- Kiểm tra vở về nhà của học sinh - Nhận xét, dánh giá B/ Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu ài Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách - Giáo viên [r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ
Ba
04/9
Tư
05/9
Năm
06/9
Tập làm văn 3 Kể về gia đình Điền vào giấy in sẵn
Sáu
07/9
BUỔI CHIỀU Thứ
TN & XH 6 Máu và cơ quan tuần hoàn
Tư
05/9
Thứ ba, ngày 04 tháng 09 năm 2012
Trang 2Tập đọc Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ
Sgk/23; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng viết những khổ thơ hướng dẫn luyện đọc và học thuộc lòng III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ : - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài chiếc áo len
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc câu: + Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ ( 2 – 3 lần )
+ Giải nghĩa từ dễ phát âm sai, viết sai ( như yêu cầu )
- Luyện đọc đoạn: + Học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong bài trong bài ( 2 lần ) + Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc Kết hợp nhắc nhở việc ngắt nghỉ hơi đúng và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giải nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài lim dim,
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Học sinh đọc từng cặp.Giáo viên theo dõi
- Đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:Câu hỏi 1,2, 3 sách giáo khoa trang 24 và trả lời:
1/ Đang quạt cho bà ngủ
2/ Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: hoa cau , hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ, chỉ có chú chích choè đang hót
3/ Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới vì trong giấc mơ cháu vẫn ngồi quạt và có hương thơm bay tới
Hoạt đỗng : Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu bài lần 2, hướng dẫn cách đọc
- Gọi 3 học sinh đọc lại bài
- Học thuộc lòng bài thơ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài thơ
+ Học sinh thi học thuộc bài thơ
- Học sinh đọc thi đua, nhận xét tuyên dương
C/ Củng cố, dặn dò: Bài thơ cho thấy tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên & xã hội
Trang 3Tiết 5: BỆNH LAO PHỔI
Sgk/ 12; Vbt/7,8; Tgdk/ 35 phút
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh có khả năng:
Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
II/ Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lới câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá
B/ Bài Mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi, quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 thảo luận các câu hỏi sách giáo khoa
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, góp ý
* Kết luận: Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra Người bệnh thường ăn không thấy
ngon, người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Bệnh này có thể lây từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp
Hoạt động 3: Nêu được những việc N làm và KN làm để phòng bệnh lao phổi.
Bước 1: Làm việc theo cặp
Các cặp quan sát các hình trang 13 sách giáo khoa , kết hợp với liên hệ thực tế hỏi và trả lời theo cặp:
+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến chúng ta dễ mắc bệnh lao phổi
+ Nêu những việc làm, hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi + Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp lên hỏi - đáp trước lớp
- Cả lớp bổ sung
*Giáo viên kết luận: Nguyên nhân bệnh: lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây
ra Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao Trẻ
em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 4: Đóng vai: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh
đườc hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Hệ thống lại bài Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán
Trang 4Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Sgk/12; Vbt/ 15,16; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ , phiếu BT
- HS: Bảng con , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập
Bài:1:
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm )
Đáp số 86 cm b) Chu vi hính tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm)
Đáp số : 86cm
- Nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới :
Hoạt đông 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài toán ít hơn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tóm tắt và giải bài toán
- HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ
- Nh xét sửa sai
Tóm tắt:
Buổi sáng: 525kg gạo
Buổi chiều: ít hơn sáng 135kg gạo
Hỏi: Buổi chiều ……….? Kg gạo
Giải:
Số ki-lô-gam gạo buổi chiều cửa hàng đó bán được là:
525 – 135 = 390 ( kg ) Đáp số: 390 kg
- GV chấm sửa bài, nhận xét
Bài 2: Bài toán nhiều hơn
- Học sinh tóm tắt và giải bài toán
- 1HS làm bảng phụ , nhận xét
Giải:
Số cây đội hai trồng được là:
345 + 83 = 428 ( cây ) Đáp số: 428 cây
Trang 5- GV chấm, sửa bài.
Bài 3: Giải bài toán ( Theo mẫu )
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải dạng toán hơn kém nhau một số đơn vị
- Học sinh tự giải vào vở bài tập
- Hai đội thi đua làm BT
- Nhận xét tuyên dương
Giải:
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn
3/ Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách tính các bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn, hơn kém nhau một số đơn vị
- Về nhà làm bài tập 4
- Nhận xét tiết học
Tập viết Tiết 3: ÔN CHỮ HOA : B
Sgk/25; Vtv/7 ; Tgdk/ 35 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi … chung một giàn (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ viết hoa B.Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ : - Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà.
- Một học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
- Viết bảng con: Âu Lạc, Ăn quả
B/ B ài m ới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
1/ Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: B, H, T
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết từng chữ ( B, H, T ) trên bảng con
Trang 6b/ Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: tên riêng Bố Hạ
- Giáo viên giới thiệu: Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
- Học sinh tập viết trên bảng con
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ: Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn Khuyên bầu và bí là khuyên người trong một nước yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Bầu, Tuy
2/ Luyện viết vào vở tập viết
- Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
3/ Chấm, chữa bài: - Chấm từ 5 – 7 bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Dặn dò: nhắc nhở học sinh luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 05 tháng 09 năm 2012
Toán Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ
Sgk/13; Vbt/17; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết xem đồng khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Mặt đồng hồ bằng bìa; Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
- HS : Đồng hồ nhựa, VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập 4.
- Nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
Bước 1:
- Giáo viên giúp học sinh nêu lại: một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Trang 7- Sử dụng đồng hồ mô hình cho học sinh đọc các giờ đúng.
Bước 2: Giúp học sinh xem giờ, phút
- Học sinh nhìn tranh vẽ đồng hồ trong SGK để nêu các thời điểm
- Giáo viên củng cố cho học sinh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Viết vào chỗ chấm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm một ý đầu, phần còn lại học sinh tự làm
Bài 2:
- Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng
- Học sinh tự vẽ vào các hình đồng hồ trong vở bài tập
Bài 3:
- Viết tiếp vào chỗ chấm
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh đây là hình vẽ các mặt đồng hồ điện tử, dấu hai chấm ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút sau đó học sinh trả lời các câu hỏi tương ứng
Bài 4:
- Nối ( Theo mẫu )
- Học sinh quan sát hình vẽ và tự nối
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò
- Về nhà ôn lại cách xem giờ
- Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 3: GIỮ LỜI HỨA ( Tiết 1 )
Vbt/ 5,6; Tgdk/ 35 phút
I/ Mục tiêu:HS hiểu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc.
- HS: Các câu chuyện về giữ lời hứa
III/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
B/ Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc.
Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
- Giáo viên kể chuyện ( vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh )
Trang 8- Mời 2 học sinh đọc lại truyện.
- Thảo luận cả lớp:
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa ?
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác?
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?
*Kết luận: Tuy rất bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ Không quên lời hứa với một em bé
Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục
- Qua câu truyện trên, chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người khác
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm xử lí 1 trong hai tình huống sau:
- Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học toán Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim rất hay,
+Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó?
+Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
- Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận Nhưng về nhà, Thanh sơ ý để em bé làm rách truyện
+Theo em , Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh đóng góp ý kiến
* Kết luận: Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác Khi vì
một lí do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do
Hoạt động 3: Tự liên hệ
*Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân
- Giáo viên nêu yêu cầu liên hệ
- Học sinh tự liên hệ
- Cả lớp trao đổi, bổ sung Giáo viên nhận xét, khen những học sinh đã biết giữ lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học trong cuộc sống hàng ngày
C/Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 9BUỔI CHIỀU
TN & XH Tiết 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
Sgk/14; Vbt/9; Tgdk/35 phút
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh có khả năng:
Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình
II/ Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Giáo viên nêu câu hỏi bài trước cho học sinh trả lời.
- Nhận xét đánh giá, nhận xét
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục tiêu bài dạy.
Hoạt động 2: Trình bày được sơ lược về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu
đỏ Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi,QS các hình 1, 2, 3 trang 14 sgk thảo luận các câu hỏi: + Khi bị đứt tay hay trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
+ Theo bạn, khi máu mới chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay là đặc?
+ Quan sát máu ở hình 2 trang 14, bạn thấy máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Quan sát hình 3 sách giáo khoa, bạn thấy huyết cầu đỏ có hình đạng như thế nào? Nó có những chức năng gì?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, góp ý
* Kết luận: Máu là một chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là huyết tương và huyết cầu,
còn gọi là các tế bào máu Huyết cầu đỏ có dạng như cái đĩa, lõm hai mặt Nó có chức năng mang khí ô-xi đi nuôi cơ thể Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn
Hoạt động 3: Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
- Các cặp quan sát hình 4 trang 15 sách giáo khoa , hỏi và trả lời theo cặp:
+ Chỉ ra trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu
+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng ngực
+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình
- Một số cặp lên hỏi - đáp trước lớp
- Cả lớp bổ sung
*Giáo viên kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có: tim và các mạch máu
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể.
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
Hệ thống lại bài
Trang 10Ôn Toán
1 Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố cách xem giờ cho chính xác
2 Các hoạt động dạy học:
- Hđ 1: GV hướng dẫn lại cách xem giờ cụ thể
- Hđ 2: Thực hành
GV gọi từng HS xem đồng hồ rồi nêu giờ đúng ở từng đồng hồ tương ứng
Gọi HS khác nhận xét, sửa sai
( Bài tập GV tự cho trên bảng)
Ôn TV
1 Mục tiêu
- Giúp HS sửa sai những lỗi trong bài chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp hơn
2 Các hoạt động dạy học:
+ GV đọc bài viết
+ Chọn ra những lỗi các em đã sai trong bài tập viết Ai có lỗi? (vd: khủyu tay, sứt chỉ, cơn giận, )
+ GV hướng dẫn viết lại những từ khó ở bảng con hoặc vở nháp
+ GV đọc cho HS viết lại bài cho đúng
+ GV chấm lỗi lần nữa và tuyên dương những bài trình bày sạch đẹp, đúng chính tả
Thứ năm, ngày 06 tháng 09 năm 2012
Chính tả (N – V) Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN
Sgk/22; Vbt/ 11; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
* Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3
- HS : Bảng con , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ :