1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 24lop 5

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 50,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc trước 5 đề bài của tiết tập làm văn tới Ôn tập về tả đồ vật, quan sát, chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo một trong 5 đề đã cho.. - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiệ[r]

Trang 1

26/02

Đạo đức Em yêu tổ quốc Việt Nam (t2) nước, con người Việt Nam.Sưu tầm tranh ảnh về đất

Phiếu học tập

LT& câu Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh VBT, bảng phụ

Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

Ôn Toán Luyện tập tổng hợp Bảng con, nháp, vở BT

SH tập thể Tuần 24 Sổ theo dõi của các tổ, cán sựlớp

P HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Thanh Huế

Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013

TUẦN 24

Trang 2

TẬP ĐỌC

LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ

I Yêu cầu:

- Đọc đúng các từ: Ê-đê, luật tục, tang chứng, nhân chứng.

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.

- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ;

kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của

người Tây Nguyên

III Hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú

đi tuần, trả lời câu hỏi trong sgk

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc bài

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các

từ khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs

hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Mời 1 HS đọc cả bài

- GV hdẫn đọc và đọc mẫu bài văn

HĐ 2: Hdẫn học sinh tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu

hỏi theo nhóm

+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?

+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là

có tội ?

+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy

đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công

bằng ?

GV : Ngay từ ngày xưa, người Ê-đê đã

dùng những luật tục đó để giữ cho buôn

làng có cuộc sống thật sự, thanh bình

+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta

hiện nay mà em biết ?

- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật

-HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài

- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sốngbình yên cho buôn làng

-Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ

có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làngmình

-Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏthì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyện lớn thì

xử nặng (phạt tiền một co) ; người phạm tội làngười anh em bà con cũng xử vậy

- HS thảo luận theo nhóm đôi, vd : luật giao thông đường bộ, luật bảo vệ môi trường, -1 HS đọc lại

Trang 3

của nước ta Gọi 1 HS đọc lại:

VD: Luật Giáo dục, Luật phổ cập giáo

dục tiểu học; Luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3

đoạn của bài tìm giọng đọc

- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện

đúng nội dung từng đoạn

- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS : xã hội nào cũng có luật

pháp và mọi người phải sống, làm việc

theo luật pháp

- VN đọc lại bài, học thuộc nội dung bài

-1 HS đọc lại bài

Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục

quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng

để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.

- 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc

- Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập

có liên quan đến yêu cầu tổng hợp

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán, GV

2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương

là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2)

Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625(cm3) Đáp số : 15,625 cm3

Trang 4

Bài 2: Hệ thống và củng cố về quy tắc tính

diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp

chữ nhật

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích

xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật

- GV yêu cầu HS tự giải bài toán Cho HS

trao đổi bài làm với bạn kiểm tra và nhận xét

bài của bạn

- Chấm chữa bài

- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả GV

đánh giá bài làm của HS

- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

* GD KNS:

- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam

- Kĩ năng hợp tác nhóm

- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác

III Hoạt động dạy, học:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hdẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1( SGK ).Gọi HS đọc đề bài

- GV cho hs hoạt động nhóm 4, giao

nhiệm vụ: đọc mốc thời gian ở bài tập 1,

thảo luận để giới thiệu một sự kiện, một bài

- VN là đất nước tươi đẹp, giàu truyền thốngvăn hoá lâu đời VN đang thay đổi và pháttriển từng ngày

Em hãy cho biết các mốc thời gian và địadanh sau liên quan đến những sự kiện nàocủa đất nước ta ?

- Từng nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn

Trang 5

hát , bài thơ, tranh , ảnh, nhân vật lịch sử

liên quan đến một mốc thời gian hoặc một

địa danh của VN đã nêu trong bài tập 1

Bài tập 3: Gọi 1 học sinh đọc bài tập.

- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên

du lịch và giới thiêu với khách du lịch về

một trong các chủ đề : văn hoá, kinh tế,

lịch sử, danh lam thắng cảnh, con người

Việt Nam trẻ em Việt Nam, việc thực hiện

quyền trẻ em ở Việt Nam

- YC các nhóm khác nhận xét về khả năng

hiểu vấn đề, khả năng truyền đạt

- GV nxét , khen các nhóm giới thiệu tốt

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ

Bài tập 4: Gọi 2 hs nêu ndung bài tập.

-Gọi HS lần lượt trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ

- Dặn HS chuẩn bị bài : Em yêu hoà bình

của nhóm trưởng

- Đại diên nhóm lên trình bày về một mốcthời gian hoặc một địa danh

+ Ngày 2-9-1945 là ngày Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tạiQuảng trường Ba Đình lịch sử, khai sinh ranước Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đóngày 2-9 được lấy làm ngày Quốc khánh củanước ta

+ Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắng ĐiệnBiên Phủ

+ Ngày 30-4-1975 là ngày giải phóng miềnNam thống nhất đất nước

+ Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng củaNgô Quyền chống quân Nam Hán, chiếnthắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Mông- Nguyên và nhà

Lí chống quân Tống

+ Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơiBác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước, bài hát

“Bến Nhà Rồng” + Cây đa Tân Trào: nơi xuất phát của mộtđơn vị giải phóng quân tiến về giải phóngThái Nguyên 16 - 8 -1945

- Nếu em là hướng dẫn viên du lịch ViệtNam, em sẽ giới thiệu như thế nào với khách

du lịch về một danh lam thắng cảnh hoặc ditích lịch sử của nước ta mà em biết ?

+ Các nhóm chuẩn bị đóng vai Thư kí ghicác ý kiến, cả nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên đóng vai hướng dẫnviên du lịch giới thiệu trước lớp

- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì đểgóp phần xây dựng đất nước?

- VD: Em mong sẽ trở thành kiến trúc sư đểxây dựng nhiều biệt thự đẹp, nhiều ngôi nhàđẹp cho đất nước

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác Bài tập cần làm: Bài 1, 2

Trang 6

II Chuẩn bị: VBT, bảng con

III Hoạt động dạy, học:

a Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét, sau đó

-Lấy12 × 100 12

1200 100

10

, tương tự như thếvới số 5%, sau đó lấy: 12+ 6=18

a Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm đểtìm 17,5% của 240 theo cách tính của bạnDung:

- Nhận xét: 17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24

5% của 240 là 12 2,5% của 240 là Vậy : 17,5% của 240 là 42

b Hãy tính 35% của 520 và nêu cách tính

- Một HS nêu nhận xét:

- Nhận xét: 35% = 30% + 5%

- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182

HS nhắc lại

Bài giải

a Tỉ số thể tích của hlp lớn và HLP bé là 2

3.Như vậy tỉ số phần trăm thể tích của hlp lớn

HS TL

*********************************

Trang 7

- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối các

vế câu trong câu ghép có qh tăng tiến

Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đề bài.

- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng

để tìm đúng nghĩacủa từ an ninh

a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được

thiệt hại

b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

c) Không có chiến tranh và thên tai

- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a,

giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu

chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm

từ thay thế (hoà bình)

Bài tập 4: Gọi học sinh đọc đề bài.

- Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi

trong SGK

- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ; phát

phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện một phần

yêu cầu của bài tập

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c);phân tích để khẳng định đáp án (b) làđúng (an ninh là yên ổn về chính trị vàtrật tự xã hội)

-Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,

- Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113(CA thường trực chiến đấu), 114 (CA

Trang 8

+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ

khi không có cha mẹ ở bên

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4, ghi

nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh

- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật

III Hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ:

KT sự chuẩn bị của hs

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài :

Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :

Bài tập 1: Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội

dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”,

các từ ngữ được chú giải, các câu hỏi sau

bài

- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục; giải

nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu : một loại

vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, T Quốc

- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao đổi

theo cặp để trả lời lần lượt các câu hỏi

a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài

- Phần thân bài được miêu tả như thế nào?

b)Tìm các h/ảnh nhân hoá, so sánh trong bài

+ Thân bài : Từ Chiếc áo sờn vai đến chiếc

áo quân phục cũ của ba

+ Kết bài : Phần còn lại – Kết bài kiểu mởrộng

- Tả bao quát (xinh xinh, trông rất oách)

Tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể , nêucông dụng của cái áo ,

- Hình ảnh so sánh: những đường khâu đêuđều đặn như khâu máy; hàng khuy thẳng

Trang 9

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi những

kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật;

- Mời 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi, ghi nhớ

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi HS đã chọn đồ vật để quan sát ở

nhà theo lời dặn của cô như thế nào

- Đề bài yêu cầu gì ?

*Nhắc học sinh:

+…chọn cách tả từ khái quát đến tả chi tiết

từng bộ phận hoặc ngược lại

+ Chú ý quan sát kĩ đồ vật, sử dụng các biện

pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ

- Cả lớp đọc trước 5 đề bài của tiết tập làm

văn tới (Ôn tập về tả đồ vật), quan sát, chuẩn

bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo một

trong 5 đề đã cho

tắp như hàng quân trong đội duyệt binh; cái

cổ áo như hai cái lá non, tôi chững chạcnhư một anh lính tí hon

- Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồnghành quý báu; cái măng sét ôm khít lấy cổtay tôi

- HS đọc: Bài văn miêu tả đồ vật có 3 phần:

MB, TB, KB

Bài tập 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ , một vài HS nói tên đồ vậtcác em chọn miêu tả

+ Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dánghoặc công dụng của một đồ vật gần gũi vớicác em

- HS suy nghĩ , viết đoạn văn

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đãviết

- Học sinh đọc lại ghi nhớ

- Đọc đúng các từ: Hai Long, Phú Lâm, bất ngờ, bu-ri, quan sát

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trí của anh Hai Long và những chiến sĩtình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc lại bài :

Luật tục xưa của người Ê-đê, trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc

HS làm theo yêu cầu của GV

Trang 10

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài :

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài

- YC cả lớp quan sát tranh minh hoạ

trong SGK

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Hdẫn HS phát âm đúng một số từ ngữ

1 học sinh đọc lại toàn bài

- GV và cả lớp nhận xét

HĐ2: Hdẫn học sinh tìm hiểu bài :

- YC học sinh đọc thầm bài và trả lời

câu hỏi :

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm

gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)

+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư

mật khéo léo như thế nào?

+ Qua những vật có hình chữ V, người

liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long

điều gì?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của

chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?

+ Hoạt động trong vùng địch của các

chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế

nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- Qua câu chuyện này em biết được

điều gì?

HĐ3:Hd hsinh luyện đọc diễn cảm:

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm

4 đoạn văn, tìm giọng đọc

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một

đoạn văn tiêu biểu (đoạn 1)

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK

-3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại

+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp theo đoạn Đọc đúng:

+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…

- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng

- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất– nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồngvắng, báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựngthuốc đánh răng

- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốccủa mình và lời chào chiến thắng

- Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả vờ như xemình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lại quansát mặt đất phía sau cột cây số

- Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho tanhững tin tức bí mật về kẻ địch để giúp chúng tahiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giànhthắng lợi mà đỡ tốn xương máu

*Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và những

chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đãdũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc,góp phần xsắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc

- HS lắng nghe

- Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm.-HS nêu nội dung bài

********************************

Trang 11

- Gv giới thiệu một số đặc điểm của hình trụ: có

hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một

mặt xung quanh

- Gv đưa ra hình vẽ một vài hộp không có dạng

hình trụ để giúp HS nhận biết về hình trụ

HĐ 2: Giới thiệu hình cầu.

- GV đưa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu:

quả bóng chuyền, quả bóng bàn,

- GV đưa ra một vài đồ vật không có dạng hình

cầu để giúp HS nhận đúng về hình cầu Chẳng

hạn : quả trứng, bánh xe ô tô nhựa,

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài cá nhân

- Gọi HS trả lời, GV cùng HS nhận xét sửa bài

- Nhận xét, chốt lại

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS trả lời, GV cùng HS nhận xét sửa bài

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 3 Kể tên một vài đồ vật có dạng:

a Hình trụ : lon nước bò húc, nướcyến, nước nha đam…

b) b Hình cầu : quả bóng, viên bi…

*******************************

Trang 12

- Bảng lớp viết dàn ngang hai câu văn BT1

- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu ghép ở BT1, các câu cần điền cặp từ hô ứng ởBT2 (phần Luyện tập)

III Hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ:

2HS làm lại bài tập 3, 4 của tiết luyện từ

và câu : MRVT : Trật tự –An ninh

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, cho hs

làm bài cá nhân – các em gạch 1 gạch

chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch

dưới cặp quan hệ từ nối 2 vế câu

- GV dán bảng 2 tờ phiếu, gọi 2HS lên

bảng làm bài, trình bày kết quả

- Nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Cách thực hiện tương tự ở BT1 GV lưu

ý HS : có một vài phương án điền các cặp

quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống ở một

số câu

- GV mời 3,4 HS lên bảng làm bài tập

trên phiếu

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng, tính điểm cao hơn với những HS có

nhiều phương án điền từ

Bài tập1: Trong những câu ghép dưới đây, các

vế câu được nối với nhau bằng những từ nào ?

-HS đọc yêu cầu của BT1, làm bài cá nhân – các em gạch 1 gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp quan hệ từ nối 2 vế câu.a/ Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi

b/ Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghetiếng ông vọng ra

c/ Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bừnglên rực rỡ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng:

Bài tập 2 Tìm các cặp quan hệ từ thích hợpvới mỗi chỗ trống:

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS làm bài tập

a) Mưa càng to, gió càng mạnh.

b) Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng c) Thuỷ Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh cũng làm núi cao lên bấy nhiêu.

************************

Trang 13

CHÍNH TẢ (Nghe - viết)

NÚI NON HÙNG VĨ

I Yêu cầu:

- Nghe-viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ

- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)

- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trên

bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ

Cửa gió Tùng Chinh

2 Bài mới:

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:

- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ

- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương

Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa

nước ta và Trung Quốc

- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện viết

vào giấy nháp

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc bài cho HS soát lỗi

- GV thu khoảng 10 bài để chấm, nhận xét

HĐ2: Hdẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài:

- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp

theo dõi trong SGK

GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng:

đọc lại các câu đó bằng thơ

- GV : Bài thơ đố các em tìm đúng và viết

- Gọi HS nêu cách viết hoa tên người (tên

người dân tộc), tên địa lí

- Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL

các câu đố ở BT3, đố lại người thân

HS làm theo yêu cầu

-HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- HS luyện viết: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ.Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai

-HS viết bài

-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theodõi trong SGK

* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,

Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ nông

* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba

- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:

- Một HS đọc nội dung BT3:

- Các đại diện dán bài lên bảng lớp, lầnlượt trình bày kết quả Cả lớp và GV nhậnxét, tính điểm cao cho những nhóm giải đốđúng, nhanh, viết đúng tên riêng 5 nhân vậtlịch sử (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần HưngĐạo;Vua Quang Trung, Đinh Tiên Hoàng,

Lý Thái Tổ, Lê Thánh Tông)

- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố.-HS nêu

**********************************************************************

Trang 14

Thứ 5 ngày 21 tháng 2 năm 2013

I Yêu cầu:

- Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn

- Bài tập cần làm : bài 2(a), 3

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

- Hướng dẫn HS làm bài luyện tập luyện

tập:

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- Gợi ý, hỏi:

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?

- Cho hs làm bài vào vở gọi 1 HS lên bảng

làm bài

- Nxét chốt lại kết quả đúng và ghi điểm

Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu bài.

-Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Cho HS làm bài vào vở gọi 1 HS lên bảng

- Chuẩn bị bài (Luyện tập chung)

Hs thực hiện yêu cầu

- HS nêu yêu cầu bài và qsát hình vẽ sgk.Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

GiảiDiện tích hình tam giác KQP là :

12 × 6 : 2 = 36 (cm2)Diện tích hình bình hành MNPQ là :

12 × 6 = 72 (cm2)Tổng diện tích hình tam giác MKQ và KNP

là : 72 – 36 = 36 (cm2)Vậy tổng diện tích hình tam giác MKQ vàKNP bằng diện tích tam giác KQP

-HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ sgk.Một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

GiảiBán kính hình tròn dài: 5 : 2 = 2,5 (cm)

Diện tích hình tròn là:

2,5 × 2,5 × 3,14 = 19,625 (cm2)Diện tích hình tam giác vuông ABC là:

4 × 3 : 2 = 6 (cm2)Diện tích phần hình tròn được tô màu là:

19,625 – 6 = 13,625 (cm2) Đáp số : 13,625 cm2

*************************

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:57

w