Cho hoïc sinh quan saùt laïi moât laàân nữa các bài vẽ trang trí, tranh đề taøi, veõ theo maãu, caùc coâng trình, taùc phẩm của nền mỹ thuật thời kì cổ đại và tóm lược lại một lần nữa cá[r]
Trang 1A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi, và miền núi
_ HS vẻ đươc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thich
B/ CHUẨN BỊ :
_ Một số hình ảnh về họa tiết trang trí dân tộc
_ Mẫu vật có trang trí họa tiết dân tộc
_ Hình vẽ các bước chép họa tiết trang trí dân tộc
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
Trang 2_ Trực quan :
- Hướng dẫn học sinh quan sát
một số họa tiết để các em nhận ra
vẻ đẹp của họa tiết cổ
_ Vấn đáp :
- Hãy quan sát các họa tiết
và cho biết họa tiết dân tộc có
những đặc điểm nào?
* Tên của họa tiết và họa tiết này
được trang trí ở đâu?
* Hình dáng chung của họa tiết là
gì? (tròn, vuông, tam giác)
* Bố cục họa tiết thế nào? (đối
xứng, xen kẽ nhắc lại)
* Họa tiết mang hình ảnh gì trong
cuộc sống? (hoa, lá, chim
muông…)
* Đường nét họa tiết như thế nào?
( mềm mại, khỏe, khoắn…)
> GV bổ sung kết luận.
_ Trực quan :
Giới thiệu một số vật phẩm có
họa tiết trang trí dân tộc
> Tóm tắt nội dung họat động 1.
_ HS Quan sát
_ HS lắng nghe và tra lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS Quan sát
_ HS lắng nghe
_ Họa tiết có những đặc điểm như sau:
-1 Nội dung: hoa lá, mây, sóng nước, chim muông….-2 Đường nét: dân tộc Kinh có đường nét, mềm mại, uyển chuyển.,
-3 Bố cục: cân đối, hài hòa
-4 Màu sắc: đơn giản hoặc
Trang 3Họat động 2:
Hướng dẫn cách chép họa tiết
dân tộc:
_ Trực quan:
HD học sinh các bước chép
họa tiết trang trí dân tộc
Bước 1: Quan sát, nhận xét tìm ra
đặc điểm của họa tiết
Bước 2: Phác khung hình và
Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV hướng dẫn học sinh tự chọn
họa tiết và thực hành theo các
bước
Theo dõi động viên học sinh.
Họat động 4:
Cho hs treo bài và nhận xét.
> GV củng cố, bổ sung, nhận xét
tiết dạy.
_ HS quan sát
Luyện tập_ HS thực hành
_ HS treo bài – Hs nhận xét
III) Bài tập :
Tự chọn họa tiết và vẽ
D/ DẶN DÒ:
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bi bài sau: bài 2: Sơ lược mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4………
………
Tổ trưởng ký duyệt.
………
………
Tuần :
Tiết :
Trang 5Ngày giảng :
Ngày sọan :
Bài sọan :
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS được cũng cố thêm kiến thức về lịch sử việt Nam thời kỳ cổ đại
_ HS hiểu thêm giá trị thẫm mỹ của người Việt Cổ qua các sản phẩm mỹ thuật._ HS trân trọng ngệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
B/ CHUẨN BỊ :
_ Tranh ảnh liên quan đến bài giảng
_ Bộ ĐDDH MT 6, tranh ảnh sưu tầm của học sinh
- Kiểm tra sỉ số
- kiểm tra bài cũ
2) vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
- Cho HS quan sát hình ảnh hiện
vật về thời kỳ đồ đá
_ Vấn đáp :
_ HS quan sát
I/ Sơ lược về bối cảnh lịch sử :
Trang 6GV đặt câu hỏi:
- Em biết gì về thời đồ đá ( hay
còn gọi là thời kỳ nguyên thủy)
trong lịch sử Việt Nam?
> GV bổ sung, kết luận :
- Thời kỳ đồ đá xuất hiện cách
nay hàng vạn năm, được chia
thành hai thời kỳ: thời kỳ đồ đá cũ
và thời kỳ đồ đá mới Hiện vật
thời kỳ đồ đá cũ được các nhà
khảo cổ học phát hiện ở di chỉ núi
Đọ (Thanh Hóa ), cò thời kỳ đồ
đá mới phát hiện ở văn hóa Bắc
Sơn (miền núi phái Bắc) và
Quỳnh Văn ( đồng bằng ven biển
miền Trung) ở nước ta
_ Trực quan :
- Cho HS quan sát hình ảnh hiện
vật về thời kỳ đồ đồng
_ Vấn đáp :
- Em biết gì về thời kỳ đồ đồng
trong lịch sử Việt Nam?
> GV bổ sung, kết luận :
- Thời kỳ đồ đồng gồm bốn giai
đọan kế tiếp nhau: Phùng
Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun,
Đông Sơn Trống đồng của văn
hóa Đông Sơn đạt tới đỉnh cao về
tạo dáng và trang trí
> GV kết luận chung: Như vậy,
- Việt Nam là một trong những cái
nôi của lòai người phái triển liên
_ HS thảo luận, trả lời
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS thảo luận, trả lời _ HS lắng nghe
_ Việt Nam là một trong những cái nôi của loài
người phát triển liên tục
Trang 7tục qua nhiều thế kỷ.
- Thời đại Hùng Vương là thời đại
phát triển nhấät về mọi mặt
Họat động 2:
- Tìm hiểu hình vẽ trên vách
hang Đồng Nội - Hòa Bình.
+ Hình vẽ: các hình vẽ có cách
đây khoảng một vạn năm, là dấu
ấn đầu tiên của thời kỳ đồ đá
(nguyên thủy) ở Việt Nam
+ Vị trí hình vẽ: Hình vẽ khắc vào
đá ngay gần cửa hang, trên vách
nhủ ở độ cao từ 1,5m đến 1,75m
vừa với tầm mắt và tầm tay con
Hãy nhìn hình vẽ và nhận xét
hình nào là gương mặt nam, hình
nào là gương mặt nữ?
> GV bổ sung kết luận
+ Nhóm hình mặt người diễn tả
gương mặt nam chính giữa,còn
gương mặt nữ là hai bên, trên đầu
đều có sừng
+ Nghệ thuật diễn tả: Hình vẽ
khắc trên vách đá sâu 2cm (công
cụ chạm khắc chỉ là đáhoặc mảnh
_ HS quan sát
_ HS thảo luận, trả lời
_ HS lắng nghe
qua nhiều thế kỷ
_ Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúanuớc đã phản ảnh sựphát triển của đất nứơc về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa…
II) Sơ lược vể mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại:
_ Thời kỳ đồ đá:
- Hình mặt người tìm thấy
ở vách hang Đồng Nội – Hòa Bình, được xem là dấu vết đầu tiên của nền mỹ thật thời kỳ cổ đại
- Hình mặt người tìm thấy
trên viên đá cuội ở Na Ca
Trang 8gốm thô) Hình vẽ diễn tả chính
diện, nét dứt khoát, bố cục cân
đối
+ Ngòai ra còn tìm thấy hình khắc
mặt người trên viên đá cuội ở Na
Ca - Thái Nguyên, và các công cụ
đá như: rìu đá, bàn nghiền, chày
-Tìm hiểu về thời kỳ đồ đồng.
_ Trực quan:
Cho HS quan sát hình ảnh về thời
kỳ đồ đồng
_ Vấn đáp :
Hãy quan sát trên các đồ vật được
trang tri những gì?
> GV bổ sung kết luận:
+ Sự xuất hiện kim lọai, (trước
tiên là đồ đồng,rồi tới sắt), cách
đây hàng vạn năm đã chuyển biến
hình thái xã hội nguyên thủy, sang
hình thái văn minh
+ Văn hóa tiền Đông Sơn gồm co
ba giai đọan: Phùng Nguyên,
Đồng Đậu, Gò Mun, thuộc vùng
Trung du, đồng bằng Bắc Bộ…
+ Các công cụ đồ đồng tìm thấy
như: rìu, dao găm, giáo, mũi lao,
thạp Đào Thịnh….đạc biệt là trống
đồng Đồng Sơn Các hoa văn
thường là hoa văn móc câu, hình
chữ S, cảnh sinh họat,…
+ Trống đồng Đông Sơn đẹp về
tạo dáng, trang trí
+ Nền văn hóa Đông Sơn giao lưu
với nền văn hóa Dốc Chùa, Sa
_ HS quan sát
_ HS thảo luận, trả lời _ HS lắng nghe
- Thái Nguyên
Ngoài ra cò có một số công cụ bằng đá: bàn nghiền, chày, rìu đá…
_ Thời kỳ đồ đồng
- Các hiện vật thời kỳ đồ đồng như: rìu, dao găm., giáo, mũi lao, thạp đào Thịnh….đặc biệt là trống đồng Đông Sơn Đề tài trang trí thường là hoa vănmóc câu, chữ S, cảnh sinh hoat…
- Trống đồng Đông Sơn đẹp về taọ dáng và trang trí
- Nền văn hóa Đông Sơn giao lưu với nền văn hóa
Sa Huỳnh, Dốc Chùa, và khu vực Đông Nam Á
Trang 9Huỳnh, và khu vực Đông Nam Á.
- Hãy nêu một vài hiện vật của
thời ký đồ đá ?
- Thời kỳ đồ đồng có những dấu
ấn lịch sử nào?
- Hãy nêu một vài hiện vật thời
ký đồ đồng ?
> GV bổ sung kết luận:
_ Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại phát triển liên tục hàng chục
nhìn năm Là nền mỹ thuật do
người Việt Cổ sáng tạo
_ Mỹ thuật Việt Nam cổ đại là
nền mỹ thuật mở rộng luôn giao
lưu với khu vực Hoa Nam, Sa
Hùynh, Dốc Chùa, Đông Nam Á
lục địa và hải đảo
_ HS thảo luận, trả lời
_ HS lắng nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 3: Sơ luợc về phối cảnh
Trang 10
………
………
Tuần :
Tiết :
Ngày giảng :
Trang 11Ngày sọan :
Bài sọan : Bài 3 : Vẽ theo mẫu
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ Học sinh hiểu được những điểm cơ bản của phối cảnh.
_ Học sinh vận dụng được phối cảnh để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽtheo mẫu, vẽ tranh
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Aûnh chụp thể hiện phối cảnh xa gần
_ Tranh vẽ thể hiện về phối cảnh : phối cảnh về cảnh vật, phối cảnh về đồ vật
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
- Giới thiệu tranh ành thể hiện
phối cảnh xa gần cho học sinh
Trang 12em nhận thấy những hinh ảnh ở
gần so với những hình ảnh ở xa
- Cho học sinh quan sát tranh ảnh
có thể hiện đường tầm mắt
_ Vấn đáp :
- Hãy quan sát tranh ảnh và cho
biết có đường nằm ngang trong
ảnh hay không?
- Vị trí của đường nằm ngang
trong tranh thấp hay cao?
- Đường năm ngang trong tranh có
phân chia mặt đất hay mặt nước
câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
_ Những vật cùng lọai, cùng kích thước, khi nhìn theo “phối cảnh“ ta sẽ thấy :
- Ở gần : to, cao, rộng, rõ
- Ở xa : nhỏ, thấp, hẹp, mờ
- Những vật phía trước chekhuất vật phía sau
- Nhìn theo nhiều góc độ thì mọi vật sẽ có những hình dạng, phối cảnh khác nhau nhưng riêng khối tròn thì nhìn ở góc độ nào cũng giống nhau về hình dạng, chỉ khác nhau về sáng tối
II/ Đường tầm mắt và điểm tụ.
1) Đường tầm mắt:
Trang 13với bầu trời không?
- Vị trí đường tầm mắt có thay đổi
không? Thay đổi do yếu tố nào?
> GV bổ sung kết luận.
_ Trực quan :
- Cho HS quan sát tranh ảnh
_ Vấn đáp :
- Hãy liệt kê những đường thẳng
song song với mặt đất?
- Những đường thẳng song song tụ
lại trên đường nào? Các đường
thẳng song song đó cùng tụ lại
một điểm hay tụ thành mỗi đường
một điểm?
> GV bổ sung kết luận.
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ Đường tầm mắt là đườngnằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời Đường tầm mắt còn gọi là đường chân trời đường tầm mắt viết tắt là ĐTM, đường chân trời viết tắt là ĐCT._ Đường tầm mắt có thể thay đổi tùy theo vị trí người nhìn cảnh
2) Điểm tụ :
_ Các đường thẳng songsong với mặt đất, (cạnh tường nhà, cạnh hình hộp, cạnh thân xe búyt, cạnh khối trụ….) càng tiến sâu, càng nhỏ dần, cuối cùng
tụ lại một đường trên đường tầm mắt, ta gọi đó là điểm tụ
Trang 14Họat động 3 :
Củng cố bài :
_ Vấn đáp :
- Khi nhìn theo phối cảnh thì
chúng ta sẽ thấy mọi vật như thế
nào?
- Hãy định nghĩa đường tầm mắt,
điểm tụ
-Hãy vẽ hình thể hiện được phối
cảnh, thể hiện được tầm mắt và
điểm tụ
> GV bổ sung kết luận.
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 : Cách vẽ theo mẫu (vẽ hình )
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 15Bài sọan : Bài 4: Vẽ theo mẫu.
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS vận dụng được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành vẽ theo mẫu._ HS vận dụng được những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
_ Hình thành được ở học sinh cách nhìn, và cách tiến hành bài vẽ theo từng bước, để bài vẽ được tốt hơn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh về cách vẽ theo mẫu
_ Một số đồ vật làm vật mẫu
_ Một số bài vẽ theo mẫu
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Nội dung
Họat động 1:
_ Tìm hiểu KN vẽ theo mẫu :
_ Trực quan:
Cho học sinh quan sát vật mẫu, vẽ
trực tiếp lên bảng theo mẫu vật
đó cho học sinh quan sát
_ Vấn đáp :
_ HS quan sát
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu:
Trang 16Ñađy laø veõ theo vaôt maêu gì? Vaø khi
veõ töøng boô phaôn vôùi veõ töø toơng
theơ ñeẫn chi tieât cụa vaôt maêu caùch
veõ naøo hôïp lyù hôn?
> GV boơ sung keât luaôn.
_ Tröïc quan :
Cho HS quan saùt vaôt maêu töø nhieău
goùc ñoô
_ Vaân ñaùp :
Haõy nhaôn xeùt ôû nhöõng vò trí khaùc
nhau, thì vaôt maêu coù thay ñoơi hình
daùng hay khođng?
> GV boơ sung keât löaôn.
Khi veõ vaôt maêu ôû nhöõng goùc ñoô
khaùc nhau thì vaôt maêu ñöôïc theơ
hieôn lái cuõng khaùc nhau Vaø khi
theơ hieôn lái vaôt maêu caăn theơ hieôn
lái töông ñoâi veă caâu táo, kích
thöôùc, hình daùng, ñaôm nhát, maøu
saĩc cụa vaôt maêu
_ Tröïc quan :
Cho HS quan saùt moôt soâ vaôt maêu
vaø hình veõ phaùc hình daùng, veõ
hoaøn thieôn cụa caùc vaôt maêu ñoù ñeơ
hóc sinh naĩm baĩt ñöôïc caùch veõ
phaùc khung hình cho vaôt maêu
Hóat ñoông 2 :
Tìm hieơu veă caùch veõ
Tröïc quan :
Cho HS quan saùt caùch thöùc baøy
vaôt maêu, vaø caùch trình baøy boâ cúc
vaôt maêu tređn giaây
Cho HS thöïc haønh trình baøy vaôt
_ HS trạ lôøi cađu hoûi
_ HS laĩng nghe
_ HS quan saùt
_ HS trạ lôøi cađu hoûi
_ HS laĩng nghe
_ HS quan saùt
_ HS quan saùt
_ Veõ theo maêu laø theơ hieôn lái vaôt maêu veă caâu táo, kích thöôùc, hình daùng, ñađm nhát, maøu saĩc ôû möùc ñoô töông ñoâi
II/ Caùch veõ theo maêu :
Trang 17mẫu ( chọn mẫu vật là hình hộp
va hình cầu )
> GV sửa sai và giải thích, sau
đó hứơng dẫn cách trình bày vật
mẫu trước khi vẽ.
_ Trực quan :
Cho HS quan sát hình vẽ cách
trình bày sai về bố cục trên giấy,
để học sinh nắm bắt và tránh cách
trình bày sai đó
_ Trực quan :
Cho HS quan sát hình vẽ các bước
tiến hành vẽ theo mẫu
_ Vấn đáp :
Hãy quan sát hình vẽ và nêu quá
trình các bước vẽ
> GV bổ sung, sửa sai, kết luận
lại lần nữa.
Như vậy đễ tiến hành vẽ theo
mẫu chúng ta cần tiến hành các
bước sau đây :
Bướùc 1: Quan sát, vẽ khung hình
chung
Bướùc 2: Vẽ khung hình riêng
Bướùc 3: Vẽ nét chính, chi tiết
Bướùc 4: Vẽ đậm nhạt
Họat động 3 :
Củng cố bài :
Cho HS lên bảng trình bày lài
cách trình bày mẫu vẽ hợp lý và
cách trình bày bố cục trên giấy
hợp lý
> GV bổ sung hoặc sửa sai, kết
luận.
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS lên bảng thực hành
_ HS lắng nghe
Bướùc 1: Quan sát, vẽ khung hình chungBướùc 2: Vẽ khung hình riêng
Bướùc 3: Vẽ nét chính, chi tiết
Bướùc 4: Vẽ đậm nhạt
Trang 18D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 5 : Cách vẽ theo (vẽ đậm nhạt )
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 19
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS vận dụng được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành vẽ theo mẫu._ HS vận dụng được những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
_ Hình thành được ở học sinh cách nhìn, và cách tiến hành bài vẽ theo từng bước, để bài vẽ được tốt hơn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh về cách vẽ theo mẫu
_ Một số đồ vật làm vật mẫu
_ Một số bài vẽ theo mẫu
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Cho học sinh quan sát một số bài
vẽ thể hiện đậm nhạt đạt và chưa
đạt
_ Vấn đáp :
_ HS quan sát
I/ Quan sát – nhận xét :
- Quan sát bài vẽ thể hiện sắc độ đậm nhạt
Trang 20Hãy quan sát bài vẽ và so sánh
giữa bài thể hiện đậm nhạt đạt và
chưa đạt ?
> GV bổ sung, kết luận
_ Trực quan :
Hướng dẫn học sinh quan sát độ
đậm nhạt trên vật mẫu theo hướng
ánh sáng chiếu vào vật mẫu
_ Vấn đáp :
Hãy quan sát trên vật mẫu và cho
biết ánh sáng chiếu vào từ hướng
nào ? Nơi nào của vật mẫu là
sáng nhất, nơi nào của vật mẫu là
tối nhật ? Nơi nào của vật mẫu có
độ trung gian ?
> GV bổ sung, kết luận
Họat động 2 :
Hướng dẫn học sinh vẽ đậm
nhạt :
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát bài vẽ thể
hiện đậm nhạt theo từng bước
Bước 1 : Vẽ phác mảng đậm nhất
Bước 2 : Vẽ phác mảng đậm vừa
Bước 3 : Vẽ phác mảng nhạt, còn
lại là mảng sáng
* Lưu ý học sinh vẽ phác mảng
hạt để không để lại đường hằn
trên giấy khi hoàn thành bài vẽ
_ HS trả lời
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
Luyện tâp Tiến hành vẽ đậm nhạt theo từng bước
_ Quan sát độ đậm nhạt trên vật mẫu
II/ Cách vẽ :
Bước 1 : Vẽ phác mảng đậm nhất
Bước 2 : Vẽ phác mảng đậm vừa
Bước 3 : Vẽ phác mảng nhạt, còn lại là mảng sáng
III/ Bài tập :
Vẽ mẫu dạnh hình hộp, vàhình cầu
Trang 21Họat động 4 :
Củng cố bài học :
Cho học sinh treo bài vẽ ,
Học sinh nhận xét bài vẽ
> GV bổ sung, kết luận
_ HS lắng nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 6 : cách vẽ tranh đề tài : đề tài học tập (vẽ hình)
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 22
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS cảm thụ và nhận được vẻ đẹp về các đề tài vẽ trong cuộc sống
_ HS vận dụng kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
_ Hình thành được ở học sinh cách nhìn, và cách tiến hành bài vẽ theo từng bước, và biết thể hiện nội dung bằng cảm xúc để bài vẽ được tốt hơn
_ Aùp dụng bài đã học vào để vẽ tranh đề tài học tập
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh với nhiều nội dung đề tài
_ Một số bài vẽ của học sinh
_ Bài vẽ theo từng bước và bài vẽ hòan thiện
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Nội dung
Họat động 1:
Hướng dẫn tìm hiểu về nội dung :
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát tranh ảnh
với nhiều nội dung khác nhau :
Đề tài : Phong cảnh
Nội dung : Phong cảnh miền
biển,, bình minh thôn quê…
_ HS quan sát
I/ Tìm và chọn nội dung :
Trang 23Đề tài : Mùa hạ.
Nội dung : Trưa hè, nắng hạ, cơn
mưa hè, chợ trưa…
Đề tài : Học tập :
Nội dung : Học nhóm, góc học tập
_ Vấn đáp : Sau khi quan sát các
bức tranh hãy nêu nhận xét về nội
dung đề tài tranh vẽ như thế nào?
> GV bổ sung kết luận.
> GV nêu lên các yêu cầu cần
thiết để hòan thành một bức
tranh đề tài :
1) Phải thể hiện được nội dung
2) Phải có bố cục chính phụ
3) Hình vẽ phải rõ ràng thể hiện
được chính phụ
4) Màu sắc phù hợp với nội dung,
không gian, có thể hiện xa gần
Họat động 2 :
Hướng dẫn học sinh cách vẽ :
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát tranh vẽ
các bước của bài đề tài học tập
Bước 1 : Tìm chọn nội dung đề
tài
Bước 2 : Vẽ phác bố cục
Bứoc 3 : Vẽ nét chính.Vẽ chi tiết
Bước 4 : Vẽ màu
Họat động 3 :
Hướng dẫn học sinh làm bài
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
Luyện tập Học sinh chọn nội dung vềà đềtài học tập để
_ Nội dung đề tài tranh vẽ rất đa dạng phong phú
II/ Cách vẽ :
_ Tìm chọn nội dung đề tài
_ Vẽ phác bố cục
_ Vẽ nét chính.vẽ chi tiết
_ Vẽ màu
III/ BaØi tập :
Chọn nội dung đề tài học tập để vẽ
Trang 24Họat động 4 :
Củng cố bài:
_ Hãy nhắc lại các yêu cầu quan
trọng khi vẽ tranh?
_ Để tiến hành vẽ tranh ta phải
thực hiện các bước nào?
> GV bổ sung kết luận.
vẽ
_ HS trả lời
_ HS trả lời
_ HS lắng nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 7 : Cách vẽ tranh đề tài : đề tài học tập (vẽ màu)
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 25
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS cảm thụ và nhận được vẻ đẹp về các đề tài vẽ trong cuộc sống
_ HS vận dụng kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
_ Hình thành được ở học sinh cách nhìn, và cách tiến hành bài vẽ theo từng bước, và biết thể hiện nội dung bằng cảm xúc để bài vẽ được tốt hơn
_ Aùp dụng bài đã học vào để vẽ màu cho bài vẽ chì ở tiết trước tranh đề tài họctập
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh với nhiều nội dung đề tài
_ Một số bài vẽ của học sinh
_ Bài vẽ theo từng bước và bài vẽ hòan thiện
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Nội dung Họat động 1:
Hướng dẫn học sinh quan sát b2i
vẽ màu
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát một số bài
vẽ thể hiện màu sắc đạt yêu cầu,
và chưa đạt yêu cầu, để học sinh
so sánh
_ HS quan sát
I/ Tìm và chọn nội dung :
Trang 26> GV bổ sung kết luận.
Họat động 2 :
Hướng dẫn học sinh cách vẽ :
_ Trực quan:
Cho học sinh quan sát bài vẽ
màu và hướng dẫn học sinh cách
vẽ màu : Khi vẽ màu nên vẽ màu
nền trước, sau đó vẽ những hình
ảnh chính rồi mới tới hình ảnh phụ
để tranh bị trùng màu, hoặc sử
dụng nhiều màu quá không biết
vẽ màu gì nữa
Họat động 3 :
Hướng dẫn học sinh làm bài
Họat động 4 :
Củng cố bài:
_ Hãy nhắc lại các yêu cầu quan
trọng khi vẽ tranh?
_ Để tiến hành vẽ tranh ta phải
thực hiện các bước nào?
> GV bổ sung kết luận.
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS luyuện tập
_ HS lắng nghe
II/ Cách vẽ :
_ Vẽ màu nền trước, rồi đến hình chính sau đó đến hình phụ
II/ BaØi tập :
Chọn màu để vẽ
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 8 : Cách sắp xếp bố cục trong trang trí
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 28
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS nhận thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
_ HS phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng_ HS biết cách làm bài trang trí
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh các đồ vật có trang trí
_ Một số đồ vật thật có trang trí
_ Một số bài vẽ trang trí
_ Một số hình vẽ về bố cục trong trang trí
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Cho HS quan sát một vài đồ vật
có trang trí, mốt số cách sắp xếp
nột thất , ngọai thất, một số bài vẽ
trang trí cơ bản hình vuông, đường
diềm…
_ Vấn đáp :
- Hãy cho biết tác dụng của trang
trí trong cuộc sống?
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
I/ Thế nào là cách sắp xếp bố cục trong trang trí:
Trang 29- Hãy quan sát tranh ảnh và nhận
xét về cách sắp xếp bố cục trong
tranh ảnh?
> GV bổ sung kết luận.
_ Giải thích thêm giúp học sinh
phân biệt giữa trang trí ứng dụng
và trang trí cơ bản
Họat động 2:
Tìm hiểu một vài cách sắp xếp bố
cục trong trang trí
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát bài vẽ của
các cách sắp xếp bố cục đó
_ Vấn đáp :
Hãy nhìn các bài vẽ và nhận xét
về các cách sắp xếp bố cục đó
> GV bổ sung, kết luận
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát một số bố
cục để trang trí họa tiết
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi_ HS lắng nghe
_ Sắp xếp bố cục trong trang trí là sắp xếp mảng hình có lớn, có nhỏ, có chính, có phụ, phù hợp vớikhoảng trống của nền._ Sắp sếp họa tiết cần có nét thẳng, nét cong, có đậm, có nhạt
II/ Tìm hiểu một vài càch sắp xếp bố cục trong trang trí.
1) Nhắc lại
2) Xen kẽ
3) Đối xứng
4) Mảng hình không đều
_ Có nhiều bố cục khác nhau để sắp xếp họa tiết, bố cục trọng tâm là hình tròn, xung quanh là hình chữ nhật hay tam giác…
III/ Cách làm bài trang
Trang 30Hướng dẫn cách làm bài trang trí
cơ bản
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát bài vẽ các
bước trang trí của một bài trang trí
Yêu cầu học sinh chọn ra và đặt
tên cho các cách sắp xếp bố cục
đó
_ Luyên tập :
Cho học sinh lên bảng sắp xếp bố
cục trong khuôn khổ hình vuông
do giáo viên chỉ định
> GV nhận xét, bổ sung sửa sai
và rút kinh nghiêm cho học sinh
_ HS quan sát
Luyên tập
_ HS tự sắp xếp mảng hìnhtrong khuôn khổ hình vuông cạnh 10cm
_ HS quan sát
_ HS suy nghĩ chon hình và
đặt tên cho cách sắp
xêp đó
_ HS thực hành
_ HS lắng
trí cơ bản :
1) Kẻ trục đối xứng.2) Tìm các mảng hình.3) Tìm và chọn họa tíêt.4) Tìm màu
III/ Thực hành :
Tự sắp xếp bố cục trong khuôn khổ hình vuông 10cm
Trang 31nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 9 : Sơ lược về mỹ thuật thời Lý
_ RÚT KINH NGHIỆM :
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
SƠ LƯỢC MỸTHUẬT THỜI LÝ (1010 - 1225)
Trang 32_ HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về mỹ thuật thời Lý.
_ HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng yêu qúy những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thậut dân tộc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mỹ thuật thời Lý
_ Một số tranh ảnh khác về tác phẩm, công trình mỹ thuật thời Ly ù( nếu có)
+ Phương pháp dạy học :
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
> GV tóm lược và đi vào trọng tâm
của bài, tập trung về phần mỹ thuật
triều đại Lý
- Vua Lý Thái Tổ, với hoài bảo xây
dựng đất nước độc lập tự chủ đã dời
đô từ Hoa Lư về thành Đại La và
_ HS nhớ lại kiến thức lịchsử và
trình bày vài nét về triều đại Lý
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử :
_ Nhà Lý dời đô từ Hoa
Lư về thành Đại La và đổitên thành Thăng Long, xây dựng kinh đô mới với quy mô lớn
_ Đạo Phật phát triển,
Trang 33øđổi tên là Thăng Long (Hà Nội)
ngày nay, sau đó Lý Thánh Tông
đạt tên nước là Đại Việt
- Đạo Phật thời kỳ này đã đi vào
cuộc sống và phát triển mạnh
- Sau khi nước Đại Việt đánh thắng
giặc Tống, đánh Chiêm Thành, nhà
nước đã có nhiều chủ trương, chính
sách tiến bộ, kinh tế phát triển, từ
đó đã kéo theo tất cả các lĩnh vực
khác phát triển, trong đó phải nói
đến là sự phát triển của mỹ thuật
Diễn giải vào phần mới của bài
đồng thời cho học sinh quan sát
những tranh ảnh có liên quan đến
tác phẩm công trình thời Lý
_ Vấn đáp :
Nhìn các ảnh minh họa về tác phẩm
và công trình thời Lý hãy phận biệt
tác phẩm công trình đó
thuộc lọai hình nghệ thuât nào ?ù
> GV bổ sung kết luận.
1) Tìm hiểu kiến trúc thời Lý :
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát công trình
kiến trúc thời Lý
_ Vấn đáp :
Tai sao khi nói đến mỹ thuật thời
_ HS lắng nghe và quansát
_ HS quan sát và trả lời câu hỏi
_ HS nghe giảng
_ HS quan sát
II/ Sơ lược về mỹ thuật thờ Lý:
Trang 34Lý, phải nói đến công trình kiến
trúc thời Lý?
> GV bổ sung, kết luận :
Kiến trúc thời Lý phát triển mạnh
nấht là công trình kiến trúc cug
đinh và kiến trúc Phật Giáo Nghệ
thuật điêu khắc trang trí cũng phát
triển mạnh nhằm phục vu cho
công trình kiến trúc.ï
+ Kiến trúc cung đình :
_ Vấn đáp :
Hãy nói vài nét về kiến trúc thời
Lý?ù
> GV bổ sung, kết luận.
_ Kinh thành Thăng Long là một
quần thể kiến trúc gồm hai phần :
Hoàng Thành và Kinh Thành
_ Hoàng Thành : Là nơi làm việc
của vua và Hoàng tộc
_ Kinh thành là nơi sinh sống của
người dân
* Công trình này được chia làm 4
khu vực :
- Phía Bắc : hồ Dâm Đàm ( Hồ
Tây), đền Quan Thánh , cung Từ
Hoa để công chúa, cung nữ trồng
nghĩ trả lời
_ HS lắng nghe
_ HS thảo luận, trả lời
_ HS lắng nghe
1) Kiến trúc :
a) Kiến trúc cung đình :
_ Kinh thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc gồm hai phần :
* Hoàng Thành : nơi ở và làm việc của vua, Hoàng tôc
* Kinh Thành : là nơi sinh họat của các tầng lớp nhân dân
Trang 35dâu, nuôi tằm, còn có các làng hoa
Nghi Tàm, Quảng Bá…
- Phía Nam : Văn Miếu – Quốc Tử
Giám, các trại lính
- Phía Đông : nơi buôn bán nhộn
nhịp, có hồ Lục Thủy, tháp Báo
Thiên, sông Hồng (nơi mở hội đua
thuyền)
- Phái Tây : khu nông nghiệp, nhiều
nông trại trồng trọt
+ Kiến trúc Phật Giáo :
_ GV nhấn mạnh : Thời Lý, đạo
Phật phát triển, nên các công trình
Phật Giáo được xây nhiều, các
công trình có quy mô to lớn, ,
thường được đăt ờ nơi có quan cảnh
đẹp
- Kiến trúc Phật Giáo có : công
trình Tháp và Chùa…
2) Tìm hiểu về điêu khắc – chạm
khắc trang trí :
_ Trực quan :
Cho HS quan sát tác phẩm điêu
khắc thời Lý:
_ Vấn đáp :
Tác phẩm điêu khắc thời Lý gồm
có những tác phẩm nào?
> GV bổ sung , kết luận.
_ HS quan sát
_ HS thảo luận, trả lời _ HS lắng nghe
b) Kiến trúc Phật Giáo :
- Tháp : Tháp Phật Tích, Tháp Chương Sơn…
- Chùa : Chùa Một Cột, Chùa Phật Tích, Chùa Dạm…
2) Điêu khắc – Chạm khắc trang trí :
a) Tượng:
Gồm có các tác phẩm tượng như : Phật Thế Tôn, Kim Cương, người chim, các con thú, tượng A-di-
Trang 36_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát các tác phẩm
chạm khắc trang trí
_ Vấn đáp :
Các tác phẩm chạm khắc có nội
dung trang trí và trình bày bố cục,
đường nét như thế nào?
> GV bổ sung, kết luận
3) Tìm hiểu về nghệ thuật gốm :
_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát hình ảnh các
tác phẩm của nghệ thuật gốm :
_ Vấn đáp :
Gốm thời Lý có đặïc điểm ra sao ?
> GV bổ sung, kết luận
_ HS quan sát
_ HS thảo luận, trả lời
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS thảoluận, trả lời
_ HS lắng nghe
đà, nhóm tương thú…
b) Chạm khắc :
_ Chạm khác thời Lý tinh xảo Hoa văn chạm khắc thường là hoa lá, mây, sóng, nước… Hoa văn móccâu được xem là hoa văn vạn năng
_ Rồng thời Lý được chạmkhắc với dáng dấp hiền lành, mềm mại, uốn khúc thắt túi, hình chữ S, khôngcó cặp sừng trên đầu.…
3) Gốm:
_ Gốm thời Lý tinh xảo, hình dáng thanh thoát trau chuốtù, xương gốm mỏng nhẹ, men chế tác là men ngọc, ngà, hoa nâu, hoa lam, ngọc
_ Trung tâm nổi tiếng : Thăng Long , Thổ Hà…
Trang 37Họat động 3 :
Tìm hiểu về đặc điểm mỹ thuật
thời Lý :
_ Vấn đáp :
Qua những phần đã tìm hiểu hãy
tìm ra đặc điểm của mỹ thuật thời
Hãy nêu nguyên nhân giúp nền mỹ
thuật thời Lý phát triển ?
Hãy kể tên một số công trình, tác
phẩm?
Hãy nêu đặc điểm của từng lọai
hình nghệ thuật
Hãy nêu đặc điểm chung của mỹ
thuật thời Lý ?
_ HS thảo luận tìm ra đặc điểm củamỹ thuật thờiLý ?
_ HS lắng nghe
_ HS thảo luận, trả lời
III/ Đặc điểm mỹ thuật thời Lý :
_ Các công trình có kiến trúc có quy mô to lớn, được đặt nơi không gian thanh tĩnh, phong cảnh đẹp
_ Điêu khắc, trang trí, đồ gốm, phát huy được nghệ thuật truyền thống, kết hợp tinh hoa nghệ thuật láng giềng, nhưng vẫn giữ bản sắc dân tộc
_ Mỹ thuật thời Lý là mỹ thuật phát triển rực rỡ của mỹ thuật Việt Nam
Trang 38> GV bổ sung kết luận _ HS lắng
nghe
D/ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài 10 : Một số công trình mỹ thuật thời Lý
_ RÚT KINH NGHIỆM :
Bài sọan : Bài 10 : Thường thức mỹ thuật :
BIỂU
Trang 39A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ HS được hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là MT thời Lý đã học ở bài 8._ HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình tiêu biểu, sản phẩmcủa mỹ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
_ HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riệng, nghệ thuật dân tộc nói chung
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_ Tranh ảnh một số công trình, tác phẩm tiêu biểu của mỹ thuật thời Lý
_ Đồ dùng dạy học lớp 6 bài 12
+ Phương pháp dạy học :
_ Trực quan
_ Vấn đáp
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1) Ổn định lớp:
_ Kiểm tra sỉ số
_ Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài :
Họat động của giáo viên Họat động
của học sinh
Nội dung
Họat động 1 :
Tìm hiểu công trình kiến trúc :
Chùa Một cột :
Nhắc lại bài cũ :
GV nhắc lại một số đặc điểm của
mỹ thuật thời Lý
_ Vấn đáp :
Hãy nhắc lại tên một số công trình
thuộc kiéân trúc cung đình và kiến
trúc Phật Giáo?
_ Hãy nói lên nguyên nhân sự phát
triển của các công trình đặc biệt là
công trình Phật Giáo?
> GV bổ sung, kết luận
_ HS lắng nghe
_ HS trả lòi câu hỏi
_ HS lắng
I/ Kiến trúc : Chùa Một Cột :
Trang 40_ Trực quan :
Cho học sinh quan sát công trình
chùa Một Cột
Kể câu chuyện có 1iên quan đến
kiến trúc chùa Một Cột;
_ Vấn đáp :
Hãy quan sát và mô tả công trình
chùa Một Cột :
> GV bổ sung, kết luận.
Họat động 2 :
Tìm hiểu tác phẩm điệu khắc :
tượng A -di -đà (chùa Phật Tích –
Hãy mô tả tượng A-di-đà?
> GV bổ sung, kết luận.
nghe
_ HS quan sát
_ HS lắng nghe
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát
_ HS trả lời câu hỏi
_ HS lắng
- Chùa Một Cột còn gọi là chùa Diên Hựu, được xây từ năm 1049
- Ngôi chùa có kiến trúc như khối vuông đặt trên một cột đá đường kính 1,25 m, có hình dáng như một đóa sen , có lan can bao bọc
- Đã qua nhiều lần trùng
tu, lần cuối vào năm 1954,đường cong mái mềm mại,đường cột khỏe khoắn
II/ Điêu khắc - Gốm :
1) Điêu khắc : Tượng A-di –đà :
_ Được tạc từ đá nguyên