1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 - Trường THCS Thủy Mai

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : Gióp h/s - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biểu hiện được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả - Thấy đ[r]

Trang 1

Tuần 19

Bài 18 Tiết 73 74

Nhớ rừng

<Thế Lữ>

A Mục tiêu cần đạt

Giúp h/s

- Cảm nhận  niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù tong, tầm )! giả dối  thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở 4) bách thú

- Thấy  bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- rèn kỷ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là !) viết bài thơ mới đầu tiên, ! là nhà thơ mới tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ  vầng sao đột hiện, sangs chói khắp trời thơ Việt Nam

Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên -D những -D vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ R phải tan vỡ… với những bài thơ mới đặc sắc về  3! và nghệ thuật  : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây

đàn muôn điệu

Bài thơ nhớ rừng  Hoài Thanh nhận định “đọc bài thơ ta 3! chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi )!H Thế Lữ  một viên D! điều khiển

đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể S! …” Vạy vì sao lại  vậy? Bài học hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu điều đó

* Bài

Hoạt động 4 : )+ dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3,4

- Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ

- Soạn bài “Ông đồ”

Tiết 74

Ngày soạn:18/12/2010

Trang 2

Tiết 65 Văn bản: Ông đồ

<Vũ Đình Liên>

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức : Giúp HS

-Biết đọc -hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả , tác phẩm của phong trào thơ mới

- Thấy  một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ bút pháp nghệ thuật lãng mạn

- Hiểu  những cảm xúc của tác giả ,D sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộcđang dần bị mai một

2 Kĩ năng : Rèn luyện thêm khả năng đọc và phân tích tác phẩm thơ

- Nhận biết  tác phẩm thơ lãng mạn

3 Thái độ: GD hs biết trân trộng những nét đẹp văn hoá của dân tộc

B Chuẩn bị

Gv: sgk,sgv ngữ văn 8

Bài soạn

HS :vở soạn

C Tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Muốn làm thằng cuội Qua bài thơ em biết gì về tính cách của nhà thơ Tản Đà

* Bài mới HĐ1 Tạo tâm thế - pp thuyết trình

Hoạt động của GV- HS

HĐ2 )+ dẫn tìm hiểu chung

Mục tiêu : hs nắm  những nét chính về

tác giả, tác phẩm , từ khó

r/! pháp: vấn đáp, thông báo giải thích

? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm

HS giới thiệu

GV D! dẫn hs tìm hiểu từ khó theo SGK

? Em có nhận xét gì về thể thơ 5 chữ ở bài

này với những bài thơ 5 chữ )! luật mà

em đã học?

Hoạt động 3 : )+ dẫn đọc - hiểu văn

bản

Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm bài thơ

- Cảm thụ  cảm xúc của tác giả, thấy

 những nét mới về thể loại và nghệ thuật

r/! pháp: Đọc diễn cảm, phân tích ,

Nội dung bài học

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả , tác phẩm:

* Vũ Đình Liên(1913 – 1996)

- Là một trong nhà thơ lớp đầu của phong trào thơ mới lãng mạn

- Thơ ông )! mang nặng lòng /!

!) niềm hoài cổ

2, Tác phẩm: “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của Vũ Đình Liên

3, Từ khó

4, Thể thơ : Ngũ ngôn, gồm 5 khổ Vần chân (tiếng cuối câu, vần cách, vần liền, t/bằng x/kẻ nối tiếp)

II/ Đọc - Hiểu văn bản

1, Đọc

Trang 3

giảng bình…

G/v D! dẫn cách đọc:

- Đoạn 1 – 2 : Giọng vui, phấn khởi

- Đoạn 3 – 4 : Giọng chậm, buồn, xúc động

- Khổ cuối:Chậm,buồn, bâng khuâng

G/v đọc mẫu, 2->3 h/s đọc => GV nhận xét,

điều chỉnh

? Bài thơ có bố cục mấy phần?

- Đoạn 1(khổ 1 – 2): Hình ảnh ông đồ thời

đắc ý

- Đoạn 2 (Khổ 3 – 4): Hình ảnh ông đồ thời

tàn

- Đoạn 3 (khổ cuối): Sự vắng bóng của ông

đồ, niềm nhớ tiếc của nhà thơ

GV cho h/s đọc khổ thơ 1,2

? Hình ảnh ông đồ  xuất hiện thời điểm

nào?

?Một cảnh !  thế nào  gợi lên từ

khổ thơ 1 ?

(- Ông đồ xuất hiện  một phần ko thể

thiếu ,đều đặn với mực tàu, giấy đỏ – mọi

!) qua lại rất đông (bên hè phố ) một

không khí ! bừng náo nhiệt

? ở khổ 2 cho biết ông đồ làm nghề gì? Tài

năng  thế nào?

? Hình dung của em về nét chữ của ông đồ từ

hình ảnh so sánh này ntn?

? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ địa vị  thế

nào trong con mắt !) đời?

? Từ đó em hãy hình dung về cuộc sống của

ông đò thời R]v - Cuộc sống có niềm vui,

h/ phúc ( sáng tạo nghệ thuật phục vụ mọi

!) và  !) đời quý trọng nể phục

tài năng viết chữ của ông)

? Tình cảm của tác giả đối với ông đồ này là

gì?

( Tác giả quý trọng ông đồ – quý trọng một

nết văn hoá của dân tộc : Mến mộ chữ nho,

nhà nho)

*H/s đọc khổ 3 4

? Nội dung 2 khổ thơ này?

? Lời thơ nào bộc lộ rõ nỗi buồn đó nhất?

? Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này

2, Bố cục : 3 phần

3, Phân tích

a, Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

- Thời điểm : Tết đến hoa đào nở, không khí

! bừng , náo nhiệt

- Ông đồ viết câu đối

- Tài năng : Hoa tay …như phượng múa, rồng bay

 Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động cao quý

L!) đời quý trọng, !S! mộ :

Bao nhiêu người thuê viết, Tấm tắc ngợi khen tài

- Cuộc sống có niềm vui, hạnh phúc ->Giữ lại một nét văn hoá của dân tộc

b, Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Nổi buồn của ông đồ thời vắng khách

- Giấy đỏ … nghiên sầu

Trang 4

và tác dụng của nó

G/v bình : Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà

chẳng  đụng đến trở nên bẽ bàng, màu

đỏ của nó trở thành vô duyên không thắm lên

 nghiên mực, không  chiếc bút lông

chấm vào nên mực  đọng lại bao sầu tủi

và trở thành nghiên sầu

? Tình cảnh ông đồ lúc này  thế nào?

? Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ :

“Ông đồ vẫn… ai hay”

(Lời thơ gợi tả, ông đồ vẫn ngồi ở chổ cũ

trên hè phố, ! âm thầm, lặng lẽ trong

sự thờ ở của mọi !)z

? Theo em câu thơ :

“Lá vàng… bụi bay”

? Hãy phân tích cái hay của hình ảnh thơ?

(Đây là 2 câu thơ đặc sắc nhất : Lá vàng 

gợi sự tàn tạ, buồn bã, đây lại là lá vàng rơi

nhẹ, vậy sao mà ảm đạm, lạnh lẽo buốt giá,

buồn xót xa

!) - Hầu hết là thanh bằng, vần xen kẻ

rất chỉnh trong các tiếng của câu

 Cấu trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn

/! kéo dài, ngân vang)

* HS đọc khổ thơ cuối

? Hình ảnh : Ông đò ở khổ thơ cuối, gợi cho

em cảm nghĩ gì?( Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp

đẽ, bất biến

Con !) thì khác ,DT Họ trở thành R

cũ)

? Phân tích giá trị nghệ thuật làm nên giá trị

của khổ thơ?

? Từ đó em cảm nhận  những tình cảm

gì của tác giả dành cho ông đồ?

(Tác giả /! cảm cho những nhà nho

danh giá một thời, nay bị lãng quên cho dù

cuộc đời thay đổi, /! tiếc những giá trị

tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên)

? Có gì giống và khác nhau trong 2 chi tiết

“Hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ này so với

khổ thơ đầu?

? Điều đó có ý nghiã gì?

 Phép nhận hoá: tủi buồn lan cả sang những vật vô tri, vô giác, chúng  có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, bơ vơ  nỗi cô đơn hiu hắt của ông đồ

- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên

- Hình ảnh thơ : “Lá vàng… bụi bay”

trong lòng !) buồn /! cho những gì

đã từng là giá trị nay trở nên tàn tạ, bị rơi vào quên lãng

c Nổi lòng tác giả với ông đồ Hoa đào vẫn nở hình ảnh ông đồ không còn

 tác giả xót /! cho lớp nhà nho R

và tiếc nuối cho những giá trị văn hoá ngàn

đời của dân tộc

- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng !) đọc những cảm /! tiếc nuối không dứt

Trang 5

HS làm việc theo nhóm gv nhận xét bổ sung

Hoạt động 4 : )+ dẫn tổng kết- luyện tập

Mục tiêu: khái quát những giá trị nd và nghệ

thuật r/! pháp: vấn đáp

? Từ bài thơ “ông đồ”, em đồngcảm với nỗi

lòng nào của nhà thơ Vũ Đình Liên?

? Theo em điều gì làm cho bài thơ có sức

cảm hoá lòng !)]

? ý nghĩa văn bản

H/s đọc ghi nhớ

? Câu thơ nào em cho là hay nhất Hãy bình

giảng? HS lựa chọn kết hợp phân tích bình

giảng - gv nhận xét cho điểm

III Tổng kết luyện tập

1, Nội dung :

- Niềm /! cảm chân thành với lớp

!) đang tàn tạ

- Nỗi nhớ /! cảnh cũ ngày R

2, Nghệ thuật

- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại

- Xây dựng hình ảnh đối lập

- Lời thơ giản dị, hàm súc, có sức gợi liên

3!

- Nhạc điệu âm vang

- Kết cấu đầu cuối /! ứng, nội dung

/! phản

- Kết hợp giữa biểu cảm với kể tả

3, ý nghĩa: Khắc hoạ h/ả ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị văn hoá cổ truywnf của dân tộc đang dần bị mai một

)+ dẫn học ở nhà Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ

Ngày soạn 10/1/2010

Trang 6

Tiết 75

Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi

B Tổ chức các hoạt động dạy học

- ổn định lớp

- Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức

năng chính của câu nghi vấn

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Xác định câu nghi vấn trong đoạn đối

thoại trích từ “Tắt đèn”

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm

gì?

? Từ phân tích ví dụ ,mẫu trên em hãy cho

biết đặc điểm hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

? hãy dặt câu nghi vấn

Hoạt động 2 : )+ dẫn luyện tập

H/s làm bài tập theo 4 nhóm

I Đặc đỉêm hình thức và chức năng

chính

* Ví dụ mẫu :

- Câu nghi vấn :

1 Sáng nay ta đắm… lắm không

2 Thế làm sao… ăn khoai

3 Hay là u… đói quá?

+ Đặc điểm hình thức :

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn : có…không, (làm) sao, hay (là)

+ Chức năng : Dùng để hỏi

* H/s đọc to ghi nhớ

VD : Bạn đi đau về đấy

II Luyện tập

Bài tập 1 :

a, “Chị khất tiền $… phải không?”

b, “Tại sao con !)…  thế?”

c, “Văn là gì?” , X /! là gì?”

d, “Chú mình… vui không?”

“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?”

“Chị Cốc béo xù… đấy hả?”

* Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi thể hiện hình thức câu nghi vấn

Bài tập 2 :

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ hay Từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong

Trang 7

H/s thảo luận, các nhóm trình bày vào

giấy

Các nhóm nhận xét lẫn nhau

các kiểu câu khác, ! riêng trong câu nghi vấn từ hay bằng hoặc ở câu nghi vấn

 sai ngữ pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác…

Bài tập 3 : Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

Bài tập 4 :

- Khác nhau về hình thức có…không; đã…



- Khác nhau về ý nghĩa + Câu thứ 2 có giả định là hỏi ,D đó có vần đề về sức khoẻ (nếu điều giả định này không đúng câu hỏi vô lý)

+ Câu thứ 1 không hề có giả định đó VD:

- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)

- Cái áo này đã cũ lắm  ? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm  ? (S) Bài tập 5 : * Khác biệt ở trật từ từ

- Câu a : Bao giờ  đứng ở đầu câu

- Câu b : Bao giờ  đứng ở cuối câu

* Khác biệt về ý nghĩa

- Câu a : Hỏi thời điểm của một hành động diễn ra trong /! lai

- Câu b : Hỏi thời điểm của một hành động

đã diễn ra trong quá khứ Bài tập 6 :

- Câu a : Đúng

- Câu b :  ổn

)+ dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Làm bài tập ở vở bài tập tiếng việt

Ngày 14/1/2010

Trang 8

Tiết 76

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp h/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỷ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

B Tôt chức các hoạt động day học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?

* Bài mới

Hoạt động 1:

)+ dẫn nhận dạng trong văn bản

thuyết minh

G/v chiếu chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên gồm mấy câu?

? Từ nào  nhắc lại nhiều lần trong đoạn

văn ?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn là

gì?

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

? Hãy cho biết đoạn văn a  viết theo

/! thức biểu đạt nào? Vì sao?

G/v chiếu đoạn văn b

Câu hỏi /! tự  đoạn văn a

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1, Phân tích ví dụ mẫu: Nhận dạng đoạn văn thuyết minh

a, Đoạn văn a :

- Gồm 5 câu, từ XD\  lặp lại là nhiều lần để thể hiện chủ đề của đoạn

- Chủ đề của đoạn văn  thể hiện ở câu 1

+ Câu 1 : Nêu chủ đề và khía quát + Câu 2,3,4 : Giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu D

+ Câu 5 : Dự vào sự việc trong /! lai

 Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn trong gỉa thiết vấn đề thiếu D ngọt trên thế giới hiện nay Thuyết minh một sự việc, hiện ! tự nhiên – xã hội

b, Đoạn văn b:

- Gồm 3 câu : Câu nào cũng nói tới một

!) đó là đồng chí Phạm Văn Đồng

- Chủ đề : Giới thiệuvề đồng chí Phạm Văn

Đồng

- Câu 1 quê quán + khẳng định phẩm chất

và vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 sơ  quá trình hoạt động cách mạng và những /! vị lãnh đạo của đảng, nhà D và đồng chí Phạm Văn Khải trải qua

- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 9

Hoạt động 2 : Nhận xét và sữa chữa đoạn văn thuyết

minh +: chuẩn

G/v chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên thuyết minh vè cái gì

? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài viết

cần phải đạt yêu cầu gì?

? Từ đó em hãy cho biết các đoạn văn trên

có đạt các yêu cầu trên không?

? Vậy nên sữa lại  thế nào?

Lớp nhận xét – G/v  đoạn văn mẫu lên

màn hình

G/v chiếu đoạn văn b

Quy trình hỏi /! tự  đoạn văn a

? Nhận xét về đoạn văn b?

? Nêu giả thiết đèn bàn theo /! pháp

nào?

? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi

viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý

điều gì?

 Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danh nhân một con !) nổi tiếng theo kiểu cải cách thông tin về các mặt hoạt

động khác nhau của !) đó

2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh  chuẩn

* Đoạn a

- Thuyết minh một đồ dùng học tập : Chiếc bút bi

- Yêu cầu:

+ Nêu rõ chủ đề + Cấu tạo của bút bi + Công dụng

+ Cách sử dụng

- Đoạn văn a  đạt yêu cầu vì

+ Không rõ câu chủ đề +  có ý công dụng + Các ý lộn xộn…

H/s làm ra giấy

* Đoạn văn b :

- Trình bày lộn xộn, rắc rối, phức tạp

- Yêu cầu : + Nêu chủ đề + Trình bày cấu tạo + Chủ đề sử dụng /! pháp phân tích, phân loại và liệt kê

* H/s đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3 :

)+ dẫn luyện tập

Bìa tập 1 : Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn thuyết minh : “giải thích ,)! em”

Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)

- Hấp dẫn, ấn ! kết hợp biểu cảm, miêu tả

Bài tập 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

Yêu cầu : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

Trang 10

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại

)+ dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3

- Học thuộc ghi nhớ

.

Ngày soạn 16/1/ 2010

Tiết 77

Quê +H

<Tế Hanh>

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp h/s

- Cảm nhận  vẻ đẹp / sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biểu hiện  miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê /! đằm thắm của tác giả

- Thấy  nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỷ năng đọc diễn cảm 8 chữ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

- đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng

chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này

- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì?

Đối với ai?

* Giới thiệu bài mới

Tác giả nhớ quê /! trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ Tế Hanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi S! tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm D! về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trong dòng cảm xúc ấy, “quê /!\ là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet đời thơ

Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, / sáng, bình dị về cuộc sống của con !) và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que /! sâu

đậm, đằm thắm

Hoạt động 1 : )+ dẫn tìm hiểu chung

? Em biết gì về Tế Hanh?

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả : (1921)

- Quê : Quảng Ngãi

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê

/! tha thiết

- Quê /! là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê /!

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào (1939)

* Bài thơ quê /! là sáng tác mở đầu cho

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w