CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ + Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển -Một số HS thực hiện yêu cầu.. báo giao thông nơi em thường qua lại.[r]
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012 :
TẬP ĐỌC:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I
MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn , hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
* ♥♥♥ KỸ NĂNG SỐNG :Tự nhận thức giá trị bản thân ; Trình bày suy nghĩ ý tưởng
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Ảnh chân dung Ma-gien-lăng trong SGK.
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì ?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
* Cho HS đọc chú giải
+ giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm cả bài một lần
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đ1
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì ?
-Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đòan thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường ?
- Cho HS đọc đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại ntn ?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
trình nào ?
-GV chốt lại: ý c là đúng
*Đoàn thám hiểm đã đạt những kq gì?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện
3 Củng cố, dặn dò:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn luyện
những đức tính gì ?
-GV nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc,
kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe
* Trăng được so sánh với quả chín: “Trăng hồng như quả chín”
* Trăng được so sánh với mắt cá: “Trăng tròn như mắt cá”
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
- Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng, Ma-tan, các chỉ
+Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
+Nhấn giọng các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày …
-HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da
để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần
200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với
18 thuỷ thủ sống sót
*ND: Ca ngợi Ma- gien-lăng và đoàn thám hiểm đã khẳng định được trái đất hình cầu, đã phát hiện được Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
* Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt
ra … -3 HS đọc nối tiếp cả bài
- HS thi đdọc diễn cảm
- Cần rèn luyện tính ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm biết vượt khó khăn
Trang 2TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I
MỤC TIÊU : HS củng cố về:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của 1 số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* BT cần làm: 1; 2; 3 HSKG: làm thêm BT 4,5
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng,
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: -Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi HS
về:
+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia phân số
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về cách
tính giá trị phân số của một số
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4,5:
-GV tiến hành tương tự như bài tập 3
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội dung
đã học để chuẩn bị kiểm tra
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Bài 2:
-HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi:
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi và nx
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 x 59 = 10(cm) Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 18(cm2) Đáp số: 180 cm2
Bài 3:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó +Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
+Bước 2: Tìm giá trị của một phần +Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô trong gian hàng là: 63 : 7 x 5 = 45(xe)
Đáp số: 45 xe
Bài 4: Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là : 9 – 2 = 7 (phần) Tuổi của con là: 35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi Bài 5:
-HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi hình
HìnhH: 4
1
; Hình A: 8
1
; Hình B: 28 ; Hình C: 61 ; -Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình B, vì ở hình B có 28 hay 14 số ô vuông đã tô màu
Trang 3
LỊCH SỬ: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ
VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
I
MỤC TIÊU
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng và củng cố đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách để phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,…Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II
CHUẨN BỊ
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC :
- Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi –
Đống Đa
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
*Hoạt động nhóm :
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất
nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh:
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát
triển
+Nhóm 1 :Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế ?
+ Nhóm 2 :Nội dung và tác dụng của chính
sách đó như thế nào ?
-GV kết luận :
*Hoạt động cả lớp :-GV trình bày việc
Quang Trung coi trọng chữ Nôm, ban bố “
Chiếu học tập”
+Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm mà không đề cao chữ Hán ?
+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu” như thế nào ?
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày sự dang dở của các công việc
mà Quang Trung đang tiến hành và tình cảm
của người đời sau đối với Quang Trung
-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về
vua Quang Trung
3.Củng cố- Dặn dò :
-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất
nước ?
-Những việc làm của vua Quang Trung có
tác dụng gì ?
-Nhận xét tiết học
-HS chuẩn bị -HS trả lời -Cả lớp nhận xét
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ
VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
-HS các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Quang Trung ban hành “Chiếu khuyến nông”(dân lưu tán phải trở về quê cày cấy )
;đúc tiền mới ;yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền buồn nước ngoài vào buôn bán
-HS trả lời
* Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua QT
đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
* Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
Kết luận : Đây là một chính sách mới tiến bộ của vua Quang Trung.Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn
-HS phát biểu theo suy nghĩ của mình
-HS cả lớp lắng nghe
Trang 4Địa lí
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I Mục tiêu:-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển,đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn,đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp,địa điểm du lịch
-Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ( lược đồ)
II Đồ dùng dạy học :
+ Tranh ảnh về thành phố Đà Nẵng
III
Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS lên bảng
chỉ vị trí Huế và dòng sông Hương trên bản đồ
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: Đà Nẵng thành phố cảng
+ Chỉ vị trí Đà Nẵng theo gợi ý sau:
* Tp Đà Nẵng nằm ở phía nam của đèo Hải Vân.
*Nằm bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng,bán đảo
Sơn Trà.
* Nằm giáp các tỉnh: Thừa Thiên Huế và Quảng
Nam.
+ Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ đèo Hải Vân, sông
Hàn, Vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
H: Kể tên các loaị đường giao thông ở thành phố
Đà Nẵng và những đầu mối quan trọng của loại
đường giao thông đó?
H: Tại sao nói TP Đà Nẵng là đầu mối giao thông
lớn ở duyên hải miền Trung?
H: Từ địa phương em có thể đến Đà Nẵng bằng
cách nào?
*Hoạt động 2: Đà Nẵng thành phố công nghiệp
H: Hàng hoá đưa đến Đà Nẵng chủ yếu là sản
phẩm của hàng nào?
H: Sản phẩm chở từ Đà Nẵng đi nơi khác chủ yếu
là sản phẩm công nghiệp hay nguyên vật liệu?
H: Hãy nêu tên 1 số ngành sản xuất của Đà
Nẵng?
* Hoạt động 3: Đà Nẵng – địa điểm du lịch
H: Đà Nẵng có điều kiện để phát triển du lịch
không? Vì sao?
+Yêu cầu HS treo tranh ảnh đã sưu tầm về thành
phố Đà Nẵng và cho biết, nơi nào của Đà Nẵng
thu hút được nhiều khách du lịch?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Yêu cầu HS đọc phần bài học
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS quan sát bản đồ và trả lời yêu cầu của
GV, Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS quan sát lược đồ sau đó nối tiếp trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe
Loại hình giao thông Đầu mối giaothông Đường biển Cảng Tiên Sa Đường thuỷ Cảng sông Hàn Đường bộ Quốc lộ số 1 Đường sắt Đường tàu thống
nhất Bắc Nam Đường hàng
không Sân bay Đà Nẵng
+ Vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát (đầu mới giao thông) của nhiều tuyến đường giao thông khác nhau
- Đi đến Đà Nẵng bằng đường bộ, đường hàng không
- Chủ yếu là sản phẩm ngành công nghiệp
- Chủ yếu là nguyên vật liệu: đá, cá tôm đông lạnh
- Khai thác đá, khai thác tôm, cá, dệt
- Đà Nẵng có nhiều điều kiện để phát triển
du lịch vì nằm sát biển, có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
- Chùa Non Nước, Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm
+ 2 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN:
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I
MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệ bản đồ
ở phía dưới)
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản
đồ một số tỉnh, thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp
theo dõi để nx bài của bạn bản đồ
-Kết luận: Các tỉ lệ 1: 10.000.000 ; 1: 500.000 ;
… ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
c).Thực hành
+ Bài 1: -Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 mm ứng
với độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 cm ứng
với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000, độ dài 1 m ứng với
độ dài thật là bao nhiêu ?
-GV hỏi thêm:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5.000, độ dài 1 cm ứng
với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10.000, độ dài 1 m ứng
với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
+ Bài 3:-Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời y/c HS
giải thích cho từng ý vì sao đúng ?
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Gọi 2 HS làm bài tập GV ra BT
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
độ dài 10.000.000 cm hay 100 km trên thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 có thể viết dưới dạng phân số 10 000 0001 , tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m,…) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10.000.000 đơn vị đo độ dài đó (10.000.000cm,10.000.000dm,10.000.000
m ) BÀI 1:+ Là 1.000 mm
+ Là 1.000 cm
+ Là 1.000 m
+Là 500 mm
+Là 5.000 cm
+Là 10.000 m
BT3
-Theo dõi bài chữa của GV
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
a) 10.000 m – Sai vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là đề –
xi – mét
b) 10.000 dm – Đúng vì 1 dm trên bản đồ ứng với 10.000 dm trong thực tế
c)10.000 cm – Sai vì khác tên đơn vị
d).1km – Đúng
vì 10.000dm = 1.000m = 1km
Trang 6
CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I
MỤC TIÊU
- Nhớ – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ 2.a)
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ giấy khổ rộng
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Nhớ - viết:
* Hướng dẫn chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: \
* HS viết chính tả
* Chấm, chữa bài
* Bài tập 2: a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã kẻ theo mẫu
-2 HS viết trên bảng lớp
- HS còn lại viết vào giấy nháp
* tranh chấp, trang trí, chênh
chếch, con ếch, mệt mỏi.
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ
* thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy,
nồng nàn, lay ơn; gió thu
-HS nhớ – viết CT
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
-Các nhóm thi tiếp sức – điền những tiếng có nghĩa ứng với các ô trống đã cho
r
ra, ra lệnh, ra vào, rà
sốt …
rong chơi, rong biển, bán hàng rong …
nhà rông, rồng, rỗng, rộng …
rửa, rữa, rựa …
d da, da thịt, da trời,giả da … cây dong, dọngnước, dong dỏng
…
cơn dông (cơn giông) dưa, dừa, dứa … gi
gia đình, tham gia,
giá đỡ, giã giò …
Giong buồm, giọng nữ, trống giong cờ mở …
giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng
b) Cách tiến hành như câu a
v va, va chạm, vađầu, va vấp, cây
vả, ăn vạ
vong, vịng, võng, vọng, vong hồn, suy vong …
cây vông, vồng cải, nói vống, cao vổng
…
Vừa, vữa xây nhà, đánh vữa, vựa lúa …
d da, da thịt, da trời,
giả da
cây dong, dòng nước, …
cơn dông (hoặc cơn giông)
Dưa, dừa, dứa …
gi gia, gia đình, tham
gia, giá đỡ, …
Giong buồm, giọng nói, gi …
cơn giông, giống như, con giống
ở giữa, giữa chừng
3 : Củng cố- dặn dò: Nhận xét giờ học
- H dẫn về nhà
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I
MỤC TIÊU :
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1; 2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các
nhóm làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành tương tự như BT1
Lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la
bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn,
nước uống …
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,
sa mạc, mưa gió …
c) Những đức tính cần thiết của người
tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm,
thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham
hiểu biết …
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
-Cho HS đọc trước lớp
-GV nhận xét, chốt lại và khen những HS
viết đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn, viết lại vào vở
-HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”
-HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVC trên
Bài 1:
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng hoặc lên trình bày
-HS chép lời giải đúng vào vở
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao …
b) Phương tiện giao thông và những vật có liên
quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe …
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ … d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, cơng viên, hồ, núi, thác nước …
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn về du lịch hoặc thám hiểm
-Một số HS đọc đoạn văn đã viết
-Lớp nhận xét
Bài 3: Viết một đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm, trong
VD: Mùa hè năm nào nhà em cũng đi du lịch về các miền quê Năm nay mẹ đưa chúng em về Nha Trang nghỉ mát Trước khi đi , mẹ cùng em chuẩn
bị nào: nước uống, kem chống nắng, quần áo bơi Buổi chiều xuống đến nơi 1 lúc là cả nhà em xuống biển đi tắm Nước biển ở đây mát và rất trong
Trang 8KHOA HỌC:
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I
MỤC TIÊU :
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau ?
-Nhận xét, cho điểm
2/.Bài mới:
*Hoạt động 1:Vai trò của chất khoáng đối với
thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống
và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không ? Làm như vậy để
nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loại phân nào thường dùng
để bón cho cây ?
*Hoạt động 2:Nhu cầu các chất khoáng
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôtpho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào
hạt không nên bón nhiều phân ?
3/.Củng cố -Dặn dò:
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế
nào ?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau Nhu cầu không khí của
thực vật
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân
để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
- Câu trả lời đúng là : + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng
+ Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá
bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali
+Cây c phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật
Trang 9Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012
TOÁN:
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ - Có giảm tải
I
MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết được 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
1.Kiểm tra bài cũ
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu nhỏ
là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
b)Bài toán 1: -Hướng dẫn giải:
+Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu
nhỏ là bao nhiêu xăng-ti-mét ?
+Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ
theo tỉ lệ nào ?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu xăng-ti-mét ?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu xăng-ti-mét ?
c)Bài toán 2
+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng
đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu
mi-li-mét ?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu mi-li-mét ?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu mi-li-mét ?
d).Thực hành- giảm tải: chỉ cần làm ra
kết quả, không cần trình bày bài giải
Bài 1 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu ?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+ Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 3:
-Tiến hành tương tự như bài tập 2
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà kiểm tra lại các bài tập
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN
ĐỒ
+Là 2 cm
+Tỉ lệ 1 : 300
+Là 300 cm
+Với 2 x 300 = 600 (cm) Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số: 6 Bài 2: +Dài 102 mm
+Tỉ lệ 1 : 1.000.000
+Là 1.000.000 mm
+Là 102 x 1.000.000 = 102.000.000 (mm)
Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1.000.000 = 102.000.000 (mm)= 02 km
Đáp số: 102 km
Bài 2:
-1 HS lên bảng làm bài
Chiều dài thật của phòng học đó là:
4 x 200 = 800 (cm) = 8 m
Đáp số: 8 m Bài3
: Bài giải Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn dài là:
27 x 2.500.000 = 67.500.000 (cm) = 675 km
Đáp số: 675 km
Trang 10KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I
MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa, nội dung câu chuyện (đoạn truyện)
- HSKG kể được câu chuyện ngoài sách
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm
-Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết kể chuyện trước, các em đã được dặn về
nhà tìm đọc những câu chuyện về du lịch, thám
hiểm cho các bạn trong lớp cùng nghe
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới những
từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe,
được đọc về du lịch hay thám hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán lên
bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt dàn ý)
c) HS kể chuyện:
-Cho HS KC
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS kể hay
nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 31
-HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS đọc thầm đề bài
-2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theo dõi trong SGK
-HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình
sẽ kể
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện
-Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên
về ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm giờ dạy: