từ, động từ, tính từ
có thể đứng sau những từ nào?
O Danh từ có thể đứng sau những, các,
một
Động từ đứng sau hãy, đã, vừa
Tính từ đứng sau rất, hơi, quá
GV chuyển ý qua bài tập 4:
GV treo bảng phụ bài tập 4, yêu cầu hs
đọc và thực hành
? Điền các từ có thể kết hợp với danh từ,
động từ, tính từ vào cột dể trống
O HS làm- gv nhận xét
GV chuyển ý: Mỗi từ loại đều có những
từ ngữ đi kèm để diễn đạt ý nghĩa của sự
vật, sự việc tuy nhiên có những từ loại
đảm nhận hai, ba nhiệm vụ ta gọi đó là
1.Bài tập 1:
Danh từ Động từ Tính từ Lần, lăng
làng
Đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập
Hay, đột ngột,phải, sung sướng
2.Bài tập 2:
rất hay những cái lăng
vừa đọc đã phục dịch
một lần những làng vừa nghĩ ngợi hãy đập
- Từ loại:
+ Danh từ: lần, lăng, làng, ông giáo + động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập + tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng
3 Bài tập 3:
-Danh từ đứng sau những, các, một
- Động từ đứng sau hãy, đã vừa
- Tính từ đứng sau rất, hơi, quá
4 Bài tập 4:
Kết hợp phía trước
Từ loại Kết hợp
phía sau Tất cả,
những, các một, mỗi, mọi, từng…
Danh từ
Này, kia, ấy,nọ, đó, đấy…
Hãy, đừng, chớ, còn
Động từ Đã, rồi,
xong, đi, ra,
Trang 3hiện tượng chuyển loại của từ bài tập 5 là
một ví dụ
?Trong đoạn trích hãy xác định từ ngữ in
đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng
được dùng như từ thuộc từ loại nào?
O HS phát biểu- gv ghi bảng- diễn giảng
GV chuyển ý : Bên cạnh 3 từ loại chính
của tiếng việt thì hệ thống từ loại tiếng
việt còn những từ loại nào khác chúng ta
tìm hiểu phần II
Hoạt động 2: 12p
GV đặt câu hỏi
? Kể tên các từ loại tiếng việt còn lại
HS phát biểu
GV treo bảng phụ kẻ sẳn và nêu khái
niệm- yêu cầu hs hai dãi bàn lên dán tên
từ loại tiếng việt đúng với khái niệm
O.GV nhận xét- chuyển sang làm bài tập
? Hãy xếp các từ in đậm vào cột thích hợp
theo bảng mẫu
? Tìm những từ chuyên dùng cuối câu để
tạo câu nghi vấn cho biết các từ ấy thuộc
từ loại nào
O.Gv yêu cầu hs làm trong phiếu học tập
đã phát- gv lấy kết quả chiếu lên máy ( hs
làm việc theo nhóm nhỏ )
Gv chuyển ý bài tập 2
? Tìm những từ chuyên dùng cuối câu để
tạo câu nghi vấn cho biết các từ ấy thuộc
từ loại nào
O HS phát biểu
O GV chốt lại kiến thức
vừa, đã, đang,sẽ…
vào
Rất, hơi, quá, không, chưa, chẳng
Tính từ quá, cực kì,
tuyệt lắm…
5 Bài tập 5:
a tròn: tính từ- động từ
b lí tưởng: danh từ- tính từ
c băn khoăn:tính từ- danh từ
II Các từ loại khác
1 Bài tập 1
- số từ: ba, năm
- đại từ: tôi, bao nhiêu bao giờ, bấy
giờ
- lượng từ: những
- chỉ từ: ấy, đâu
- phó từ: đã, mới, đã, đang
- quan hệ từ: ở, của, nhưng, như
- trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ
- tình thái từ: hả
- thán từ: trời ơi
2 Bài tập 2:
Các từ: à, ư, hử, hở, hả… chúng thuộc từ loại tính thái từ
4 Tổng kết
GV khắc sâu kiến thức về từ loại
? Trong hệ thống từ loại tiếng việt đã tổng kết thì từ loại nào quan trọng và thường gặp nhất?
O.Danh từ, động từ, tính từ
GV liên hệ bài học giáo dục học sinh “ giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt”
5 Hướng dẫn học tập
Đối với tiết học này:
- Nắm vững 12 từ loại tiếng việt, làm thêm các bài tập về từ loại đã nêu trong đề cương
Trang 4- Tập viết đoạn văn sử dụng thành thạo các từ ngữ cần kết hợp với các từ loại chính
Đối với tiết học sau:
- Soạn tiết 148 tổng kết ngữ pháp về cụm từ
- Cấu tạo của cụm danh từ, động từ và tính từ
- Làm bài tập 1,2,3 sgk/133,134
V PHỤ LỤC:
- Phiếu học tập
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………