1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tu giac noi tiep

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tứ giác nội tiếp: - GV vẽ 3 tứ giác lên - Phân biệt sự khác Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh bảng, cho HS phát nhau giữa 3 loại tứ nằm trên một đường tròn được gọi là hiện s[r]

Trang 1

Tiết 50

Ngày soạn: 12/03/2013

Ngày dạy: 14/03/2013

Dạy lớp: 9A1

§7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp được một đường tròn.

Biết những tứ giác có thể nội tiếp được và không nội tiếp được một đường tròn

- Kĩ năng: Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp.

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

GV: Compa, thước thẳng, bảng phụ.

HS: Compa, thước thẳng.

III Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV: Thế nào là tam giác nội tiếp?

Hs: Tam giác nội tiếp là tam giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn

GV: Vậy một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn có gọi là tứ giác nội tiếp

không? Hôm nay chúng ta sẽ biết được điều đó

3 Bài mới: (30 phút)

tg Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung

12 Hoạt động 1:

- GV vẽ 3 tứ giác lên

bảng, cho HS phát

hiện sự khác nhau

- Quan sát bảng

- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 loại tứ giác

1 Khái niệm tứ giác nội tiếp :

Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là

tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là

Trang 2

giữa các tư giác (có

4 đỉnh cùng nằm

trên một đường

tròn,…)

- Nhận xét?

- GV giới thiệu tứ

giác ABCD (trên

bảng) được gọi là tứ

giác nội tiếp

- Vậy tứ giác như thế

nào được gọi là tứ

giác nội tiếp?

- Nhận xét?

 Định nghĩa

Hoạt động 2:

- Cho tứ giác nội tiếp

ABCD, tính A C 

- Tương tự ta có thể

tính

 

B D = 1800

-A C  = B D   = 1800

 

A C là hai góc như

thế nào với nhau?

-vậy trong tứ giác nội

tiếp ta có được điều gì?

Đó cũng là nội dung

định lí

- Gọi 1 HS đọc nội

dung định lí

- Ta vừa chứng minh

xong định lí như

trên

- Nhận xét

- HS hiểu: thế nào là

tứ giác nội tiếp

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS đọc ĐN trong SGK

- HS viết ĐN vào tập

Học sinh làm bài

 

A C là hai góc đối

nhau

Hs ghi định lí

- HS ghi bài vào tập

tứ giác nội tiếp)

Ví dụ: ABCD nội tiếp đường tròn tâm O

2 Định lí :

Ta có:

 1 

A sñDAB 2

 1 

C sñDCB 2

     

1

A C sñDAB sñDCB

2

1 360 180 2

Định lí

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 1800

 

A C= B D   = 1800

Trang 3

- bảng chứng minh

định lí

-em hãy ghi bằng kí

hiệu

- GV treo bảng phụ

bài tập 53 SGK

- Gọi 1 HS lên bảng

điền vào bảng

- Dưới lớp HS làm

vào tập

- Nhận xét?

Hoạt động 3: (3 phút)

- GV gọi HS phát

biểu mệnh đề đảo

của định lí?

- Giới thiệu :mệnh đề

đảo đó đúng”

- 1 HS lên bảng làm bài 53

- Quan sát bài làm trên bảng

- Nhận xét?

- HS phát biểu định

lí đảo

- Nắm nội dung định

lí đảo

Bài tập 53 SGK

A 800 75 0 600 106 0 950

B 700 105 0 α 650 82 0

C 100 0 1050 1200 740 85 0

D 110 0 750 180 0

115 0 980

3 Định lí đảo:

Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối nhau bằng 1800thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn

4 Củng cố:

- GV treo bảng phụ “dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp”

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC NỘI TIẾP 1.Tứ giác có tổng hai góc đối nhau bằng 180 0

Trang 4

3 Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

- Gọi 1 HS làm bài tập 54 SGK.

5 Dặn dò, bài tập về nhà:

- Học thuộc lí thuyết: Khái niệm tứ giác nội tiếp, định lí, dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp

- Làm bài tập 55 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập, tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 29/06/2021, 21:44

w