-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe -Đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện tuần 33.. chuyện.[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2018
TIẾT 1,2 :CHÀO CỜ TIẾT 3 : TẬP ĐỌC :ÚT VỊNH I.Mục tiêu :
-Kĩ năng: -Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài
-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ
-Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm chủ tương lai
II.Chuẩn bị:SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học,vở ghi
III.Các hoạt động dạy học:
I-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài trả lời câu
II- Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
- Cho Hs đọc bài theo quy trình
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
- Cho HS đọc thầm,thảo luận và trả lời
-Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì ?
Giải nghĩa từ :chềnh ềnh
-Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn
đường sắt?
Giải nghĩa từ : thuyết phục
-Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi
giục giã, nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy
HS đọc bài theo quy trình, HS xem tranh
- 4HS đọc nối tiếp đoạn của bài luyện đọc từkhó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã
-Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời -Lúc thì đá tảng nằm trên đường ray, lúc thìmất ốc, trẻ em ném đá lên tàu
Ý 1: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh có sựcố
-Tham gia phong trào "Em yêu đường sắtquê em", thuyết phục các bạn không thả diềutrên đường sắt
Ý 2:Út Vịnh tham gia bảo vệ đường sắt -Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trênđường ray
Ý 3:Hiểm hoạ trên đường tàu -Lao lên cứu các em bất chấp nguy hiểm
Ý 4 : Sự dũng cảm của Út Vịnh
- HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
-HS lắng nghe
Trang 2-Chuẩn bị tiết sau :Những cánh buồm
.Đọc bài nhiều lần +TLCH cuối bài Đọc
diễn cảm đoạn:" Sau trận mưa
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập
của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu các tính chất của phép
chia
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 2
- Nhận xét, sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học
2- Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nối tiếp đọc bài làm
- Giới thiệu mẫu:
- GV viết: 3 : 4 chuyển phép chia sang
phân số
- Chuyển sang số thập phân
- Gọi 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào
= 44Nhóm2: 8,4 : 0,01 = 840 ; 6,2 : 0,1 = 62
20 : 0,25 = 80 ; 24 : 0,5 = 48
- 3 : 4, ta viết
3 4Trong đó: Số bị chia là tử số; số chia làmẫu số; dấu chia thay bằng dấu gạchngang
- Thực hiện phép chia 2 số tự nhiên
7
7 : 5 1,4 5
Trang 3- Nhận xét, chữa bài.
IV- Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm
của hai số và cách chia nhẩm
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu: Nói về môi trường sống mà em
mơ ước
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan
sát các hình trang 130, 131/ SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Nêu tên tài nguyên thiên nhiên trong mỗi
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 4 Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài
nguyên thiên nhiên”
- GV nhắc lại nội dung chính của bài
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên
đối với đời sống con người”
- Nhận xét tiết học
- HS tham gia chia thành 2 đội Cácthành viên mỗi đội thi đua viết lên bảngtên một tài nguyên thiên nhiên
Rút kinh nghiệm:
………
………
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I.Mục tiêu :
-Kiến thức :HS tiếp tục nắm được cách sử dụng dấu phẩy trong văn viết
-Kĩ năng :Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy , nhớ tác dụng của dấu phẩy
-Thái độ : Giáo dục HSyêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
-GV :SGK Bảng phụ viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT 1)
-HS :SGK,vở ghi
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HSY,TB lên bảng điền dấu phẩy
trên bảng lớp , nêu tác dụng của dấu
phẩy trong từng câu
-GV nhận xét ,ghi điểm
II-Bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :GV Hướng dẫn HS làm bài
-Mời 1 HS đọc bức thư đầu ,hỏi : Bức
thư đầu là của ai ?
-Mời 1 HS đọc bức thư thứ 2,hỏi : Bức
-HS lắng nghe
-HS đọc nội dung Trả lời :+Bức thư đầu là của anh chàng đang tậpviết văn
+Bức thư thứ 2 là thư trả lời của Bớc - na
Sô -HS đọc thầm mẩu chuyện: Dấu chấm vàdấu phẩy Điền dấu chấm và dấu phẩy vàochỗ trống
-HS làm trên phiếu lên bảng trình bày kếtquả
-Lớp nhận xét -HS đọc nội dung BT2
-Làm bài theo nhóm 3 :
Trang 5-GV giao việc cho nhóm
-Nhận xét , chốt đoạn văn hay , chính
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài tập
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu hai
Rút kinh nghiệm:
………
………
TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG:
BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết được một số công trình công cộng ở địa phương.
- Có ý thức bảo vệ và nhắc nhở mọi người cũng bảo vệ các công trình công cộng bằngcác việc làm cụ thể
II Các hoạt động dạy - học:
1/ Các công trình công cộng của địa
phương.
- G/viên y/cầu HS kể tên các công trình
công cộng của địa phương
- HS trao đổi và kể:
Ví dụ:
Nhà văn hóa trung tâm
Hoa viên EaKarBệnh viện huyệnTrường họcKhu nhà làm việc của UBND huyện; củaThị trấn, …
Sân vận động
………
2/ Tác dụng, ích lợi của các công
trình công cộng.
- Y/cầu HS thảo luận và nêu được
những tác dụng (ích lợi) thiết thực của
Trang 6I Mục tiêu:
- Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay ( trước ngực), bằng một tay ( trên vai)
Yêu cầu: Thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi “Lăn bóng”
- Yêu cầu: Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, 3.5 quả bóng rổ số 5, mỗi HS chuẩn bị 1 quả cầu sân đá cầucăng lưới, thiết bị chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
- Đi thường hít thở sâu
- Xoay khớp cổ tay, đầu gối, hông, bả vai
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động
tác
- Kiểm tra những học sinh chưa hoàn thành
trong giờ học trước
2.Cơ bản:
a Môn thể thao tự chọn.
+ Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân theo
- Thi đứng ném bóng vào rổ bằng một tay
( trên vai) hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng
hai tay (trước ngực)
b chơi trò chơi: “Lăn bóng”.
- Cho HS thi nội dung tự chọn
- Cho HS thi đua theo tổ
- GV nhắc lại cách chơi sau đó cho HSchơi GV nhận xét
- GV nhận xét kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà
Trang 7BẦM ƠI
I / Mục tiêu:
-Nhớ – viết đúng, trình bày đúng chính tả 14 dòng đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên của cơ quan, đơn vị
-Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp
II /Chuẩn bị:-3 bảng nhóm kẻ bảng nội dung bài tập 2 SGK, VBT
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn
vị
III / Hoạt động dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết: Huy chương vàng,
Quả bóng vàng, Đôi giày vàng , Nghệ sĩ Nhân
dân
-GV cùng cả lớp nhận xét
II- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu bài :
2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi
-Cho HS đọc thầm 14 câu thơ đầu của bài thơ
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại và tự viết bài
-Chấm chữa bài :+GV chấm 8 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :
-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-Cho HS làm bài tập vào vở, rồi nêu miệng
kết quả
-Cho 3 HS làm bài trên phiếu lên dán phiếu
lên bảng
-GV nhận xét, sửa chữa
-GV treo bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết
hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
* Bài tập 3:
-1HS đọc nội dung bài tập 3
-HS lên bảng viết: Huy chương vàng,Quả bóng vàng
-3 HS làm bài trên phiếu, dán phiếu lênbảng
-HS nhận xét , bổ sung -HS thảo luận,phát biểu., GV cho 2 HSnhắc lại
-HS đọc nội dung bài tập 3
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày kết quả
-HS nhận xét , bổ sung
Trang 8-GV cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
-GV chốt lại kết quả đúng
III-Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan , tổ
- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: - Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- Cho HS làm bài tập, chữa bài
b) Khoanh vào B Đáp án:
a) 6,5 b) 2,35 c) 4,26
Lời giải:
a) 0,25 ¿ 5,87 ¿ 40 = (0,25 ¿ 40) ¿ 5,87 = 10 ¿ 5,87 = 58,7
b) 7,48 ¿ 99 + 7,48 = 7,48 ¿ 99 + 7,48 ¿ 1 = 7,48 ¿ ( 99 + 1)
= 7,48 ¿ 100 = 748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45
Trang 9Bài tập4: (HSKG)
Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km
Hỏi ô tô đó đi trong 1
Đổi: 1
1
2 = 1,5 giờVận tốc của ô tô đó là:
21 : 0,5 = 42 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:
42 ¿ 1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km
- HS chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
………
………
TIẾT 4: KỂ CHUYỆN NHÀ VÔ ĐỊCH
I / Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , HS kể lại được từng đoạn câu chuyện
Nhà vô địch bằng lời người kể, kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật
-GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ viết sẵn tên các nhân vật trong truyện
-HS :SGK, xem trước nội dung của truyện
III / Các hoạt động dạy - học :
I-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS kể lại về việc làm tốt của một người bạn
-GV cùng cả lớp nhận xét
II-Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài-ghi đề:
2 / GV kể chuyện :
-GV kể lần 1 và treo bảng phụ giới thiệu tên các
nhân vật trong câu chuyện: chị Hà, Hưng Tồ,
Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp
-GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ
Trang 10-1HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể chuyện GV hướng
dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu
-Cho HS xung phong kể từng đoạn Gv bổ sung,
góp ý, ghi điểm HS kể tốt
+ Yêu cầu 2,3: Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời
của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi vói các bạn về 1
chi tiết trong chuyện, về nguyên nhân dẫn đến
thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu
chuyện
-GV nhắc HS khi kể các em cần xưng ‘’ tôi ‘’, kể
theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật
-HS thi kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét khen những HS kể đúng, kể hay
III- Củng cố dặn dò :
-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện (HSK)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện
tuần 33
chuyện -HS lắng nghe
-HS kể theo nhóm , kể từng đoạn -HS xung phong kể chuyện
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Thi kể chuyện, trao đổi , trả lời.-Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểhay nhất
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện -HS lắng nghe
-Kĩ năng: -Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn
tả được tình cảm của người cha với con, ngắt giọng đúng nhịp thơ
-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào cuả người cha khi
thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca
ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho
cuộc sống tốt đẹp
-Thái độ: HS có những ước mơ đẹp
- THGDTNMT:
II.Chuẩn bị: SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học -Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
I/Ổn định: KT sĩ số HS
II-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS đọc bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi
+ Út Vịnh đã làm gì để cứu 2 em nhỏ?
+Em học tập ở Út Vịnh những gì?
-GV nhận xét, ghi điểm
II- Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài –ghi đề:
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
- HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài kết
Trang 11-Gọi HS đọc bài theo quy trình
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
-GV cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời :
+Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong
bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha
con dạo chơi trên biển
Giải nghĩa từ : lênh khênh, chắc nịch
- GV dán tờ giấy ghi câu thơ dẫn lời nói trực tiếp
của cha và con trong bài
+Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
Giải nghĩa từ :mỉm cười
+ Những câu nói ngây thơ cho thấy con có
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
-Đọc trước bài”Luật bảo vệ,chăm sóc và giáo
dục trẻ em”và TLCH/SGK
hợp luyện đọc từ khó: rực rỡ, lênhkhênh, chắc nịch, chảy đầy vai …
- HSK đọc lại toàn bài-Theo dõi
- HS đọc thầm lướt cả bài và trả lời -HS phát biểu ý kiến tự do
-HS nối tiếp nhau thuật lại cuộc tròchuyện
-HS nêu -Nhớ đến 7 ước mơ của cha thuở nhỏ
- HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS nhẩm thuộc lòng từng khổ , cả bàithơ
-HS thi đọc thuộc lòng từng khổ , cảbài thơ
- Cảm xúc tự hào cuả người cha khithấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơấu
-HS học thuộc lòng bài-Đọc nhiều lần
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : KTDCHT
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu các chia nhẩm một số với
0,5; 0,25
- Gọi 2 HSY làm lại bài tập 2
- Nhận xét,sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
+ Tìm thương của hai số đó dưới dạng
Trang 122– Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số
-GV viết ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của
1 và 6
-Tìm thương của 1 và 6
- Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến
2 chữ số sau dấu phấy
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập các phép tính
với số đo thời gian
a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đấttrồng cây cao su và cây cà phê là:
I Yêu cầu
- Nêu được ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người
Trang 13- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
2 Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi: Em hãy kể tên một số tài
nguyên thiên nhiên ở nước ta
tập cho từng nhóm, yêu cầu các nhóm
quan sát các tranh SGK trang 132 hoàn
thành phiếu học tập
- GV kết luận: Môi trường tự nhiên
cung cấp cho con người: Thức ăn, nước
uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi
vui chơi giải trí, các nguyên liệu và
nhiên liệu Môi trường là nơi tiếp nhận
những chất thải trong sinh hoạt hằng
ngày, sản xuất, hoạt động khác của con
người
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3
em, phổ biến luật chơi: thi đua liệt kê
lên bảng những thứ môi trường cung
cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và
sản xuất của con người
- GV chốt lại đáp án, tuyên dương đội
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh cácđáp án:
- 2 đội xếp hàng trước bảng
- Mỗi lượt chơi gồm 2 em, đại diện cho 2đội thi đua liệt kê lên bảng những thứ môitrường cung cấp hoặc nhận từ các hoạtđộng sống và sản xuất của con người.Trong thời gian 5 phút, đội nào có nhiềuđáp án đúng là đội thắng cuộc
- Đại diện HS trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc nội dung ghi nhớ của bài học
Phiếu học tập
tiện giao thông,…
Môi trường cho Môi trường
nhận
- Thức ăn
- Nước uống, nước
dùng trong sinh hoạt,