1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SKKN TOAN THPT 65

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 804,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chuyên đề này tôi muốn trình bày việc sử dụng phương pháp vectơ và tọa độ để giải một số bài tập toán nhằm giúp học sinh hiểu rỏ thêm về không gian vectơ – tọa độ và rút ra những k[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN

Mã số:……….

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ VÀ TỌA ĐỘ

Người thực hiện : TRẦN THỊ NGỌC HÒA

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình dạy học các năm tôi đã nghiên cứu, tham khảo các tài liệu,chuyên đề về ứng dụng của phương pháp vectơ và tọa độ để ôn luyện cho học sinh.Đặc biệt ta thấy rỏ ràng với việc sử dụng phương pháp vectơ và tọa độ cho phépchúng ta nghiên cứu hình học bằng ngôn ngữ đại số thay cho ngôn ngữ hình học,giúp cho học sinh có thêm một công cụ để diễn đạt, suy luận để làm một bài toánđồng thời tạo cho học sinh có thêm những hiểu biết cần thiết để hiểu rỏ cấu trúctoán học ở bậc cao hơn Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cần đưa nội dung của phưongpháp vectơ và tọa độ ở mức độ như thế nào là thích hợp với điều kiện phát triển trítuệ và sinh lý của học sinh, đảm bảo tính hiện đại, có hệ thống nhưng phải vừa sứcvới học sinh

Trong dạy và học toán nhiệm vụ của thầy và trò là tìm ra một phương phápphù hợp để giải các bài tập là quan trọng nhất, chọn được phương pháp phù hợpgiúp học sinh giải quyết bài toán nhanh, gọn, chính xác

Trong chuyên đề này tôi muốn trình bày việc sử dụng phương pháp vectơ vàtọa độ để giải một số bài tập toán nhằm giúp học sinh hiểu rỏ thêm về không gianvectơ – tọa độ và rút ra những kinh nghiệm bổ ích khi làm bài tập toán

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 3

PHẦN I: LÝ THUYẾT

I HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ DESCARTES VUÔNG GÓC TRONG MẶT PHẲNG.

1 Định nghĩa : Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng x’ox, y’oy vuông góc

với nhau.Trên Ox, Oy lần lượt chọn các véc tơ đơn vị e e 1, 2 .Như vậy ta có

một hệ trục toạ độ Descartes vuông góc Oxy

2 Toạ độ của một điểm và của một véc tơ: Cho điểm M trong mp Oxy.

Hạ MH vuông goc x’Ox và MK vuông góc y’Oy Theo qui tắc hình bìnhhành, ta có:

.Gọi (x,y) là toạ độ của điểm M Khi đó bộ hai (x,y) gọi là toạ độ của véc tơ a

trên

Trang 4

5 Phương trình của đường thẳng, đường tròn

* Phương trình của đường thẳng (D) đi qua điểm M(x0, y0) và nhận véctơ

( , )

n A B làm véc tơ pháp tuyến là:

A(x – x0) + B(y – y0) = 0

* Phương trình đường tròn tâm I (a, b) bán kính R là: (x – a)2 + (y – b)2 = R 2

II HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ DESCARTES VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN

1 Định nghĩa :

Trong không gian cho ba đường thẳng x’ox, y’oy, z’Oz vuông gócvới nhau đôi một Trên Ox, Oy, Oz lần lượt chọn các véc tơ đơn vị e e e  1, ,2 3 Như

vậy ta có một hệ trục toạ độ Descartes vuông góc Oxyz

2 Toạ độ của một điểm và của một véctơ

Cho điểm M trong kh ông gian Oxyz Hạ MH vuông góc x’Ox, MKvuông góc y’Oy và ML vuông góc z’Oz Theo qui tắc hình hộp, ta có :

Bộ ba (x,y,z) được hoàn toàn xác định bởi điểm M và được gọi là toạ

độ của điểm M, ký hiệu M(x,y,z)

Cho a Khi đó tồn tại duy nhất một điểm M sao cho OM a

 

Gọi (x,

y z) là toạ độ của điểm M Khi đó bộ ba (x, y, z) gọi là toạ độ của véc tơ a

 trên hệtrục Oxyz và ký hiệu là a

= (x,y,z)

Trang 5

3 Các phép tính véctơ :

Cho hai véc tơ a(a a a1 , 2, ) ;3 b(b b b1 , 2, )3

và k là một số thực

Các phép tính vectơ như phép cộng, phép trừ, phép nhân một số với một vectơ, tích

vô hướng, tích có hướng hai vectơ được xác định như sau:

Cho hai vectơ a (a a a b1 , 2, ) ;3 (b b b1 , 2, )3

và gọi  là góc tạo bởi haivectơ đó

Cho (D) là đường thẳng đi qua A và có vectơ chỉ phương a (a a a1, 2 , ) 3

và điểm M Giả sử ta tính được AM  (b b b1, 2 , ) 3

Khi đó khoảng cách từ điểm M đếnđường thẳng (D) được tính là :

5 Phương trình của mặt phẳng, đường thẳng và mặt cầu.

a Phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(x0,y0,z0) và có cặpvectơ chỉ phương a (a a a b1 , 2, ) ;3 (b b b1 , 2, )3

Trang 6

b Phương trình tham số của đường thẳng (D) đi qua điểm M(x0,y0,z0)

Trang 7

Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh.

Bài 3: Giải bất phương trình:

u x x v

1 3

u x x v

Trang 8

7 10 0 3

5 2 3 5

u v

x x

x x x x

x x x x x x x

(cos ,1)

(cos 2 ,0)(sin ,1)

Trang 9

- Nếu pq <0 thì A hoặc B trùng O, hoặc A,B nằm về hai phía đối với O Khi đó

(MA + MB) nhỏ nhất  M trùng O, tức là ymin  2p22q2  2( pq)đạt đượckhi x = 0

- Nếu pq >0 thì A, B nằm cùng phía đối với O (đồng thời nằm cùng phía đối vớiOx) Lấy A’ đối xứng với A qua Ox ta có A’(p, -p), đồng thời :

' '

MA MB MA MB A B   

Đẳng thức xãy ra A’, M, B thẳng hàng

Trang 10

2 2 min

x p k q p

A M k A B

p k q p p

k

p q pq x

x y

Trang 11

( 0)

1 (2 3)

1 4 1 4 1

1 (2 3) 4

1 4

4 4 2 3 1

4 7 2

u kv k

x k x k

k

k

x x k

Hệ có nghiệm khi và chỉ khi đường thẳng (1) và đường tròn (2) có điểmchung thoả điều kiện (3)

Vậy Pt có nghiệm khi

3 1 10 2 3 2

6 2 9 32

m m

   

Trang 12

2 2

1 3 ,

Bài 11: Chứng minh rằng với mọi giá trị x, y ta có

4cos2 xcos2 ysin2xy 4sin2 xsin2 ysin2xy 2

y x y x u

sin , sin sin 2 (

sin , cos cos 2 (

2 CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC :

Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh góc vuông là bvà c, M là một điểm

trên cạnh BC sao cho góc BAM =  Chứng minh rằng:

Trang 13

AM = .cos sin

bc

c b

Giải

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ Khi đó A(0,0) , B(b,0), C(0,c) , M(x,y)

Từ định nghĩa: x = AM cos , y = AM sin

Nên M(AM cos , AM sin )

Do M thuộc BC  CM

cùng phương v ới CB

cos sin

0( cos sin )

Bài 2: Cho tam giác ABC có độ dài các trung tuyến va độ dài bán kính đường

tròn ngoại tiếp lần lượt làm m m R a, b, c,

Chứng minh:

9 2

a

b

X x

y c

M y

O

B

Trang 14

3 2 (cos 2 cos 2 cos 2 ) 0

3 2(3 2sin 2sin 2sin ) 0

9 sin sin sin

9(sin sin sin ).

Cho tam giác ABC cân tại A Gọi H là trung điểm của BC, D là hình chiếu của

H trên AC , M là trung điểm của HD Chứng minh AM vuông góc BD

Trang 15

Ta có :

DH AC ADcung phuong AC

Bài 4 (Đề thi HSG toàn quốc – Năm 1979)

Điểm M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC Chứng minh giátrị của MA4 + MB4 + MC4 không phụ thuộc vào vị trí của M

D

x

M B

Trang 16

Vậy giá trị MA4 + MB4 + MC4 không phụ thuộc vào vị trí M

B ài 5 (Đề thi vô địch Anh - năm 1981)

Cho tam giác ABC cân tại A D là trung điểm cạnh AB, I là tâm đường trònngoại tiếp tam giác ABC, E là trọng tâm của tam giác ACD Chứng minh IEvuông góc CD

Giải

Chọn hệ trục như hình vẽ (O là trung điểm của BC)

Khi đó : O(0,0); A(0,a); B(-c,0); C(c,0); D(-c/2, a/2); E(c/6,a/2),(a,c>0)

D

Trang 17

2 2

( , ).( , ) 0

2 2( , ).(2 , ) 00

a c I

IV CÁC BÀI TOÁN GIẢI BẰNG PH ƯƠNG PHÁP VECT Ơ VÀ TOẠ

ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

   

Do đó u v u v.  .

   

Trang 18

Thử lại ta được hệ đã cho có 3 nghiệm (1,0,0) ; (0,1,0) : (0,0 ,1)

Bài 2 : Giải bất phương trình:

Trang 19

(Thoả (1) Vậy: x = y = z = 1 là nghiệm duy nhất của hệ (1)

Bài 4 : Cho a, b là hai số thực tuỳ ý Chứng minh rằng

Trang 20

Trong không gian với hệ trục toạ độ Đề - các vuông góc Oxyz, đặt

(1, ,0)(1, ,0)

1cos( , )

1 1sin( , )

2 sin sin

, 1 (

) sin 2

, 1 , (sin

2

2

x x

b

x x

Trang 21

Chọn hệ trục toạ độ vuông góc oxyz (như hình vẽ )

Sao cho: A(a,0,0),B(0,b,0),C(0,0,c)(với OA=a,OB=b,OC=c)

Khi đó phương trình mặt phẳng (ABC) là:

Bài 2:Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ với AB = a, BC = b, AA’ = c.

a/ Tính diện tích của tam giác ACD’ theo a, b, cb/ Giả sử M và N lần lượt là trung điểm của AB và BC Hãy tính thểtích cua tứ diện D’DMN theo a, b, c

Giải

a/ Ta lập hệ trục toạ độ vuông góc có gốc trùng với đỉnh A, các trục cóphương trùng với AB AD;  ; AA'Khi đó : A(0,0,0) , C(a,b,0) , D’(0,b,c)

x A

B y z

o

Trang 22

2 2 2 2 2 2

( , ,0); ' (0, , );[ , ] ( , , )

1 [ , ]' 2

12

Bài 3: Cho hai nửa mp (P) và (Q) vuông góc với nhau theo giao tuyến (d).

Trên (d) lấy AB = a (a là độ dài cho trước) Trên nửa đường thẳng Ax vuông góc

với (d) và ở trong (Q) lấy điểm N sao cho BN =

2 2

a/ Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho A trùng với gốc toạ độ (A(0,0,0)): B có

toạ độ (0,a,0); N có toạ độ (

2

, ,0

a a

b ) Ta có

2

2 2

2 2 2

(0, , )( ,0,0)

0[ , ] ( , , ) (0, , )

(0,1, 1)

BM a b

a BN

z

x

B

N M

A

D C’

D’

Trang 23

(y – a).1 – (z – 0) = 0hay y – z - a = 0

   

Bài 4: Cho tứ diện OABC có các tamgiácOAB, OBC, OCA là các tam giác

vuông tại đỉnh O Gọi  ,  ,  là các góc lần lược hợp bởi các mặt phẳng (OBC),(OCA), (OAB) với mặt phẳng (ABC), chứng minh rằng

a Tam giác ABC có ba góc nhọn

b cos2 cos2 cos2 1

Trang 24

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A(a, 0, 0), B(0, b, 0), C(0, 0, c) a,b,c >0

a Ta có AB = (-a, b, 0), AC= (-a, 0, c)

cosA = cos(AB, AC) = AB AC

AC AB

.

 cosA = 2 2 2 2

2

. a c b

a

a

 > 0  A là góc nhọnChứng minh tương tự B, C nhọn

b Phương trình (ABC): )

1 ,

1 ,

1 ( 1

c b a

n c

z b

y a

1111

111

.cos

coscos

2 2 2

2 2 2

2

3 3 2

2 2 2

1

1 2

2 2

c b a

n n

n n n

n

n n n

Bài 4: Cho một góc tam diện ba mặt vuông góc Oxyz Lấy lần lượt trên Ox,

Oy,Oz các điểm P, Q, R khác điểm O Gọi A, B, C lần lượt là trung điểm của PQ,

QR, RP Chứng minh rằng nếu góc nhị diện cạnh OA của tứ` diện OABC là gócnhị diện vuông thì hai góc B và C của tam giác ABC thoả hệ thức tgB.tgC = 2

Trang 25

1 2

( , , )( , , )

a

b c a c a b tgC

Trang 26

( ) ( ) ( ) ( ) 0

0 ( , , 0)

x b y z y c z x y z

x b y c z

x b

y c z

Vậy quỹ tích cần tìm chỉ có một điểm duy nhất M(b,c,0)

C BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 27

- Sau khi thực hiện chuyên đề này tôi đã đưa vào một số lớp để ôn luyện vào

các tiết tăng cường thì tôi thấy được sự tập trung và thích thú của các em học sinh , có thể là do các bài tập có dạng khác so với các bài tập trong SGK

và nó gần với đề thi Đại học

- Một số học sinh vận dụng thành thạo phương pháp vectơ và tọa độ để giải

bài tập tương đương

- Nên vận dụng linh họat tùy theo sức học của học sinh để các em tiếp thu vấn

đề một cách nhẹ nhàng từ dể đến khó, từ đơn giản đến phức tạp từ đó các emkhơng nản trong việc làm bài tập

D KẾT LUẬN

Trên đây là một số bài toán đại số và hình học trong mặt phẳng cũng nhưtrong không gian Nếu khéo léo chọn hệ trục toạ độ phù hợp, vận dụng phươngpháp vectơ và toạ độ thì có thể chuyển thành bài toán đại số hoặc giải tích và tìm ralời giải ngắn gọn, phần nào làm sáng tỏ vấn đề mà tôi đưa ra Trong quá trình viết,

do thời gian và kinh nghiệm giảng dạy có hạn nên chắc không tránh khỏi nhiềuthiếu sót, vì vậy kính mong sự góp ý, rút kinh nghiệm quý báu từ quý thầy cô, đồngnghiệp để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn

Trước khi khép lại chuyên đề này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quýthầy trong tổ đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình viết chuyên đề này

Biên Hòa, ngày 15 tháng 5 năm

Trang 28

1 Phan Đức Chính và cộng sự - Các bài giảng luyện thi môn toán

2 Nguyễn Gia Cốc - Ôn luyện giải toán hình học bằng phương pháp vectơ và tọa

độ

3 Văn Như Cương - Bài tập Hình học 11 Nâng Cao - Nhà xuất bản giáo dục 4.Trần Văn Hạo và cộng sự (2006) - Hình học 10 – Nhà xuất bản giáo dục

5.Trần Văn Hạo và cộng sự - Sách giáo viên Hình Học 11- Nhà xuất bản giáo dục

6 Trần Văn Thương - Hình học giải tích - Nhà xuất bản Đà Nẵng.

Ngày đăng: 01/07/2021, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w