nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng Chèt l¹i c¸c tÝnh chÊt cña h×nh ch÷ nhËt HS : Ghi bµi GV: Từ định nghĩa và tính chất rút ra các dấu hiệu HS: nhËn biÕt tø gi¸c lµ h×nh ch÷ nh[r]
Trang 1Ngày soạn:25/10/2007 Ngày giảng:29/10/2007.
Tiết 14
Hình chữ nhật
i- Mục tiêu
-Kiến thức:
+HS nắm chắc định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật Qua đó rút ra dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật
-Kĩ năng: Rốn cho HS kĩ năng vẽ hình chữ nhật, vận dụng tính chất của hình chữ nhật để
chứng minh
- Thỏi độ: Biết vận dụng kiến thức về hình chữ nhật trong thực tế
ii- Chuẩn bị
- GV: thớc kẻ, com pa ,ê ke, bảng phụ, phấn màu
- HS: thớc kẻ, compa; ê ke
iii- Tiến trình dạy học
1 Tổ chức:
Sĩ số: Lớp 8A1……… Vắng /19
Lớp 8A2……… Vắng /19
1) cho hình bình hành ABCD có A=900 tính các
góc còn lại của hình bình hành đó?
2) Hãy nêu tính chất của hình thang cân ,của hbh?
Gọi HS nhận xét và cho điểm
HS :
Vì ABCD là hình bình hành => A= C =900 , A+B =180 (bù nhau) => B= 900 => D =900
(B=D) Vậy B=C =D = 900
GV: hình vẽ trong bài tập trên là hình chữ nhật
Vậy thế nào là hình chữ nhật?
Ngoài ra, định nghĩa hình chữ nhật thông qua hình
thang cân? thông qua hình tứ giác?
HS: hình chữ nhật là hình bình hành có 1 góc vuông
1) Định nghĩa
A = C = B = D = 1V <=> ABCD là hcn HS: Hình chữ nhật là hình thang cân có 1 góc vuông Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông HS: Có đầy đủ các t/c của hình bình hành, hình
A B
D C
Trang 2GV: Thông qua các khái niệm trên, em hãy cho
biết hình chữ nhật có những tính chất gì?
Từ tính chất hình thang cân và hình bình hành ta
có tính chất gì về đờng chéo?
Chốt lại các tính chất của hình chữ nhật
GV: Từ định nghĩa và tính chất rút ra các dấu hiệu
nhận biết tứ giác là hình chữ nhật?
Ghi dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật bằng kí hiệu
Các nhóm c/m dấu hiệu 4?
Gọi 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét
?2:
Trả lời ?3 sgk/98?
GV: nghiên cứu ?3 ở trên bảng phụ
+ Tứ giác ABCD là hình gì?Vì sao?
+ So sánh độ dài AM,BC?
+ Phát biểu tính chất ở câu b thành định lí?
Chốt lại sau ?3
GV: nghiên cứu ?4 ở bảng phụ
+ Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
+ ABC là tam giác gì?
+ Phát biểu tính chất ở câu b thành định lí?
GV: Qua ?3 và ?4 ta có định lí nào áp dụng vào
tam giác?
thang cân 2) Tính chất
- Có đầy đủ t/c của hbh và hình thang cân
HS: Trong hình chữ nhật, hai đờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
HS : Ghi bài
HS:
3) Dấu hiệu nhận biết sgk
1 Tứ giác có 3 góc vuông
2 Hình thang cân có 1 góc vuông
3 Hình bình hành có 1 góc vuông
4 Hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau
HS ghi bài
HS hoạt động nhóm
HS trình bày, sau đó nhận xét
HS : có Vì compa kiểm tra hai đờng chéo
4) áp dụng vào tam giác
?3:
a) ABCD là hình chữ nhật Vì ABCD
là hình bình hành có A= 1V, AM =1/2BC b) AM = BC:2 c) Định lý: Trong tam giác vuông đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng nửa cạnh ấy
HS : BACD là hình chữ nhật vì theo dấu hiệu nhận biết 4
HS: ABC vuông tại A
HS : Trong tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh đối diện thì tam giác đó là tam giác vuông
Trang 3+ Chốt lại định lí áp dụng vào tam giác? HS phát biểu định lí sgk /99
4.Củng cố (3 phút)
1 Nêu định nghĩa tính chất - dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật ?
2 Giải BT58/99 sgk:
5 hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Học lí thuyết theo sgk
- BTVN: 59, 60 ,61/99 sgk
* Hớng dẫn bài 60/SGK: Đầu tiên hãy tính độ dài cạnh huyền theo định lí Py-ta-go Sau đó áp dụng định lí về tam giác vuông ở trong bài để tính đờng trung tuyến
Trang 4
Ngày soạn:25/10/2012 Ngày giảng:31/10/20132
Tiết 16
Luyện tập
I- Mục tiêu
- Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật, tính chất của hình chữ nhật áp dụng vào tam giác vuông
- Rèn kĩ năng phân tích, kĩ năng nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, t duy lô gíc
II- Chuẩn bị
GV: Thớc kẻ, com pa
HS: Thớc kẻ, compa; ê ke
III- Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: 1 Nêu các dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình
chữ nhật?
2 CMR: hình chữ nhật có giao điểm 2 đờng chéo là
tâm đối xứng?
Gọi HS nhận xét và cho điểm
HS1:
1 Tứ giác có 3 góc vuông
2 Hình thang cân có 1 góc vuông
3 Hình bình hành có 1 góc vuông
4 Hình bình hành có 2 đờng chéo bằng nhau HS2:
Ta có: OB=OD (t/c) => B và D đối xứng qua O
OC=OA (t/c) => A,C đối xứng qua O Vậy O là tâm đố xứng của ABCD
Hoạt động 2
Luyện tập (35ph)
GV: Em hãy cho biết hình chữ nhật có phải là hình
có trục đối xứng không ? Có tâm đối xứng không?
Trang 5Gọi HS trả lời và chốt lại
2) bài tập 62
GV: Dùng đèn chiếu hoặc bảng phụ, chiếu hình 88
và 89 sgk , yêu cầu HS trả lời
+ Nếu C = 900 thì điểm C thuộc đờng tròn đờng
kính AB đúng hay sai vì sao?
+ Điểm C thuộc đờngtròn đờng kính AC thì ABC
vuông tại C (Đ,S)?
Chốt lại phơng pháp qua bài tập trên
GV: quan sát hình vẽ ở bảng phụ sau đó tìm x
+ Các em làm bài tập này vào giấy trong hoặc bảng
nhóm
+ Cho biết kết quả theo nhóm
+ Đa ra đáp án để HS tự chữa sai (nếu có)
GV: nghiên cứu BT 64/100 trên màn hình (bảng
phụ)?
Yêu cầu từng nhóm thảo luận và tình bày lời giải
Thu bài của từng nhóm, chiếu lên máy chiếu, sau
đó nhận xét và cho điểm
Chốt phơng pháp thông qua bài tập 64
1) Hình chữ nhật có:
Giao điểm 2 đờng chéo là tâm đối xứng
đờng thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh đối là trục đối xứng
HS theo dõi
HS : Đúng Theo t/c tam giác vuông thì trung tuyến bằng nửa cạnh huyền
HS: Đúng Theo tính chất của tam giác vuông
Bài tập 63:
Kẻ BK DC =>ABKD là hcn
KC = DC-DK =5 cm => KBC vuông tại K
=> BK2 = 132 - 52 =122 => x = BK =12cm
Bài tập 64:
HS đọc đề bài
HS thảo luận theo nhóm
HS trình bày bài làm
HS sửa sai chéo các nhóm
Hoạt động 3
Củng cố (4 phút)
GV: cho tứ giác ABCD , M,N,P,Q lần lợt là trung điểm AB,BC,CD,DA cần có điều kiện gì để MNPQ là hình chữ nhật
Cho HS hoạt động nhóm, sau đó trình bày, GV chữa và chốt phơng pháp
D hớng dẫn về nhà (1 phút)
Trang 6- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 65,66/100 sgk
*Hớng dẫn bài 66/SGK: AB và EF cùng nằm trên một đờng thẳng vì AB và EF cùng thuộc đờng thẳng chứa cạnh BE của hình chữ nhật BCDE
Trang 7
Ngày soạn :1/11/2007 Ngày giảng :
5/11 /2007.
Tiết 18
đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc
A- Mục tiêu
- HS nắm đợc khoẳng cách giữa hai đờng thẳng song song, tính chất của các điểm
cách đều một một đờng thẳng cho trớc Tính chất của đờng thẳng song song cách đều
- Vận dụng giải một số bài tập ở sgk
B- Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thớc kẻ, com pa
- HS: thớc kẻ, compa
C- Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: 1 Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
2 Cho ABD; A =1V, trung tuyến AM CMR:
AM = MB?
Gọi HS nhận xét và cho điểm
HS1:
1 Tứ giác có 3 góc vuông
2 Hình thang cân có 1 góc vuông
3 Hình bình hành có 1 góc vuông
4 Hình bình hành có 2 đờng chéo bằng nhau HS2: Vẽ hình chữ nhật ABCD=>BD = AC
MB = MD; MA = MC => MB = MA
Hoạt động 2
Bài mới (30ph)
GV: trả lời ?1 trên bảng phụ?
Từ ?1 em rút ra nhận xét gì?
GV: AH là khoảng cách giữa a và b
Khiđó:h là khoảng cách giữa hai đờng thẳng song
1) Khoảng cách giữa 2 đờng thẳng song song HS: Vì BK//AH (b), AB//HK; H =1V
=>ABKH là hình chữ nhật.=>BK = AH = h
HS: Mọi điểm thuộc đờng thẳng a trên hình
93 cách b một khoảng bằng h và mọi điểm thuộc b cách a một khoảng bằng h
a A B
b H K
h
Trang 8song a và b
+ Thế nào là khoảng cách giữa 2 đờng thẳng song
song?
+ Chốt lại định nghĩa về khoảng cách 2 đờng thẳng
song song
GV: nghiên cứu ?2 trên bảngphụ
Các nhóm c/m: M a; M’ a’
+ Cho biết kết quả từng nhóm
+ Đa ra đáp án yêu cầu HS tự đối chiếu và kiểm tra
+ Từ ?2 rút ra t/c của các điểm cách đều 1 đờng
thẳng cho trớc
GV yêu cầu HS làm ?3
Nhận xét: sgk
+ Ta có nhận xét: Tập hợp các điểm cách 1 đờng
thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là hai
đờng thẳng song song với đờng thẳng đó và cách
đ-ờng thẳng đó một khoảng bằng h
GV:Các đờng thẳng a,b,c,d song song với nhau và
khoảng cách giữa các đờng thẳng đó bằng nhau Ta
gọi chúng là các đờng thẳng // cách đều
Trả lời ?4 ở bảng phụ?
đa ra định lí về
đờng thẳng song
song, cách đều
Định nghĩa : sgk
HS : Khoảng cách giữa 2 đờng thẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm tuỳ ý trên đ-ờng thẳng này đến đđ-ờng thẳng kia
2) Tính chất của 2 điểm cách đều một dờng thẳng cho trớc
HS hoạt động nhóm
HS đa ra kết quả của nhóm
HS : nhận xét và kiểm tra
Tính chất : Các điểm cách đờng thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đờng thẳng song song với b cách b một khoảng bằng h
HS: Đỉnh A nằm trên đờng thẳng // với BC cách BC một khoảng bằng 2cm
HS theo dõi và ghi bài
3) Đờng thẳng song song cách đều
a,b,c,d là các đờng thẳng song song cách đều HS: vẽ hình và theo dõi
HS phát biểu định lí:
Hoạt động 3
Củng cố (8 phút)
GV: Giải BT 69,67/102,103 sgk
Trang 9Bài 67: Do AC = CD = DE và CC'//D'D//BE nên AC' = C'D' = BE (tính chất của các đ ờng thẳng song song cách đều)
Bài 69: (1) + (7), (2) + (5), (3) + (8), (4) + (6)
D hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Học định nghĩa , tính chất đờng thẳng song song
- BTVN: 68/102 sgk
* Hớng dẫn: Điểm C di chuyển trên đờng thẳng song song với d, cách d là 2cm và
thuộc nửa mf không chứa điểm A
Ngày soạn: 1/11/2007 Ngày giảng :
7/11/2007.
Tiết 19
Luyện tập
A- Mục tiêu
- Giúp HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa 2 đờng thẳng song
song, nhận biết các đờng thẳng song song và cách đều
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, vận dụng lí thuyết, t duy lô gíc
B- Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bút dạ, thớc kẻ, com pa
- HS: bút dạ, thớc kẻ, compa; Ôn tập lí thuyết, làm các bài tập về nhà
C- Tiến trình dạy học
Hoạt động1
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Cho CC’//DD’//EB và
AC = CD =DE
CMR: AC’ =CD’=D’B?
Gọi HS nhận xét và cho điểm
HS: Chứng minh
Do AC =CD =DE (gt) CC’//DD’//EB(gt)
=> CC’, DD’, EB là các đờng thẳng song song cách đều
=> AC’ =CD’=D’B
Hoạt động 2
Luyện tập (35ph)
Trang 10GV: nghiên cứu bài tập 68
Vẽ hình cho bài tập 68 ?
Khi B di chuyển trên đờng thẳng d thì điểm C di
chuyển trên đờng thẳng nào?(GV vẽ vị trí giả định
điểm B di chuyển tới B' khi đó điểm C di chuyển
tới C')
Chữa và chốt phơng pháp cho BT 68
GV: nghiên cứu BT 70/103 trên bảng phụ:
+ các nhóm trình bày lời giải BT 70?
+ Thu kết quả của các nhóm sau đó đa ra đáp án
để HS tự kiểm tra
GV nghiên cứu BT 71/103
+ Để chứng minh ; O, M,A thẳng hàng ta phải
chứng minh điều gì?
GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày, cả lớp tự
hoàn thành vào vở ghi GV kiểm tra sự trình bày
của vài em, rút kinh nghiệm cho cả lớp
Khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển trên
đ-ờng thẳng nào?
Các nhóm trình bày lời giải phần b?
GV yêu cầu các nhóm đa ra kết quả, sau đó bổ
sung hoàn chỉnh Nhấn mạnh các đơn vị kiến thức
đã vận dụng
+ Gọi HS trình bày tiếp phần c, sau đó yêu cầu HS
chữa bài
HS nghiên cứu đề bài
HS : Cdi chuyển trên đờng thẳng song song với
d
HS đọc đầu bài, vẽ hình vào vở
HS quan sát GV di chuyển điểm B tới vị trí giả
định là B'
Từ đó HS phát hiện ra vị trí trung điểm C của
AB sẽ di chuyển đến vị trí mới là C'
Căn cứ vào 2 vị trí C và C', HS sẽ phát hiện xem
C di chuyển trên đờng nào
Các nhóm nhận xét chéo bài của các nhóm bạn
Cả lớp vẽ hình vào vở ghi HS: Do O là
trung điểm của
ED nên ta c/m cho
ED là một đờng chéo của hình chữ nhật và AM
là đờng chéo thứ 2 thì phải đi qua O
b) Kẻ AH BC OKBC
Có OK = AH/2
=> O nằm trên đờng trung bình của ABC
HS:
Hoạt động 3
Củng cố (3 phút)
GV: nêu t/c của các điểm cách đều 1 đờng thẳng
Trang 11cho trớc?
Đờng thẳng song song cách đều là gì?
* Bài tập trắc nghiệm :
Các câu sau đúng hay sai :
1) Hình chữ nhật là hình bình hành ( )
2) Hình chữ nhật là hình than g cân ( )
3) Hình bình hành; hình thang cân là hình chữ
nhật ( )
4) Hình bình hành có tâm đối xứng ( )
5) Hình chữ nhật có tâm đối xứng , có trục đối
xứng ( )
HS trả lời các câu hỏi ở phần củng cố
HS đứng tại chỗ trả lời :
1 Đ
2 Đ
3 S
4 Đ
5 Đ
hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 70/103 sgk
* Hớng dẫn:
Điểm C luôn cách đờng thẳng AB một khoảng không đổi bằng độ dài CD nên C nằm trên
đờng thẳnh song song với AB (tính chất )
Trang 12
Ngày soạn:8/11/2007 Ngày giảng :
12/11/2007.
Tiết 20
Hình thoi
A- Mục tiêu
- HS nắm chắc định nghĩa , tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Rèn kĩ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng các tính chất của hình thoi trong chứng
minh
- Vận dụng kiến thức hình thoi trong thực tế
B- Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thớc kẻ, com pa
- HS: thớc kẻ, compa; Ôn lại định nghĩa, tính chất hình bình hành, hình chữ nhật
C- Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
CMR tứ giác đó là hình bình hành?
GV gọi HS nhận xét
và cho điểm
HS: Chứng minh
Ta có AB=CD (gt), BC =DA(gt)
=>ABCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
Hoạt động 2
Bài mới (30ph)
GV: hình vẽ ở bài tập trên gọi là hình thoi Vậy
hình thoi là hình nh thế nào?
GV:
Tứ giác ABCD
AB = BC = CD = DA
GV yêu cầu HS làm ?1
Vậy hình thoi có phải là trờng hợp đặc biệt của
hình bình hành không?
Chốt lại các cách định nghĩa hình thoi
GV: Từ định nghĩa trên, em hãy cho biết hình thoi
có tính chất gì?
HS: hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
HS vẽ hình và ghi định nghĩa vào vở:
HS trả lời nh phần bài cũ + Hình thoi là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
HS: ghi bài
A B
D C
<=> Hình thoi ABCD
Trang 13?2: Quan sát hình vẽ cho biết ngoài ra hình thoi
còn có tính chất gì về đờng chéo
Đa ra các tính chất (định lí) của hình thoi lên bảng
phụ bằng kí hiệu
GV yêu cầu lần lợt từng HS đứng tại chỗ c/m định
lí, yêu cầu cả lớp tự ghi phần c/m vào vở nh SGK
GV: Để tứ giác ABCD là hình thoi ta có những dấu
hiệu nào?
Nêu các dấu hiệu trên bằng lời
Đa ra các dấu hiệu lên bảng phụ để HS theo dõi
Trình bày phần chứng minh dấu hiệu 3 và 4 theo
nhóm?
Cho biết kết quả của từng nhóm?
Đa ra đáp án trên bảng phụ?
GV chốt lại phơng pháp chứng minh 2 dấu hiệu
trên
HS: có đầy đủ các tính chất của hình bình hành
HS:
- Hai đờng chéo vuông góc với nhau
- Đờng chéo là đờng phân giác của góc hình thoi
HS theo dõi tính chất
HS hoàn thành bài c/m
HS trả lời:
1 Tứ giác ABCD có AB=BC =CD =DA
2 Hình bình hành ABCD có AB=BC
3 Hình bình hành ABCD có AC BD
4 Hình bình hành ABCD có AC hoặc BD là đ-ờng phân giác của một góc
HS: Phát biểu bằng lời HS: Theo dõi bảng phụ Hoạt động nhóm HS: đa ra kết quả nhóm
HS: Kiểm tra kết quả
HS ghi nhớ các dấu hiệu
Hoạt động 3
Củng cố (8phút)
1 GV: Giải bài tập 73/105 sgk?
2 Giải BT 74/105 sgk theo nhóm?
3 Tứ giác ABCD có phải thêm điều kiện gì để
ABCD là hình thoi?
HS: Hình thoi: 102,a,b,c,e (có giải thích cụ thể)
HS trình bày bảng nhóm: Hai đờng chéo của hình thoi có độ dài là 8cm và 10 cm nên hai nửa đờng chéo là 4 cm và 5 cm Vậy cạnh hình thoi dài là √42+52=√41 (cm) => chọn đáp
án (B)
HS:
B A
A C
D