1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 5 tuan 33

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 64,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau : + Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi.. + Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổ[r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ hai ngày 16 tháng 04 năm 2012

Tiết 1: CHÀO CỜ TOÀN TRƯỜNG

********************

Tiết 2: TẬP ĐỌCLUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiệnluật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Giáo viên kiểm tra 2 – 3 hs đọc thuộc

lòng bài thơ Những cánh buồm, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài thơ

2 Bài mới: -Giới thiệu bài:

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

HĐ1.Hướng dẫn hs luyện đọc.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông

báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng

điều điều luật, từng khoản mục; nhấn

giọng ở tên của các điều luật, ở những

thông tin cơ bản và quan trọng

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 điều luật

- Hướng dẫn hs luyện đọc từ khó

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các

từ khó hiểu

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 2 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn

cảm bài văn

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu

bài

+ Những điều luật nào trong bài nêu lên

Học sinh đọc, trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc toàn bài

Trang 2

quyền của trẻ em?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên

Giáo viên nhắc học sinh cần đặt tên thật

ngắn gọn, nói rõ nội dung chính của mỗi

đó như thế nào: bổn phận nào được thực

hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các

bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21

Điều 21://

Trẻ em có bổn phận sau đây:

1: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy cô giáo;

lễ phép với người lớn, thương yêu em

nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người

già yếu, người khuyết tật, người tàn tật,

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tómtắt mỗi điều luật thành một câu văn.+ Điều 15: Quyền của trẻ em được chămsóc, bảo vệ sức khoẻ

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.+ Điều 17: quyền vui chơi, giải trí của trẻem

- 5 bổn phận được quy định trong điều21

- HS đọc lại 5 bổn phận, tự liên hệ, nốitiếp nhau phát biểu

- VD: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận

1 và thứ ba Ở nhà, tôi yêu quý, kínhtrọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đãluôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc choông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấucơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép vớingười lớn, gúp đỡ người già yếu và các

em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rấtđau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áocho em, dắt em về nhà Riêng bổn phậnthứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưachăm học nên chữ viết còn xấu, điểmmôn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tậpthể dục nên rất gầy…)

- Cả lớp bình chọn người phát biểu ýkiến chân thành, hấp dẫn nhất

*Nội dung : Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội.

- 4 học sinh đọc lại 4 điều luật

- HS lắng nghe

Trang 3

người có hoàn cảnh khó khăn theo khả

năng của mình.

2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn

luyện thân thể, thực hiện trật tự công

cộng, tôn trọng tài sản của người khác,

bảo vệ môi trường.

3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm

-Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc

cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 4

 Giáo viên lưu ý : Diện tích cần quét

vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Muốn tính diện tích xung quanh,

6  4,5 = 27 (m2)Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòngHHCN

84 +27 = 111 (m2)Điện tích cần quét vôi

2  1,5  1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

- Tính thể tích hình hộp chữ nhật

-Hs nêu

Trang 5

- Nghe- viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát.

- Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT

- Mời học sinh đọc tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị; 2 học sinh viết

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh nghe-viết

- GV đọc bài chính tả

- YC học sinh tìm nội dung bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số

từ dễ sai

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh

soát lỗi

Giáo viên chấm 10 bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

- Học sinh nghe - viết

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi chonhau

Bài 2

- 2 học sinh đọc bài: một học sinh đọc

Trang 6

Cả lớp đọc, trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn nói lên điều gì?

Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4), của

(dòng 7) không viết hoa vì chúng là quan

hệ từ

Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng

- Gọi 1 hs đọc lại tên cơ quan tổ chức có

trong đoạn văn

-Gọi hs nhắc lại cách viết hoa tên cơ

quan, tổ chức, đơn vị

-Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1 em

làm bài trên bảng phụ

Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

phần lệnh và đoạn văn; 1 học sinh đọcphần chú giải

-Công ước về quyền trả em là văn bảnquốc tế đầu tiên đề cập toàn diện cácquyền của trẻ em Quá trình soạn thảoCông ước diễn ra 10 năm Công ước cóhiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm1990

- hs đọc -hs nêu

- HS làm bài

Phân tích tên thành các bộ phận

Liên hợp quốc

Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em

Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển

Đậi hội đồng/ Liên hợp quốc

3 Củng cố.

Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?

Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức

- Cho hs chơi thi đua 3 tổ

I Mục đích yêu cầu:

- Biết tính thể tích, diện tích một số trường hợp đơn giản

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

Trang 7

- Làm các BT : 1, 2 BT3: HSKG

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy-học:

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm

1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5 m Bài 3 Gọi 1 học sinh đọc đề

Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp mấylần diện tích toàn phần của khối gỗ

Trang 8

2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần

của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện

tích toàn phần của hai khối đó

-Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm

Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ nhật

ta làm thế nào ?

4 Dặn dò:

- Về nhà làm thêm bài tập ở vở BTT.Chuẩn

bị bài sau: Luyện tập chung

Học sinh giải vào vở

Giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương là:

(10  10)  6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lậpphương là:

(10: 2)  (10 : 2)  6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diệntích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần) Đáp số :4 lần

- Hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em (BT 4)

- Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, kẻ bảng nội dung BT4

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS nêu tác dụng của dấu hai

Trang 9

- Cho hs thảo luận nhóm 4, gọi đại

diện 1nhóm lên bảng trình bày, các

nhóm dưới đối chiếu kết quả

- Gọi hs lần lượt lên bảng làm, cho

Bài 1: HS đọc yêu cầu BT 1, suy nghĩ trả lời,

giải thích vì sao em xem đó là câu trả lờiđúng

- Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ

em Còn ý d không đúng , vì người dưới 18tuổi( 17,18 tuổi)- đã là thanh niên

-Lớp nhận xét

Bài 2 : HS đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả lời,

trao đổi và thi làm theo nhóm, ghi vào bảngphụ, sau đó đạt câu đặt câu với từ vừa tìmđược

Lời giải:

- Các từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ, trẻ con,con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thườnghay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,thiếu niên,…[có sắc thái coi trọng], con nít, trẻranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắcthái coi thường]

- Đặt câu, VD :Trẻ con thời nay rất thông minh

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Bài 3: HS đọc yêu cầu Bt3.

- Trao đổi cặp để tìm các hình ảnh đúng ghivào bảng phụ, đại diện 1 nhóm lên bảng trìnhbày

Ví dụ :

- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làmnổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp nhưbông hồng buổi sớm  So sánh để làm nổibật hình dáng đẹp

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh

để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh

để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích họclàm người lớn

- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ emhôm nay, thế giới ngày mai… So sánh đểlàm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

Bài tập 4: hs đọc đề, nêu yêu cầu

- HS làm vào VBT

- Một số hs lần lượt lên bảng làm, lớp nhậnxét

Lời giải:

Trang 10

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Giáo dục hs mạnh dạn, tự tin trước đông người

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi hai HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà

vô địch, nêu ý nghĩa câu chuyện

+ Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những chữ : Kể 1 câu chuyện em

đã nghe, đã đọc , gia đình, nhà trường và xã hội

chăm sóc, giáo dục trẻ em, trẻ em thực hiện bổn

phận

- GV lưu ý HS : Xác định 2 hướng kể chuyện :

-2 HS kể lại câu chuyện Nhà

vô địch, nêu ý nghĩa câu

chuyện

-HS lắng nghe

-HS đọc đề bài

-HS nêu yêu cầu của đề bài

- HS lắng nghe, theo dõi trênbảng

Trang 11

+ KC về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc,

- GV nhắc HS: Các em nên kể các câu chuyện đã

nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường theo gợi ý 2

- Cho 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể

HĐ2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện :

- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi, cùng thảo

luận về ý nghĩa của câu chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét và tuyên dương những HS kể hay,

nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố :

-Gọi hs kể chuyện hay kể lại cho cả lớp nghe lại

một lần nữa

4 Dặn dò.

- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho

người thân Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể

chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

-HS nêu câu chuyện sẽ kể

-Trong nhóm kể chuyện chonhau nghe và trao đổi ýnghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm thi kểchuyện

I Mục đích – yêu cầu:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Nêu những tác hại của việc phá rừng

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

* KNS: KN tự nhận thức; KN phê phán, bình luận; KN đảm nhận trách nhiệm

Trang 12

với đời sống con người.

2.Bài mới:

- Giới thiệu bài: Tác động của con

người đến môi trường rừng

Hoạt động 1: Tác động của con người

đến môi trường rừng

YC học sinh quan sát hình trang 134;

135, thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá

rừng để làm gì?

+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến

rừng bị tàn phá?

Hoạt động 2: Thảo luận.

+Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả

gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn

(khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên

tai,…)

3 Củng cố

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông

tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việckhác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá:đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy

gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đấtlàm nhà, làm đường,…

- Hậu quả của việc phá rừng:

Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thườngxuyên Đất bị xói mòn Động vật vàthực vật giảm dần có thể bị tuyệt chủng

- HS tự nêu

************************

Tiết 2: TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG.

+ HS: SGK, xem trước bài

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 13

GV HS 1.KTbài cũ: Luyện tập.

Học sinh nhắc lại một số công thức

tính diện tích, chu vi

2 Bài mới: Luyện tập chung.

Hoạt động 1: Ôn công thức tính

- Diện tích tam giác, hình chữ nhật

-Gọi hs nêu các công thức trên

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nhắc lại công thức tính chu vi

đáy hình hộp chữ nhật, chiều cao

Bài 1 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Rau thu hoạch trên thửa ruộng được baonhiêu kg

S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thuhoạch

Học sinh làm vở

GiảiNửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

(60 + 40) : 2 = 200(cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

Trang 14

Củng cố

- Nhắc lại nội dung ôn tập

Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các

công thức dãy B trả lời

4 Dặn dò:

Xem trước bài

Chuẩn bị tiết sau; Ôn tập về giải

toán Một số bài toán đã học

*Mảnh đất gồm mảnh đất hình hcữ nhật vàmảnh hình tam giác vuông

Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:

50 × 25 = 1250 ( m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDElà:

30 × 40 : 2= 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

1250 + 600 = 1850( m2)

Đáp số: 1850 m2

- Hỏi và trả lời về các công thức tính chu vihình chữ nhật, chu vi hình vuông, diện tíchhình chữ nhật, diện tích hình vuông

*************************

Tiết 3: TẬP ĐỌCSANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cómột cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- HS khá giỏi : đọc thuộc và diễn cảm bài thơ.

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTbài cũ:

Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp

nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em, trả lời câu

hỏi về nội dung bài

Trang 15

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.

- GV mời từng tốp 3 học sinh đọc

nối tiếp nhau 3 khổ thơ

-Giáo viên chú ý phát hiện những

từ ngữ học sinh địa phương dễ

mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi

cho các em

-Giáo viên giúp các em giải nghĩa

từ

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn đọc và

đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ

nhàng, trầm lắng phù hợp với

việc diễn tả tâm sự của người cha

với con khi con đến tuổi đến

trường Hai dòng thơ dầu đọc

giọng vui, đầm ấm

Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tìm

hiểu bài:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa

theo hệ thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế

giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế

nào khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con

người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

 Giáo viên chốt lại : Từ giã thế

giới tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc trong đời thực Để có

-1 học sinh đọc toàn bài

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ –đọc 2-3 lượt

- Học sinh phát âm đúng : tới trường, khôn lớn,lon ton,…

-Đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

-1 học sinh đọc toàn bài

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 (Đó là nhữngcâu thơ ở khổ 1) :

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.

- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngàymai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũnggiúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giớituổi thơ, chim và gió cây và muôn loài đều biếtnghĩ, biết nói, hành động như người

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3: Qua thời thơ

ấu, không còn sống trong thế giới tưởng tượng,thế giới thần tiên của những câu chuyện thầnthoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biếtnói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở

thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói.

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 Cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.+ Con người phải giành lấy hạnh phúc một cáchkhó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàngnhư hạnh phúc có được trong các truyện thầnthoại, cổ tích

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w