1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 7 tuan 24

9 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phơng diện nào trong đời sống con ngêi cña B¸c Hå.. ?[r]

Trang 1

Ngµy soạn: 07/ 02/ 2013

TUẦN 24.

TiÕt 93

§øc tÝnh gi¶n dÞ cña B¸c Hå

(Phạm Văn Đồng)

I/ Mức độ cần đạt:

Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu vb NL XH

- Đọc diễn cảm và phân tích NT nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản NL

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ ÔDTC: KT sĩ số.

2/ KTBC: KT 15’ (Cuối giờ)

MA TRẬN:

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Đức tính giản dị

của Bác Hồ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Nhớ tên tác giả, tác phẩm

1 1 10%

Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

2 2 20%

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.

1 7 70%

4 10 100%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tổng %

1 1 10%

2 2 20%

1 7 70%

4 10 100%

ĐỀ BÀI:

Đọc đoạn văn sau và trả lời 3 câu hỏi bên dưới:

“Nhưng chớ hiểu rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân Đời sống vật chất giản dị càng hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm,

Trang 2

những giỏ trị tinh thần cao đẹp nhất Đú là đời sống thực sự văn minh mà Bỏc Hồ nờu gương sỏng trong thế giới ngày nay.”

Cõu 1/ Tỏc giả của văn bản: “Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ” là ai?

A Phạm Văn Đồng

B Đặng Thai Mai

C Hồ Chớ Minh

D Hoài Thanh

Cõu 2/ Đoạn văn trờn giữ vai trũ như thế nào đối với luận điểm Bỏc Hồ sống rất giản dị?

A Bộc lộ cảm xỳc

B Bỡnh luận nõng cao

C Bỡnh luận kết hợp biểu cảm

D Giải thớch kết hợp bỡnh luận

Cõu 3/ Vỡ sao, trong văn bản “Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ”, tỏc giả cho rằng đời sống mà Bỏc Hồ nờu gương sỏng là thực sự văn minh?

A Vỡ Bỏc khụng sống khắc khổ theo lúi tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật

B Vỡ đời sống bỡnh thường, giản dị nhất quỏn với đời hoạt động chớnh trị lay trời chuyển đất của Bỏc Hồ

C Vỡ đời sống vật chất giản dị hũa hợp với đời sống tõm hồn phong phỳ, với những tư tưởng tỡnh cảm, những giỏ trị tinh thần cao đẹp ở Người

D Vỡ cuộc sống súng giú ở nhiều nơi trờn thế giới, Bỏc Hồ vẫn giữ nguyờn phẩm chất cao quý của một người chiến sĩ cỏch mạng

Cõu 4/ Viết đoạn văn nờu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “Đức tớnh giản dị của

Bỏc Hồ Trong đú cú sử dụng cõu đặc biệt.

3/ Bài mới:

* H/đ 1: GTB.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.

- PP: Thuyết trỡnh.

* Giới thiệu: Thủ tớng Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc và cộng sự gần gũi

của Chủ tịch Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm, ông đợc sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ.Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tờng tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của mình

Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là đoạn trích từ bài diễn văn của Phạm Văn Đồng trong

lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1970)

* H/đ 2: HD hs đọc – THC.

- MT: Sơ giản về tỏc giả Phạm Văn Đồng Thể loại

NLCM Bố cục vb.

- PP: Đọc diễn cảm, thuyết trỡnh, vấn đỏp.

- KT: Sơ đồ tư duy.

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả

Phạm Văn Đồng?

HS trả lời  GV bổ sung

GV: Tác giả (Phạm Văn Đồng) có một phong cách nghị

luận độc đáo Ông thờng đa ý kiến dới dạng trò chuyện

chân tình, bàn bạc tâm huyết vừa giữ vững những

nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, vừa rất

linh hoạt, mềm dẻo, thấu lí đạt tình Ngời đọc bị cảm

hóa theo lô gích vừa chặt chẽ vừa uyển chuyển vừa t

duy lý luận vàtình cảm CM về những vấn đề có ý nghĩa

nguyên tắc nh : mối quan hệ giữa đời sống và văn nghệ;

sự thống nhất giữa nộidung và hình thức; hiểu biết

I Đọc- tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Phạm Văn Đồng (1906 - 2000)

- Quê: Đức Tân- Mộ Đức- Quảng Ngãi

- Tham gia Cách mạng: 1925

- Là Thủ tớng Chính phủ trên 30 năm

- Là học trò và là cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 3

chính trị, t tởng và vốn sống, vốn văn hóa tài năng và

lao động nghệ thuật, truyền thống và sáng tạo Các bài

viết về Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu là những mẫu

mực của phơng pháp nghiên cứu khoa học,của cách

nhìn, cách suy nghĩ thấu đáo, trân trọng trong việc tiếp

thu di sản văn hóa cổ truyền của cha ông Những bài

viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm rõ trí tuệ phi

th-ờng, tài năng kiệt xuất và tấm lòng nhân ái trời biển

của vịlãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN, ngời chiến sĩ xuất

sắc của phong trào cộng sản quốc tế

? Văn bản này đợc trích trong văn bản nào? ở đâu?

GV hớng dẫn HS đọc: Đoạn văn này không chỉ thuyết

phục bằng lí lẽ, dẫn chứng mà còn bằng cả thái độ và

tình cảm của tác giả Vì vậy, khi đọc không chỉ cần rõ

ràng, mạch lạc mà còn biểu hiện đợc tình cảm của tác

giả

GV đọc một đoạn2 HS đọc tiếp  GV nhận xét

GV cho HS giải thích các từ khó(sgk)

Cho HS giải nghĩa thêm từ “Nhất quán: thống nhất,

không khác biệt từ trớc đến sau”

? Văn bản này thuộc thể loại gì?

? Văn bản này chỉ là một đoạn trích của một bài diễn

văn Vậy, bố cục của nó có đầy đủ các phần của một

văn bản nghị luận không?

? Quan sát văn bản, em thâý đây là phần đầu hay là

phần cuối của đoạn văn bản?

(Phần đầu)

? Hãy cho biết bố cục của văn bản?

* H/đ 3: HD hs đọc – hiểu vb.

- MT: Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ được biểu hiện

trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc

làm và trong sử dụng ngụn ngữ núi, viết hàng ngày.

Cỏch nờu dẫn chứng và bỡnh luận, nhận xột; giọng văn

sụi nổi nhiệt tỡnh của tỏc giả.

- PP: Vấn đỏp, phõn tớch, bỡnh, gợi mở.

? Trong phần đầu văn bản, tác giả đã viết 2 câu văn:

+ Một câu nêu nhận xét chung

2 Tác phẩm:

Trích “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lơng tâm của thời đại” (1970)

3 Đọc:

4 Giải nghĩa từ :

5 Thể loại :

Nghị luận chứng minh

6 Bố cục:

3 phần:

P1: Mở bài (Nêu vấn đề): Câu1,2 P2: Thân bài : Còn lại Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm của Bác Hồ

P3: Kết luận : Không có

II Đọc - tìm hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề: (2 câu đầu)

Trang 4

+ Một câu giải thích nhận xét ấy.

 Đó là những câu văn nào?

(+ Điều rất quan trọng giản dị và khiêm tốn của Hồ

Chủ Tịch

+ Rất lạ lùng thanh bạch, tuyệt đẹp.)

? Nêu luận điểm chính của toàn bài trong đoạn mở

đầu?

? Vấn đề tác giả đa ra ở đây trực tiếp hay gián tiếp?

 Trực tiếp

? Đức tính giản dị và khiêm tốn của Bác Hồ đợc nhấn

mạnh ntn trớc khi chứng minh?

Tác giả vừa nêu vấn đề trực tiếp vừa nhấn mạnh tầm

quan trọng của nó trong mối quan hệ giữa đời hoạt

động chính trị Cách mạng lay trời chuyển đất và đời

sống hàng ngày, trong sự nhất quán, thống nhất cao độ

Đó chính là khám phá, đóng góp của tác giả nhờ đợc

nhiều năm sống và làm việc bên cạnh Hồ Chủ Tịch

Nghĩa là có sự hài hoà kết hợp và thống nhất giữa 2

phẩm chất vĩ đại và giản dị, chính trị và đạo đức trong

con ngời, trong lối sống, tính cách của Bác Hồ

? Sau đó, tác giả đã mở rộng phẩm chất giản dị của Bác

Hồ ntn?

Tiếp theo, ngời viết giải thích, mở rộng phẩm chất giản

dị đặc biệt ấy vẫn đợc giữ nguyên vẹn qua cuộc đời 60

năm hoạt động Cách mạng đầy sóng gió của Bác vì một

mục đích duy nhất và vô cùng cao đẹp : Tất cả vì nớc,

vì dân, vì sự nghiệp lớn của dân tộc không hề gợn chút

cá nhân

GV chuyển

? Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã

chứng minh ở những phơng diện nào trong đời sống

con ngời của Bác Hồ?

- Bữa ăn chỉ vài ba món đơn giản

- Nhà ở là cái nhà sàn chỉ hai, ba phòng, hoà cùng

thiên nhiên

- Tự làm việc, ít cần đến ngời phục vụ

- Đời sống vật chất giản dị, hoà với đời sống tâm hồn

phong phú, cao đẹp

- Giản dị trong lời nói, bài viết

GV gọi HS đọc “Con ngời của Bác Thắng, Lợi.”

? ở phần này, tác giả đã khái quát luận điểm chính

thành mấy luận điểm nhỏ?

Hoặc ? Đức tính giản dị của Bác đợc thể hiện qua

những khía cạnh nào?

? Sự giản dị trong bữa ăn của Bác đợc thể hiện qua

những chi tiết nào?

(+ Bữa cơm chỉ có vài ba món đơn giản

+ Lúc ăn không để vãi một hột cơm

+ Thức ăn còn lại thì đợc sắp xếp tơm tất.)

? Để kết lại ý này, tác giả đa ra một ;ời nhận xét Em

hãy tìm câu văn thể hiện lời nhận xét đó của tác giả?

- Luận điểm chính: Đức tính giản

dị và khiêm tốn của Bác Hồ

- GQVĐ : Phần còn lại.

- Triển khai thành các luận điểm nhỏ:

+ Bữa cơm và đồ dùng

+ Cái nhà

+ Lối sống

 Dẫn chứng để chứng minh

Trang 5

(ở việc làm nhỏ đó ngời phục vụ.)

GV: Đây là một câu văn bình luận rất hay, từ cách ăn

tác giả ca ngợi đạo đức của Bác Hồ

? Cách ăn của Bác đơn giản bao nhiêu thì nơi ở của Bác

cũng giản dị bấy nhiêu Em hãy tìm những chi tiết thể

hiện chỗ ở của Bác cũng rất giản dị?

 Cái nhà sàn thanh bạch và tao nhã biết bao

? Tác giả đã dùng cách lập luận gì để làm nổi bật chỗ ở

của Bác cũng rất giản dị?

 Tác giả lập luận tơng phản giữa tâm hồn và cách ở của

Bác Tâm hồn thì “Lộng gió thời đại” mà nhà ở của Bác

chỉ là nhà sàn “vèn vẹn chỉ có vài ba phòng” Nơi ở

“Luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hơng thơm của

hoa vờn” do tự tay Bác trồng và chăm bón Tác giả đã

bình và ca ngợi cách ở giản dị của Bác “thanh bạch và

tao nhã biết bao nhiêu”

? Ngoài bữa cơm, đồ dùng, cái nhà của Bác rất giản dị

mà ngay cả cách sống của Bác cũng vô cùng giản dị

Em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ điều này?

 Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc Từ việc lớn:

cứu nớc, cứu dân  việc nhỏ: trồng cây, nói chuyện với

TNNĐ, công nhân Là Chủ tịch nớc Bác vẫn làm

những công việc thờng ngày và có rất ít những ngời

giúp việc

? Em hãy nhận xét về nghệ thuật chứng minh của tác

giả ở đoạn này?

? Những chứng cứ tác giả đa ra để chứng minh có sức

thuyết phục không? Vì sao?

 Sự chứng minh trong bài văn giàu sức thuyết phục vì

dẫn chứng toàn diện, phong phú, cụ thể, xác thực

? Ngoài những dẫn chứng trong bài văn, em tìm thêm

một số dẫn chứng trong đời sống và trong các sáng tác

văn học có nói về sự giản dị của Bác Hồ? (HS tìm.)

Gọi HS đọc đoạn: “Nhng chớ hiểu lầm thế giới ngày

nay.”

? Trong đoạn này tác giả dùng lí lẽ hay dẫn chứng để

chứng minh luận điểm chung?

 Dùng lí lẽ

? Tác dụng của cách viết này?

 Tác giả dùng lí lẽ để giải thích và bình luận về đức tính

giản dị của Bác Hồ, giúp cho ngời đọc, ngời nghe nhìn

nhận vấn đề bao quát, toàn diện hơn

Cho HS chú ý đoạn cuối

? Trong đoạn này tác giả muốn chứng minh: Sự giản dị

của Bác Hồ đợc thể hiện trong lĩnh vực nào?

 Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tong quan

hệ với mọi ngời, trong tác phong, trong lời nói, bài viết

? Để làm sáng tỏ luận điểm này Tác giả đã đa ra những

lí lẽ và dẫn chứng ntn?

- Dẫn chứng phong phú, toàn diện,

cụ thể, xác thực

- Lí lẽ: Giải thích + bình luận 

Ngời đọc, ngời nghe nhìn nhận vấn

đề bao quát, toàn diện hơn

Trang 6

 Tác giả đã trích dẫn 2 câu nói nổi tiếng của Bác Hai

câu nói ấy đã trở thành chân lí lớn lao của dân tộc và

thời đại chúng ta: Không có gì quí hơn độc lập tự do

Do giới hạn khuon khổ một đoạn trích nên khó có thể

chứng minh đầy đủ và toàn diện, thậm chí cha có cả

phần kết luận

? Mỗi lời nói, câu viết của Bác đã trở thành chân lí giản

dị mà sâu sắc Em đồng ý với ý kiến đó không?

(HS tự do phát biểu GV chốt)

? Theo em, đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài

văn này là gì?

 Phép lập luận tiêu biểu cho văn lập luận chứng minh,

biểu hiện:

+ Hệ thống luận cứ đầy đủ

+ Lí lẽ chặt chẽ

+ Dẫn chứng cụ thể, chân thực, chính xác, toàn diện,

giàu sức thuyết phục

+ Nhận xét, bình luận đúng chỗ và sâu sắc

+ Lời văn thấm đợm tình cảm chân thành của ngời

viết

*/ H/đ 4: Ghi nhớ (sgk).

- Hs đọc ghi nhớ?

* Ghi nhớ: (sgk).

D Hớng dẫn:

* H/đ 5: HD hs học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh.

1 Đọc thêm “Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc- PVĐ”

2 Hoàn thành phần luyện tập vào vở

3 Chuẩn bị: “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

Ngày 07/ 02/ 2012

Tiết 94

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

I/ Mức độ cần đạt:

- Hiểu thế nào là cõu chủ động và cõu bị động

- Nhận biết cõu chủ động và cõu bị động trong văn bản

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

- KN cõu chủ động và cõu bị động

- Mục đớch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại

2/ Kĩ năng:

Nhận biết cõu chủ động và cõu bị động

III/ Tiến trỡnh dạy và học:

1/ ễDTC: KT sĩ số.

2/ KTBC:

? Trong bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, luận đề đợc triển khai thành

mấy luận điểm? Đó là những luận điểm gì?

? Nhận xét về cách sắp xếp các luận điểm?

3/ Bài mới:

* H/đ 1: GTB.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.

Trang 7

- PP: Thuyết trỡnh.

* H/đ 2: Cõu chủ động và cõu bị động.

- MT: KN cõu chủ động và cõu bị động.

- PP: Nờu VD, phõn tớch VD, vấn đỏp.

Gọi HS đọc 2 VD a, b (sgk)

? Xác định chủ ngữ của mỗi câu đó?

(Câu a: Mọi ngời  CN: Chủ thể - chủ đề

Câu b: Em  CN: Khách thể – chủ đề.)

? ý nghĩa của các câu trên khác nhau ntn?

(-Về cấu tạo :

+ Câu a là câu chủ động

+ Câu b là câu bị động tơng ứng

- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả của 2 câu

giống nhau, nhng:

+ Câu a là hiện tợng một thể 3 ngôi

+ Câu b là hiện tợng lỡng khả.)

? Gọi câu a là câu chủ động, câu b là câu bị

động Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ động và

câu bị động?

(HS nêu GV chốt Gọi HS đọc phần ghi nhớ)

Gọi HS đọc đoạn trích (57)

? Em hãy chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ

có dấu trong đoạn trích dới đây:

? Chọn câu a: Mọi ngời yêu mến em hay câu b:

Em đợc mọi ngời yêu mến

(Chọn câu b vì nó tạo liên kết câu.)

? Giải thích vì sao em lại chọn cách viết nh

trên?

(Thay đổi cach diễn đạt, tránh lặp lại mô hình

cấu trúc câu )

? Việc chuyển đổi các cặp câu chủ động, bị

động tơng ứng có tác dụng gì?

(Tác dụng: Tạo sự liên kết trong đoạn văn)

* GV gọi HS đọc phần ghi nhớ (58)

Gọi HS đọc bài tập 1: Đoạn văn của HCM và

của Hoài Thanh

? Tìm các câu bị động trong đoạn trích Giải

thích vì sao tác giả lại chọn cách viết nh vậy?

HS thảo luận nhóm  Gọi đại diện nhóm trình

bày  GV chốt

I Câu chủ động và câu bị động.

1 VD: a, b (Sgk.)

Câu a: Mọi ngời: CN

Câu b: Em: CN

- Câu a: CN là chủ thể của hoạt động

- Câu b: CN là khách thể của hoạt

động

* Ghi nhớ : (SGK- 57.)

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

* Ghi nhớ: (SGK - 58.) III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Các câu bị động:

+ Đoạn 2: TG “Mấy vần thơ” liền

đ-ợc tôn làm đơng thời đệ nhất thi sĩ

- Giải thích:

+ Ngoài việc tráh lặp mô hình câu, câu bị động còn góp phần tạo sự liên

Trang 8

? Xác định các câu bị động trong số các câu

chứa từ “bị” hoặc “đợc”

? Lập câu chủ động tơng ứng với các câu bị

động đó?

kết nội dung chặt chẽ hơn, cụ thể:

Ngời đầu tiên  ngời đa về  ngời

đ-ợc tôn  gọi đó là phép thế đồng nghĩa miêu tả

* Bài tập bổ trợ:

1 Khác với lần trớc, lần này vừa ra khỏi núi, mình đã nhìn thấy xóm làng

bị đánh phá hết sức dã man

 Câu bị động

2 Nhà bị giặc đốt nhiều lần, chỉ còn mọt cái hầm nh mọi gia đình khác ở

đây  Bị động

3 Thôn Một bị bắn phá nh vậy nhng vẫn có cái rộn ràng, nhộn nhịp rất sinh động  Bị động

4 Tôi bị các ông đánh đập, tra tấn nhiều quá, già lú lẫn rồi, tôi không làm  Bị động

5 Hồng đợc tặng huân chơng chiến công giải phóng hạng ba

 Bị động

- Câu chủ động tơng ứng:

1 Kẻ thù đánh phá xóm làng hết sức

2 Giặc đốt nhà chị nhiều lần

3 Giặc bắn phá thôn Một nh vậy

4 Các ông đánh đập, tra tấn tôi

5 Mặt trận tặng cho Hồng

D Hớng dẫn :

- Nắm chắc khái niệm về câu chủ động và câu bị động

- Chuẩn bị : “Viết bài TLV số 5”

Ngày soạn: 07/ 02/ 2012

Tiết 95, 96

Viết bài TLV số 5

TẠI LỚP I/ Mức độ cần đạt:

- Qua tiết viết bài kiểm tra nhằm đánh giá nhận thức của HS về kiểu bài nghị luận chứng minh: Xác định luận đề, triển khai luận điểm, tìm và sắp xếp lí lẽ - dẫn chứng Trình bày bằng lời văn của mình qua một bài viết cụ thể

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

- L m kiểu bài nghị luận chứng minh: Xác định luận đề, triển khai luận điểm, tìm và sắpà xếp lí lẽ - dẫn chứng

- Trình bày bằng lời văn của mình qua một bài viết cụ thể

2/ Kĩ năng:

- Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục Vận dụng vào kiểu bài chứng minh

một vấn đề

III/ Tiến trỡnh dạy và học:

1/ ễDTC: KT sĩ số.

2/ KTBC: KT sự chuẩn bị của hs

Trang 9

3/ Bài mới:

* H/đ 1: GTB.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.

- PP: Thuyết trỡnh.

C Bài mới:

GV chép 2 đề bài lên bảng  Hớng dẫn cho HS tìm hiểu đề  Nhắc

nhở HS một số điều trớc khi làm bài

* Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “Văn chơng làm cho tình yêu quê hơng đất nớc sẵn có trong ta

thêm phong phú và sâu sắc” Bằng những hiểu biết và vốn kiến thức văn chơng của mình Em haỹ chứng minh

+ Yêu cầu:

- Thể loại: Chứng minh.

- Nội dung: Chứng minh tình yêu quê hơng đất nớc trong văn chơng phong phú và sâu sắc.

- Dàn ý cần đạt: Có thể lập theo 2 trình tự:

a, Trình tự không gian kết hợp với thời gian.

+ Văn học Việt Nam:

- Xa: Truyền thuyết

Ca dao

Thơ trung đại

- Nay: Văn Thạch Lam, Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Hoài Thanh

+ Văn học nớc ngoài:

-D Ê Ren Bua

-E Buổi học cuối cùng(An Phông Xơ Đô Đê.)

* Đề 2: Ca dao Việt Nam thấm đẫm tình yêu quê hơng đất nớc Em hãy chứng minh.

+ Yêu cầu:

- Thể loại : Chứng minh.

- Nội dung: Chứng mh ca dao Việt Nam thấm đẫm tình yêu quê hơng đất nớc.

+ Dàn ý cần đạt: 2 cách bố cục:

- Theo trình tự không gian: Từ Bắc  Trung  Nam.

- Theo trình tự sự việc:

+ Gắn bó với đồng đất làng quê

+ Tự hào về vẻ đẹp của quê hơng đất nớc

+ Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của quê hơng

* Yờu cầu: - HS làm bài nghiờm tỳc.

- Khụng núi chuyện, chộp bài của nhau

* GV: - Theo dừi hs làm bài.

- Cuối giờ thu và KT số bài

D Hớng dẫn:

- Nhận xét giờ làm bài

- Về nhà tiếp tục rèn luyện viết thể loại nghị luận chứng minh

- Soạn : “ý nghĩa văn chơng”

Ngày đăng: 28/06/2021, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w