1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 5 tuan 26 Ly

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 104,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy-học: Hoat động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Luyện tập xây dựng kết bài trong baøi vaên mieâu taû caây coái - Gọi hs đọc lại đoạn kết bài mở rộng về nhà các em đã viế[r]

Trang 1

TUAÀN 26Thửự hai ngaứy 7 thaựng 3 naờm 2011

TAÄP ẹOẽC THẮNG BIỂN

I Muùc ủớch, yeõu caàu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi, bước đầu biết nhấn giọng cỏc

từ ngữ gợi tả

- Hieồu noọi dung: Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn ( Traỷ lụứi ủửụcù caực caõuhoỷi 2, 3, 4 trong SGK).* HSKG:trả lời đợc câu hỏi 1

KNS*: - Giao tieỏp:theồ hieọn sửù caỷm thoõng.

-Ra quyeỏt ủũnh , ửựng phoự.

II/Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

Đặt câu hỏi; trình bày ý kiến cá nhân

III/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

Baỷng phuù vieỏt ủoaùn luyeọn ủoùc

IV/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Baứi thụ veà tieồu ủoọi xe khoõng

kớnh

Goùi hs ủoùc thuoọc loứng baứi thụ vaứ neõu noọi

dung baứi

- Nhaọn xeựt, cho ủieồm

B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:

1) Giụựi thieọu baứi: Loứng duừng caỷm cuỷa

con ngửụứi khoõng chổ ủửụùc boọc loọ trong

chieỏn ủaỏu choỏng keỷ thuứ xaõm lửụùc, trong

ủaỏu tranh vỡ leừ phaỷi maứ coứn ủửụùc boọc loọ

trong cuoọc ủaỏu tranh choỏng thieõn tai

Baứi vaờn Thaộng bieồn caực em hoùc hoõm

nay khaộc hoùa roừ neựt loứng duừng caỷm aỏy

cuỷa con ngửụứi trong cuoọc vaọt loọn vụựi con

baừo bieồn hung dửù, cửựu soỏng quaừng ủeõ

2) HD ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi

a) Luyeọn ủoùc:

- Goùi hs noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn cuỷa

baứi (moói laàn xuoỏng doứng laứ 1 ủoaùn)

+ Lửụùt 1: Luyeọn phaựt aõm: moọt vaực cuỷi

veùt, cửựng nhử saột, coùc tre, deỷo nhử chaừo

- 2 hs ủoùc thuoọc loứng vaứ neõu noọi dung:Qua hỡnh aỷnh ủoọc ủaựo nhửừng chieỏc xekhoõng kớnh vỡ bom giaọt bom rung, taựcgiaỷ ca ngụùi tinh thaàn duừng caỷm, laùcquan cuỷa caực chieỏn sú laựi xe trongnhửừng naờm thaựng choỏng Mú cửựu nửụực

- Laộng nghe

- 3 hs noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn cuỷabaứi

- Luyeọn caự nhaõn

- Laộng nghe, giaỷng nghúa

Trang 2

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,

xung kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu

hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói

lên sự đe dọa của cơn bão biển?

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm

thông.

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc

tấn công dữ dội của cơn bão biển được

miêu tả như thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ

ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể

hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự

chiến thắng của con người trước cơn bão

biển?

KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.

- Câu đầu đọc chậm, những câu saunhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp,căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấpgáp hơn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)

Gió bắt đầu mạnh nước biển càngdữ - biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏnh mảnh như con mập đớp con cáchim nhỏ bé

- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóng trào qua những cây vẹt caonhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộcchiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên làhàng ngàn người với tinh thần quyếttâm chống giữ

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh:như con mập đớp con cá chim - nhưmột đàn cá voi lớn: biện pháp nhânhóa: biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh; biển, gió giận dữ điêncuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét,sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ + Hơn hai chục thanh niên mỗi ngườivác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài, lấy thân mình ngăndòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi

Trang 3

c) HD ủoùc dieón caỷm

- Goùi hs ủoùc laùi 3 ủoaùn cuỷa baứi

- YC hs laộng nghe, suy nghú tỡm nhửừng

tửứ caàn nhaỏn gioùng

- Keỏt luaọn gioùng ủoùc, nhửừng TN caàn

nhaỏn gioùng (muùc 2a)

- HD hs ủoùc dieón caỷm ủoaùn 3, nhaỏn

gioùng nhửừng tửứ ngửừ: moọt tieỏng reo to,

aàm aàm, nhaỷy xuoỏng, quaọt, haứng raứo,

nguùp xuoỏng, troài leõn, cửựng nhử saột, daỷo

nhử chaừo, quaỏn chaởt, soỏng laùi

- YC hs luyeọn ủoùc theo caởp

- Toồ chửực thi ủoùc dieón caỷm

- Cuứng hs nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng baùn

ủoùc toỏt

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Baứi vaờn coự yự nghúa gỡ?

- Veà nhaứ ủoùc laùi baứi nhieàu laàn

- Baứi sau: Ga-vroỏt ngoaứi chieỏn luừy

leõn, nguùp xuoỏng, nhửừng baứn thaykhoaực vai nhau vaón cửựng nhử saột, thaõnhỡnh hoù coọt chaởt vaứo nhửừng coùc treủoựng chaộc, deỷo nhử chaừo - ủaựm ngửụứikhoõng sụù cheỏt ủaừ cửựu ủửụùc quaừng ủeõsoỏng laùi

- 3 hs ủoùc laùi 3 ủoaùn cuỷa baứi

- Laộng nghe, traỷ lụứi theo sửù hieồu

- Luyeọn ủoùc theo caởp

- Vaứi hs thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp

- Nhaọn xeựt

- Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyếtthắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡncuộc sống bỡnh yờn

- Laộng nghe, thửùc hieọn

TOAÙN LUYỆN TẬP I/ Muùc tieõu:

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số

- Biết tỡm thành phần chưa biết trong phộp nhõn, phộp chia phõn số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 GV cần giúp đỡ HSY khi làm bài tập chuẩn

Bài 3 vaứ baựi 4 dành cho HS khỏ, giỏi.

II/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Pheựp chia phaõn soỏ

- Muoỏn chia phaõn soỏ ta laứm sao?

- Goùi hs leõn baỷng tớnh

3 hs thửùc hieọn theo yc

- Muoỏn chia phaõn soỏ ta laỏy phaõn soỏ thửựnhaỏt nhaõn vụựi phaõn soỏ thửự hai ủaỷongửụùc

Trang 4

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ làm một số bài tập về phép

nhân phân số, phép chia phân số, áp

dụng phép nhân, phép chia phân số để

giải các bài toán có liên quan

*Bài 3:HSKG: Gọi 3 hs lên bảng tính,

cả lớp làm vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai

với phân số thứ nhất trong các phép

tính trên?

- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau

thì kết quả bằng mấy?

*Bài 4:HSKG: Gọi hs đọc đề bài

- Muốn tính độ dài đáy của hình bình

hành ta làm sao?

- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả

trước lớp

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Thực hiện Bảng a) 45;4

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)

a ) x = 2021;b¿x=5

8

- Tự làm bài a)

- 1 hs đọc đề bài

- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao

- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:

Trang 5

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ

1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào

2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường

là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ

thể bị bệnh, cần phải đi khám chữa

bệnh?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các

em sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về

vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật

có nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ

lạnh đi

- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu

nước và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước Các em hãy

đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc

nước có thay đổi không? Nếu có thì thay

đổi như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh

của cốc nước và chậu nước thay đổi như

thế nào, các em hãy tiến hành làm thí

nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước, chậu nước trước và sau khi

đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so

sánh nhiệt độ

1) Người ta dùng nhiệt kế để đonhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khácnhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể,nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ khôngkhí

2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻmạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệtđộ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mứcđó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cầnphải đi khám và chữa bệnh

- Lắng nghe

- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệtđộ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệtđộ của chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và

Trang 6

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang cho vật lạnh hơn nên trong thí

nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,

nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ

bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt

của các vật như thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần

vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của

nước khi lạnh đi và nóng lên

Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra

khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải

thích được một số hiện tượng đơn giản

liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh

của chất lỏng Giải thích được nguyên

tắc hoạt động của nhiệt kế

- Các em thực hiện thí nghiệm theo N6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh

dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ

chậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sangchậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng;múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗngcanh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủivào ổ điện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quảvào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; chođá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đálên trán, trán lạnh đi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quầnáo

+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm

- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh

Trang 7

nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau

mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức

nước trong lọ có thay đổi không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào

nước ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng

trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế

vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất

lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác

nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau Vật càng nóng, mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết

được nhiệt độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách

dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

Trang 8

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 08 tháng 3 năm 2011

-Trò chơi: “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để

rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một

sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN

LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học trò

chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11 phút

đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp

phân tổ quay vòng.

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay :

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt

làm mẫu cho các bạn tập

* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm

hai người

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi độngxoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai -Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng vàphối hợp của bài thể dục phát triển chung

Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theolệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát

đến chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu thấy

nhiều HS sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho các em tiếp tục tập)

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

Trang 9

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba

cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi

nhóm 3 người để tung bóng cho nhau và

b) Trò Chơi Vận Động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi

và làm mẫu :

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ

GV nhận xét giải thích thêm cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi đều và hát

-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo

hiệu lệnh”.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

nhiều người thực hiện đúng động tác -Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểmsố theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5bước, quay sau, bước sang trái hoặc phảithành đứng đối diện để tung và bắt bóng

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫncủa GV

-Cho HS thực hiện một số động tác hồitĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )

To¸n LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 GVcÇn giĩp ì thªm cho HST,Y khi lµm bµi

bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện

tập về phép chia phân số

Trang 10

- Yc hs thửùc hieọn B

Baứi 2: GV thửùc hieọn maóu nhử SGK/137

- YC hs leõn baỷng thửùc hieọn, caỷ lụựp tửù laứm

baứi

Baứi 3(HSKG) Goùi 2 hs leõn baỷng laứm baứi,

caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ nhaựp

- YC hs neõu caựch tớnh

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ xem laùi baứi

- Baứi sau: Luyeọn taọp chung

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Thửùc hieọn B a) 145 ;b¿ 4

27 ; c¿

2

3;d¿

1 3

- AÙp duùng tớnh chaỏt: moọt toồng nhaõn vụựi moọt soỏ; moọt hieọu nhaõn vụựi 1 soỏ

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ Gè ?

I/ Muùc tieõu:

- Nhận biết được cõu kể Ai là gỡ ? trong đoạn văn , nờu được tỏc dụng của cõu kể tỡm

được (BT1); biết xỏc định CN, VN trong mỗi cõu kể Ai là gỡ? Đó tỡm được (BT2);

viết được đoạn văn ngắn cú dựng cõu kể Ai là gỡ ? (BT3).

- *HSKG:viết đợc đoạn văn ít nhất 5 câutheo câu kể của BT3

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

- Moọt bảng nhúm vieỏt lụứi giaỷi BT1

- Boỏn bảng nhúm-mỗi bảng vieỏt 1 caõu keồ Ai laứ gỡ? ụỷ BT1

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: MRVT: Duừng caỷm

Trang 11

- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng

nghĩa với từ dũng cảm , làm BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết

học

2) HD hs làm BT

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các

câu kể Ai là gì có trong đoạn văn và

nêu tác dụng của nó

- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã

ghi lời giải lên bảng, kết luận

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa

Thiên

Cả hai ông đều không phải là người

Hà Nội

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này

Cần trục là cánh tay kì diệu của các

chú công nhân

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy xác định bộ phận CN,

VN trong mỗi câu vừa tìm được

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm

bài

Bài 3: (HSKG)Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình

huống mình cùng các bạn đến nhà Hà

lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần

chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến

thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với

bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạcrất can đảm Tuy không chiến đấu ởmặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc,anh cũng gặp những giây phút hiểmnghèo Anh hi sinh, nhưng tấm gươngsáng của anh vẫn còn sống mãi

- 1 hs đọc yc

- Tự làm bài

- Lần lượt phát biểu

- Vài hs lên bảng làm bài

Nguyễn Tri Phương là người Thừa

Trang 12

giụựi thieọu caực em nhụự duứng kieồu caõu

Ai laứ gỡ? Caực em thửùc hieọn BT naứy

trong nhoựm 5 theo caựch phaõn vai (baùn

hs, boỏ Haứ, meù Haứ, caực baùn Haứ) , caực

em ủoồi vai nhau ủeồ moói em ủeàu laứ

ngửụứi noựi chuyeọn vụựi boỏ meù Haứ

- Goùi laàn lửụùt tửứng nhoựm hs leõn theồ

hieọn (neõu roừ caực caõu keồ Ai laứ gỡ coự

trong ủoaùn vaờn

- Cuứng hs nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm

ủoựng vai chaõn thửùc, sinh ủoọng

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ laứm BT 3 vaứo vụỷ

- Baứi sau: MRVT: Duừng caỷm

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Thửùc haứnh trong nhoựm 5

- Vaứi nhoựm leõn theồ hieọn Khi chuựng toõi ủeỏn, Haứ naốm trongnhaứ , boỏ meù Haứ mụỷ cửỷa ủoựn chuựng toõi.Chuựng toõi leó pheựp chaứo hai baức Thaymaởt caỷ nhoựm, toõi noựi vụựi hai baực:

- Thửa hai baực, hoõm nay nghe tin baùnHaứ oỏm, chuựng chaựu ủeỏn thaờm Haứ Chaựugiụựi thieọu vụựi hai baực (chổ laàn lửụùt vaứotửứng baùn): ủaõy laứ Thuyự - lụựp trửụỷng lụựpchaựu ẹaõy laứ baùn Truực, Truực laứ hs gioỷitoaựn nhaỏt lụựp chaựu Coứn chaựu laứ baùnthaõn cuỷa Haứ, chaựu teõn laứ Ngaứn aù

- Nhaọn xeựt

Lũch sửỷ

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I/ Muùc tieõu:

- Biết sơ lược về quỏ trỡnh khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, cỏc chỳa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Nhữngđoàn người khẩn hoang đó tiến vào vựng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sụngCửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đó mở rộng diện tớch canh tỏc ở những vựng hoang húa, ruộng đấtđược khai phỏ, xúm làng được hỡnh thành và phỏt triển

- Dựng lược đồ chỉ ra vựng đất khẩn hoang

II/ ẹoà duứng hoùc taọp:

- Baỷn ủoà VN theỏ kổ XVI-XVII

- Phieỏu hoùc taọp

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Trũnh-Nguyeón phaõn tranh

1) Do ủaõu maứ vaứo ủaàu TK XVI, nửụực

- 2 hs traỷ lụứi1) Do chớnh quyeàn nhaứ Leõ suy yeỏu,

Trang 13

ta lâm vào thời kì bị chia cắt?

2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn

PK gây ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII,

địa phận Đàng Trong được tính từ sông

Gianh đến hết vùng Quảng Nam Vậy

mà đến TK XVIII, vùng đất Đàng

Trong đã mở rộng đến hết vùng Nam

Bộ ngày nay Vì sao vùng đất Đàng

Trong lại được mở rộng như vậy? Việc

mở rộng đất đai này có ý nghĩa như

thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng

Trong trên bản đồ

- Treo bản đồ và xác định

- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng

Trong tính đến TK XVII và vùng đất

Đàng Trong từ TK XVIII

Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ

chức khai hoang

- YC hs dựa vào SGK làm việc theo

nhóm 4 (qua phiếu học tập)

Đánh dấu x vào trước ý trả lời

đúng nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc

khẩn hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả

các lực lượng kể trên )

2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có

biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?

Dựng nhà cho dân khẩn hoang

Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

Cấp lương thực trong nửa năm và

các tập đoàn PK xâu xé nhau tranhgiành ngai vàng cho nên đất nước talâm vào thời kì bị chia cắt

2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt.Đàn ông phải ra trận chém giết lẫnnhau Vợ phải xa chồng Con khôngthấy bố, đời sống của nhân dân vôcùng cực khổ

- Chia nhóm 4 làm việc

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm vàmột số nông cụ cho dâ khẩn hoang

Trang 14

một số nông cụ cho dân khẩn hoang.

3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến

những đâu?

Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà

Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến

Tây Nguyên

Họ đến cả đồng bằng SCL ngày

nay

Tất cả các nơi trên đều có người

đến khẩn hoang

4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở

những nơi họ đến?

Lập làng lập ấp mới

Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi,

buôn bán

Tất cả các việc trên

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ

VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của

đoàn người khẩn hoang vào phía Nam

(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn

ra như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Trước TK XVI, từ sông

Gianh vào phía nam, đất hoang còn

nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt

Những người nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng

nhân dân địa phương khai phá, làm ăn

từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã

chiêu mộ dân nghèo bắt tù binh tiến

dần vào phía nam khẩn hoang lập

3 Tất cả các nơi trên đều có ngườiđến khẩn hoang

4 Lập làng, lập ấp mới

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền Nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn ngườikhẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên,Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, TâyNguyên, đoàn người lại tiếp tục tiếnsâu vào vùng đồng bằng SCL ngàynay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biếnmột vùng đất hoang vắng ở phía Namtrở thành những xóm làng đông đúc vàtrù phú

- Lắng nghe

Trang 15

làng

* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn

hoang

- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56

- Cuộc sống chung giữa các tộc người

ở phía nam đã đem lại kết quả gì?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như

thế nào đối với việc phát triển nông

nghiệp?

Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong là xây dựng cuộc

sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa

chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc

thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài

học, tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới

SGK

- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nền văn hóa của các dân tộc hòanhau, bổ sung cho nhau tạo nên nềnvăn hóa chung của dân tộc VN, mộtnền văn hóa thống nhất và có nhiềubản sắc

- Có tác dụng diện tích đất nôngnghiệp tăng, sản xuất nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dân ấm nohơn

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư ngày 09 tháng 3 năm 2011

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

Bài tập cần làm bài 1a,b; bài 2a,b, bài 4 GVcÇn giĩp ì thªm cho HSY khi lµm bµi

-bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ tiếp tục làm các bài toán

luyện tập về phép chia phân số

B/ HD luyện tập

- Lắng nghe

Trang 16

Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con

Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con

*Bài 3(HSKG) Ghi bảng biểu thức, gọi

hs nêu cách tính

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu

có)

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện B a)

7 x 3=

5 21

- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích

- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 x 35=36(m)

Chu vi của mảnh vườn là:

(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:

60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 17

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm.

II/C¸c PP/KÜ thuËt d¹y häc tÝch cùc cã thĨ sư dơng:

-Tr¶i nghiƯm ;tr×nh bµy ý kiÕn c¸ nh©n ;th¶o luËn nhãm.

III Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

IV/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Thắng biển

Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:

1) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào?

2) Những hình ảnh nào trong đoạn văn

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

sự chiến thắng của con người trước cơn

bão biển?

3) Cuộc chiến đấu giữa con người với

con bão biển được miêu tả theo trình

tự như thế nào? Bài văn nói lên điều

gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Các em hãy quan sát tranh SGK,

miêu tả những gì thể hiện trong bức

tranh?

- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một

chú bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt

Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi

tiếng Những người khốn khổ của nhà

văn Pháp Huy-gô Chúng ta sẽ tìm

- 3 hs đọc và trả lời

1) Cuộc tấn công của cơn bão biểnđược miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâmchống giữ

2) Hơn hai chục thanh niên dẻo nhưchảo - đám người không sợ chết đã cứđược quãng đê sống lại

3) Biển đe doạ - biển tấn công - ngườithắng biển Bài văn Ca ngợi lòngdũng cảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộcsống bình yên

- Tranh vẽ một em thiếu niên đangchạy trong bom đạn với cái giỏ trêntay Những tiếng bom rơi, đạn nổ bêntai không thể làm tắt đi nụ cười trêngương mặt chú bé

- Lắng nghe

Trang 18

hiểu một đoạn trích trong tác phẩm

+ Lượt 1: Luyện phát âm: Ga-vrốt,

Ăng - giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu

cảm, câu khiến trong bài

+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa

quân, thiên thần, ú tim

- Bài đọc với giọng như thế nào?

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá

trị cá nhân.

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

KNS*: - Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm

- Yc hs đọc lướt phần đầu truyện, trả

lời: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm

gì?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:

Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt?

- YC hs đọc thầm đoạn cuối bài, trả

lời: Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là

một thiên thần?

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài

+ Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn+ Đoạn 2: Tiếp theo Ga-vrốt nói+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Chú ý đọc đúng

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh GiọngCuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên,sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bìnhthản, hồn nhiên, tinh nghịch

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- lắng nghe

- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báonghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoàichiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩaquân có đạn tiếp tục chiến đấu

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩaquân dưới làn mưa đạn của địch;Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vàochiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lạiđể nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiệngiữa làn đan giặc chơi trò ú tim vớicái chết

+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiệntrong làn khói đạn như thiên thần.+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chúbé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú timvới cái chết

Trang 19

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

Ga-vrốt?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc theo cách phân vai

- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm những

từ cần nhấn giọng trong bài

- HD hs luyện đọc 1 đoạn

+ YC hs luyện đọc trong nhóm 4 theo

cách phân vai

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

trước lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài

- Bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Dù sao trái đất vẫn quay

+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểmnguy, len lỏi giữa chiến trường nhặtđạn cho nghĩa quân là một hình ảnhrất đẹp, chú bé có phép như thiênthần, đạn giặc không đụng tới được

+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng+ Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc truyệnnày

- 4 hs tiếp nối nhau đọc truyện theocách phân vai: người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)

- Lắng nghe, trả lời

+ Luyện đọc trong nhóm 4

- Vài nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- 1 hs đọc toàn bài

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu:

Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây

mà em thích

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa

- Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 20

A/ KTBC: Luyện tập xây dựng MB

trong bài văn miêu tả cây cối

Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung

về cái cây em định tả (BT4)

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã học về 2

cách kết bài (không mở rộng, mở rộng)

trong bài văn miêu tả đồ vật Tiết học

hôm nay sẽ giúp các em luyện tập về 2

cách kết bài trong bài văn miêu tả cây

cối

2) HD hs luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yc

- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên,

trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể

dùng các câu trên để kết bài không? vì

sao?

- Gọi hs phát biểu ý kiến

Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b

gọi là kết bài mở rộng tức là nói lên

được tình cảm của người tả đối với cây

hoặc nêu được ích lợi của cây và tình

cảm của người tả đối với cây

- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài

văn miêu tả cây cối?

Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của

bài

- Dán bảng tranh, ảnh một số cây

- Gọi hs trả lời từng câu hỏi

2 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Trao đổi nhóm đôi

- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng các câu

ở đoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn

a , nói được tình cảm của người tả đốivới cây Kết bài ở đoạn b nêu được lợiích của cây và tình cảm của người tảđối với cây

- Lắng nghe

- Kết bài mở rộng là nói lên được tìnhcảm của người tả đối với cây hoặc nêulên ích lợi của cây

- Quan sát

- HS nối tiếp nhau trả lời

a Em quan sát cây bàng

b Cây bàng cho bóng mát, lá để góixôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt

c Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của

Trang 21

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em dựa vào các câu trả lời trên,

hãy viết kết bài mở rộng cho bài văn

- Gọi hs đọc bài của mình trước lớp

Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu

- Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở

rộng cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào

gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở

địa phương em, em đã có dịp quan sát

(tham khảo các bước làm bài ở BT2)

- Gọi hs đọc bài viết của mình

- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho hs

- Tuyên dương bạn viết hay

C/ Củng cố, dặn dò:

Về nhà hoàn chỉnh, viết lại kết bài theo

yc BT4

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả cây

cối

Nhận xét tiết học

mỗi chúng em

a Em quan sát cây cam

b Cây cam cho quả ăn

c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lạinhớ đến ông

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài - Nối tiếp nhau đọc bàilàm của mình

+ Em rất yêu cây bàng ở trường em.Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nókhông những là cái ô che nắng, chemưa cho chúng em, lá bàng dùng đểgói xôi, cành để làm chất đốt, quả bàngăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi, thơmthơm Cây bàng là người bạn gắn bóvới những kỉ niệm vui buồn của tuổihọc trò chúng em

+ Em thích cây phượng lắm Câyphượng chẳng những cho bóng mát chochúng em vui chơi mà còn làm chophong cảnh trường em thêm đẹp.Những trưa hè mà được ngồi dưới gốcphượng hóng mát hay ngắm hoaphương thì thật là thích

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- 3-5 hs đọc bài làm của mình

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 22

ẹềA LYÙ

ễN TẬP I/ Muùc tieõu:

- Chỉ hoặc điền được vị trớ của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sụng Hồng, sụngThỏi Bỡnh, sụng Tiền, sụng Hậu trờn bản đồ, lược đồ Việt Nam

- Hệ thống một số đặc điểm tiờu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ

- Chỉ trờn bản đồ vị trớ của thủ đụ Hà Nội, Thành phố Hồ Chớ Minh, Cần Thơ và nờu mộtvài đặc điểm tiờu biểu của cỏc thành phố nàỳ

+HSKG:Nêu đợc sự khác nhau về thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB về khí hậu đất đai

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

- Baỷn ủoà ẹũa lớ TN VN, baỷn ủoà haứnh chớnh VN

- Lửụùc ủoà troỏng VN treo tửụứng

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Thaứnh phoỏ Caàn Thụ

1) Neõu nhửừng daón chửựng cho thaỏy thaứnh

phoỏ Caàn Thụ laứ trung taõm kinh teỏ, vaờn

hoựa vaứ khoa hoùc quan troùng cuỷa ủoàng

baống soõng Cửỷu Long?

2) Nhụứ ủaõu thaứnh phoỏ Caàn Thụ trụỷ thaứnh

trung taõm kinh teỏ, vaờn hoựa, khoa hoùc

quan troùng?

- Nhaọn xeựt, cho ủieồm

B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:

1) Giụựi thieọu baứi: Hoõm nay, caực em seừ

oõn taọp ủeồ naộm chaộc nhửừng kieỏn thửực veà

ẹBBB vaứ ẹBNB cuứng vụựi moọt soỏ thaứnh

phoỏ ụỷ 2 ủoàng baống naứy

2) ễn taọp:

Hoaùt ủoọng 1: caõu 1 SGK

- Caực em haừy laứm vieọc trong nhoựm ủoõi

chổ treõn baỷn ủoà 2 vuứng ẹBBB, ẹBNB

vaứ chổ caực doứng soõng lụựn taùo neõn ủoàng

2 hs traỷ lụứi1) + Caàn Thụ laứ nụi saỷn xuaỏt maựy noõngnghieọp, phaõn boựn, thuoỏc trửứ saõu Nụiủaõy tieỏp nhaọn caực haứng noõng saỷn, thuyỷsaỷn cuỷa caực vuứng ẹBSCL xuaỏt ủi caựcnụi khaực ụỷ trong nửụực vaứ theỏ giụự

+ Caàn Thụ coự trửụứng ẹH, Cao ẹaỳng,caực trung taõm daùy ngheà ủaừ vaứ ủanggoựp phaàn ủaứo taùo cho ẹBSCL nhieàucaựn boọ KHKT, nhieàu lao ủoọng coựchuyeõn moõn gioỷi, coự vieọn nghieõn cửựuluựa taùo ra nhieàu gioỏng luựa mụựi…

2) Nhụứ TP caàn Thụ naốm beõn bụứ soõngHaọu ụỷ trung taõm cuỷa ẹBSCL Nhụứ coự

vũ trớ thuaọn lụùi, Caàn Thụ ủaừ trụỷ thaứnhtrung taõm iknh teỏ, vaờn hoựa, khoa hoùcquan troùng

- Laộng nghe

- Laứm vieọc nhoựm ủoõi

Ngày đăng: 02/07/2021, 02:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w